BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI CÁT LỢI GV HƢỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : LÊ KINH NAM
MSSV : 11022923
LỚP : CDKT13DTH THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 1
CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHƢƠNG
MẠI 2
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH
VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 2
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng 2
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 2
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.2. CÁC PHƢƠNG THỨC BÁN HÀNG 3
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa 3
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa 4
1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi 5
1.1.3. XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA HÀNG HÓA 5
1.1.4. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG 5
1.1.5. Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 6
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1.1. Khái niệm 6
1.3.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 6
1.3.5.7. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
1.3.6. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21
1.3.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
1.3.6.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
1.3.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 22
1.3.7.1. Kế toán thu nhập khác 22
1.3.7.2. Kế toán chi phí khác 22
1.3.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 23
1.3.8.1. Ghi nhận “thuế TNDN” 23
1.3.8.2. Tài khoản sử dụng 23
1.3.8.3. Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành 24
1.3.9.1. Khái niệm 24
1.3.9.2. Chứng từ sử dụng 24
1.3.9.3. Tài khoản sử dụng 24
1.3.9.4. Phƣơng pháp xác định kết quả bán hàng 25
1.4. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 26
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 26
1.4.1.1. Nguyên tắc, đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nh 26
CHƢƠNG 2 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI CÁT LỢI
28
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 28
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động 28
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 29
2.1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 29
2.2.8.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 78
2.2.8.1. Kế toán thu nhập khác 78
1.3.7.2. Kế toán chi phí khác 78
2.2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN 81
2.2.9.1. Ghi nhận “thuế TNDN” 81
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng 81
2.2.10. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 81
2.16.3 QUY TRÌNH GHI SỔ 83
2.16.4.Sổ sách kế toán sử dụng 83
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
CHƢƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI 86
3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ
TOÁN CỦA CÔNG TY 86
3.2. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH Ở CÔNG TY 86
3.2.1. VỀ ƢU ĐIỂM 87
3.2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TY 89
3.3. NHỮNG Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CP SX&TM CÁT LỢI. 91
3.3.1. PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN. 91
3.3.2. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN 92
3.3.2.2.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 93
3.3.2.3.Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm. 94
KẾT LUẬN 95
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
Chương 3: Một số ý kiến và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 2
CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆPTHƢƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG
CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các
Doanh nghiệp thƣơng mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
từ tay ngƣời bán sang ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
đòi tiền ở ngƣời mua.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp
đƣợc chuyển từ hình thái vật chất( hàng hóa) sang hình thái tiền tệ( tiền Việt
Nam, Ngoại tệ).
Quá trình bán hàng ở các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp
thƣơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán, ngƣời bán đồng ý
bán, ngƣời mua đồng ý mua, họ chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay.
Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: ngƣời bán mất quyền sở hữu,
ngƣời mua có đƣợc quyền sở hữu hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ
dùng.
- Hàng đƣợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn.
- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng hóa bán và phƣơng
thức thanh toán.
Phƣơng thức bán buôn qua kho
Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất
từ kho bảo quản của Doanh nghiệp.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại
diện đến kho của Doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa,
giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi bên mua nhận đủ hàng, thanh toán
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 4
tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã
ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng
tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một
địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đƣợc coi là tiêu thụ, ngƣời
bán mất quyền sở hữu về hàng hóa. Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên
mua chịu do sự thỏa thuận từ trƣớc giữa hai bên.
Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đƣa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình
thức giao tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại
kho ngƣời bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua
đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ.
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa
Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
DN trong kỳ cả về số lƣợng, chất lƣợng của hàng bán trên tổng số và trên từng
mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phƣơng thức bán hàng.
- Tính và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán chủa hàng bán ra bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa
đơn…
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lƣợng hàng đã tiêu thụ, đồng
thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách
nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ…
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 6
căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của DN.
- Tham mƣu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.1.5. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp. Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả
kinh doanh.
Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy đƣợc sản xuất phát triển, góp
phần nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng.
Mặt khác, thông qua đó giải quyết đƣợc quan hệ hàng hóa tiền tệ là tiền
đề cân đối giữa tiền hàng trong lƣu thông, không những thế nó còn đảm bảo sự
cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
trên tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB, XNK).
- Doanh thu bán hàng( kể cả doanh thu nội bộ) phải đƣợc theo dõi chi tiết
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của
từng loại mặt hàng khác nhau. Trong đó, doanh thu nội bộ là doanh thu của
những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một hệ thống tổ chức( cùng Tổng công ty ít nhất là ba cấp: Tổng công ty –
Công ty – Xí nghiệp) nhƣ: giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa đƣợc dùng để trả
lƣơng cho cán bộ, công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu
dùng nội bộ trong Doanh nghiệp.
1.3.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 – BH) hoặc hóa đơn bán hàng( Mẫu 02 – BH).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi( Mẫu 14 – BH).
- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15 – BH).
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 8
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc, chuyển khoản,…., giấy báo Có,
bản sao kê của Ngân hàng ).
- Giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày.
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịc vụ bán
ra( Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD từ các giao dịch nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh :
Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại và doanh thu
hàng bán bị trả lại.
Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp tính theo doanh thu bán
K /c doanh
thu thuần
TK 111,112
Doanh thu
chƣa thuế
TK 521
Các khoản
làm giảm
doanh thu
TK 111,
112, 131
TK 641
Số tiền
hồi khấu
K /c CPBH
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá
K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ
TK 511
TK 154,155
TK 632
Bán trực
tiếp
TK 911
K/ c giá vốn
hàng bán
K /c doanh
Tổng giá tiền hàng
đã bán đại lý
Hoa hồng đại lý đƣợc hƣởng
TK 333
Thuế GTGT phải nộp
trên hoa hồng
TK 111,112
Thanh toán tiền hàng cho bên
giao dịch đại lý
TK 511
TK 154,155
TK 632
TK 911
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
chƣa thuế
TK 6421
Hoa hồng
đại lý
đƣợc
hƣởng
TK 3331
Thuế
GTGT
Gửi
bán
đại lý
hoặc giá bán của hàng hóa vật tƣ trên thị trƣờng.
TK 511
TK 154,155
TK 632
GVHB trả
chậm, trả
góp
TK 911
K/c GVHB
trả chậm, trả
góp
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
bán hàng trả
chậm trả góp
TK111,112
Số tiền
n.mua
t.toán lần
đầu
TK 515
TK 3387
K/c lãi trả
chậm, trả
TK 154,155
TK 632
GVHB
đem trao
đổi
TK 911
K/ c GVHB
đem trao đổi
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
hàng trao đổi
TK152,153
G.trị thực
tế vật tƣ
nhận đƣợc
TK 3331
Thuế
GTGT
phải
nộp
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 13
1.3.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 521(2) “ Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh
doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không
xuất thực tế của thành phẩm.
Đối với DN thƣơng mại dịch vụ: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để
bán bao gồm giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân
bổ cho số hàng đã bán.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí thu mua hàng đƣợc lựa chọn: Là số lƣợng,
TK 111,112
TK 333
TK 511
TK 111,112,131
Thuế GTGT,
TTĐB, XK
đƣợc trả lại
Thuế GTGT,
TTĐB, XK phải nộp
TK 521
K/c CKTM, doanh thu
hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán
TK 333
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT
đầu ra
CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ