hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại cát lợi - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CÁT LỢI
GV HƯỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : LÊ KINH NAM
MSSV : 11022923
LỚP : CDKT13DTH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
Công ty CP SX&TM Cát Lợi. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng
dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GTGT : Gía trị gia tăng
KQKD : Kết quả kinh doanh
DTTBH : Doanh thu thuần bán hàng
GVHB : Gía vốn hàng bán
CPBH : Chi phí bán hàng

1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng 2
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 2
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 3
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa 3
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa 4
1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi 5
1.1.3. XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA HÀNG HÓA 5
1.1.4. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG 5
1.1.5. Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 6
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1.1. Khái niệm 6
1.3.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 6
1.3.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 7
1.3.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng 7
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng 8
1.3.1.6. Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ 8
1.3.1.6.1. Kế toán bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp 8
1.3.1.6.2. Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 9
1.3.1.6.3. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi 10
1.3.1.6.4. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp 11
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.1.6.5. Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 11
1.3.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 12
1.3.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại 12

Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.9.4. Phương pháp xác định kết quả bán hàng 25
1.4. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 26
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 26
1.4.1.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nh 26
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CÁT LỢI 28
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động 28
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
2.1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 29
2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng trong công ty 29
2.1.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 33
2.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
2.1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33
2.1.3.5. Phương pháp khấu hao tài sản cố định 34
2.1.3.6. Phương pháp nộp thuế GTGT 34
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CP SX&TM CÁT LỢI 34
2.2.1. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN 34
2.2.1.1. Các phương thức bán hàng 34
2.2.1.2. Các hình thức thanh toán 37
2.1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG 42
2.2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 43
2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng 43

3.2. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY . .87
3.2.1. VỀ ƯU ĐIỂM 88
3.2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TY 90
3.3. NHỮNG Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI 92
3.3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 92
3.3.2. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN 93
3.3.2.2.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 94
3.3.2.3.Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm 95
KẾT LUẬN 96
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí
Minh
2. Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp
TP.Hồ Chí Minh.
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2013.
4. Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)
5. Tài liệu về Công ty CP SX&TM Cát Lợi từ khi hình thành đến nay.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các
thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp
Doanh ngiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt
động của DN, trên cơ sở đó ban lãnh đạo của DN sẽ đưa ra các quyết định kinh

1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các
Doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
từ tay người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
đòi tiền ở người mua.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp
được chuyển từ hình thái vật chất( hàng hóa) sang hình thái tiền tệ( tiền Việt
Nam, Ngoại tệ).
Quá trình bán hàng ở các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp
thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay.
Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có được quyền sở hữu hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa
và nhận lại của khách hàng một khoản được gọi là doanh thu bán hàng. Số
doanh thu này là cơ sở để Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của Doanh
nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
kết quả bán hàng là lãi, ngược lại nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán
hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp

ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương
tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một
địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người
bán mất quyền sở hữu về hàng hóa. Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên
mua chịu do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên.
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình
thức giao tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại
kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua
đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
- Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đó đã được thực hiện.
- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá thường ổn định.
Bán lẻ thu tiền tập trung: nhiệm vụ thu tiền của người mua và dịch vụ
giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu
tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách
hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách
và giao hàng cho khách.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của DN.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.1.5. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp. Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả
kinh doanh.
Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển, góp
phần nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng.
Mặt khác, thông qua đó giải quyết được quan hệ hàng hóa tiền tệ là tiền
đề cân đối giữa tiền hàng trong lưu thông, không những thế nó còn đảm bảo sự
cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.1.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng hợp các giá trị lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các lao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản
phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và phụ phí thu thêm ngoài giá
bán( nếu có).
1.3.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi( Mẫu 14 – BH).
- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15 – BH).
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc, chuyển khoản,…., giấy báo Có,
bản sao kê của Ngân hàng ).
- Giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày.
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịc vụ bán
ra( Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD từ các giao dịch nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh :
Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu
hàng bán bị trả lại.
Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp tính theo doanh thu bán
hàng thực tế trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Bên Có: - Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ
trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác

TK 641
Số tiền
hồi khấu
K /c CPBH
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá
K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ
TK 511TK 154,155 TK 632
Bán trực
tiếp
TK 911
K/ c giá vốn
hàng bán
K /c doanh
thu thuần
TK 111,112
Doanh thu
chưa thuế
TK 521
Các khoản
làm giảm
doanh thu
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá

chưa thuế
TK 6421
Hoa hồng
đại lý
được
hưởng
TK 3331
Thuế
GTGT
Gửi
bán
đại lý
K/c
GVH
GB
TK 157
K/c
GVHB
TK133
3
TK111,112
Thuế
GTGT
đầu vào
Đại lý t.
toán tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.1.6.4. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần

đầu
TK 515 TK 3387
K/c lãi trả
chậm, trả
góp
Lãi trả chậm, trả góp
TK 3331
Thuế
GTGT
Số tiền n.
mua t.toán
kỳ sau
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 06: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi
hàng
1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Do Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày
14/09/2006 của Bộ tài chính nên các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
1.3.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng: TK 521(1) “ Chiết khấu thương mại”: Dùng để phán
ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với
khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng.
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không
đúng quy cách , phẩm chất hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế…
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người
mua trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác
định doanh thu thuần.
TK 521(2) không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng: TK 521(3) “ Giảm giá hàng bán”: dùng để phản ánh
khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Khoản giảm giá chấp nhận cho người mua.
Bên Có: - Kết chuyển khoản giảm giá sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần.
TK 521(3) không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 07: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.3.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị
giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Đối với DN sản xuất: Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà bán ngay chính là giá thành sản
xuất thực tế của thành phẩm.

Chi phí thu mua
của hàng tồn đầu
kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Tổng giá trị
hàng xuất
bán trong kỳ
Tổng giá trị của hàng tồn cuối kỳ và xuất
bán trong kỳ
Xác định trị giá vốn của hàng bán
Trị giá vốn của
hàng bán
=
Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
+
Chi phí BH và chi phí QLDN phân
bổ cho hàng đã bán
* Cách xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho bán
Tính theo giá mua thực tế của hàng xuất kho: được xác định theo một
trong bốn phương pháp( được quy định cụ thể trong chuẩn mực số 02 – Hàng
tồn kho) như sau:
- Phương pháp 1: Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng
nhập trong kỳ để tính giá bình quân cho một đơn vị hàng hóa.
Đơn giá bình quân
gia quyền =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status