BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH
GV HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : VŨ THỊ NHÀN
MSSV : 11011663
LỚP : CDKT13BTH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4 SXKD Sản xuất kinh doanh
5 TK Tài khoản
6 XDCB Xây dựng cơ bản
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 CNV – LĐ Công nhân viên – lao động
9 HĐTV Hội đồng thành viên
10 HC Hành chính
11 NKCT Nhật ký chứng từ
12 TCKT Tổ chức kinh tế
13 HĐNN Hội đồng nhà nước
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
1.1.3. Nhi m v c a k toán các kho n ph i thuệ ụ ủ ế ả ả 4
1.1.4. Ph ng pháp k toán công n ph i thuươ ế ợ ả 4
1.2. K toán các kho n ph i thu theo h th ng chu n m c k toán Vi t Namế ả ả ệ ố ẩ ự ế ệ 5
1.2.1. K toán các kho n ph i thu c a khách h ngế ả ả ủ à 5
1.2.2. K toán thu GTGT c kh u trế ế đượ ấ ừ 7
1.2.3. K toán các kho n ph i thu n i bế ả ả ộ ộ 9
1.2.4. K toán các kho n ph i thu khác:ế ả ả 12
1.2.4.2. Trình t k toán:ự ế 13
1.2.5. K toán thanh toán t m ngế ạ ứ 14
1.2.5.2.Trình t h ch toán:ự ạ 14
1.2.6. K toán các kho n c m c , ký c c, ký quế ả ầ ố ượ ỹ 15
!!"#$%&'
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.7. K toán d phòng ph i thu khó òi:ế ự ả đ 18
1.3.N I DUNG K TOÁN CÁC KHO N PH I THU THEO CH K TOÁN Ộ Ế Ả Ả ẾĐỘ Ế
HI N HÀNHỆ 21
1.3.1.K toán kho n ph i thu khách h ngế ả ả à 21
8RS*1#" D"1#"#0"<023SJ0@?"6T
,$?1$"K
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 vi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.3.4. K toán các kho n ph i thu khácế ả ả 34
()*
+, !-"$,
!"#$%&'
./ !0"&1#23!"#41#"4
567111#"
1.3.5.K Toán T m ng- 141ế ạ Ứ 36
()*
+, !-"$,
./ !0"&1#23.4J)4
56711J)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH 40
2.1.T NG QUAN V CÔNG TY TNHH MTV TH NH KHÁNHỔ Ề Ị 40
2.1.1. L ch s hình th nhị ử à 40
2.1.2 c i m ho t ng v c c u s n su t kinh doanh , t ch c b máy qu n Đặ để ạ độ à ơ ấ ả ấ ổ ứ ộ ả
lý c a công ty .ủ 40
!F"&323U;
C6V23U;
,)-#BW !,)$#:/"(U
XY@"ZJ- !,)$#:/"&323U
2.1.3 T ch c b máy k toán v b s k toán t i Công ty TNHH MTV Th nh ổ ứ ộ ế à ộ ổ ế ạ ị
Khánh 44
,)<0J
,)Q?)*
,) [&'!"#
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS. Võ Văn
Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học
QTKD.NXB tài chính. Hà Nội 1999
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính. Chủ biên TS Nguyễn Văn Công. NXB
tài chính.Hà Nội 2003.
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài
chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh.
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội
2006.
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 ix
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều
bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: Thanh toán
với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người
mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ
thanh toán với người mua hàng và người cung cấp.
Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với người
mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình
mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này
diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh
toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi.
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền,
khoản phải thu, nợ phải trả. nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển
và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới
tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán
cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ phải thu trong doanh
nghiệp
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của
doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ,
các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách
hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại
và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi
được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là
tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.
Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.
Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công
ty.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại các khoản phải thu
a. Đặc điểm:
- Nợ phải thu là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, vì nó có liên
hệ mật thiết với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để đánh
giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b. Phân loại
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:
Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ
phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào
4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã
cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu
cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
1.2. Kế toán các khoản phải thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán
Để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản 131
“phải thu của khách hàng”. nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
• Số tiền phải thu khách hàng về vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
• Trị giá vật tư, hàng hoá, dịch vụ trừ vào tiền ứng trước
• Số tiền thừa trả lại khách hàng.
• Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu người
mua có gốc ngoại tệ.
Bên có:
• Số tiền đã thu của khách hàng về vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
• Số tiền của khách hàng ứng trước
• Cktm, cktd, giảm giá hàng bán và hàng bán trả lại trừ vào nợ phải thu của khách
hàng.
• Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm đối với khoản phải thu khách hàng có
gốc ngoại tệ
• Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu khách hàng: thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ
khó đòi
Tài khoản 131 có thể đồng thời vừa có số dư bên có vừa có số dư bên nợ
Số dư bên nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
Số dư bên có : phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa.
1.2.1.2. Trình tự hạch toán:
- Khi giao hàng hoá cho người mua hay người cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng, kế toán phản ánh giá bán được người mua chấp nhận:
- Số tiền thanh toán bù trừ với khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ sau khi hai
bên đã lập bảng thanh toán bù trừ:
Nợ tk 331 - phải trả cho người bán
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Trường hợp khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hoá :
Nợ tk 151, 152, tk 153
Nợ tk 133 - thuế gtgt được khấu trừ
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
- Trường hợp người mua đăt trước tiền hàng:
Nợ tk 111 - tiền mặt
Nợ tk 112 - tiền gửi ngân hàng
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
- Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trước:
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn(3331)
- So sánh trị giá hàng đã giao với số tiền đặt trước của người mua, nếu thiếu, người
mua sẽ thanh toán bổ sung, nếu thừa, số tiền trả lại cho người mua, ghi:
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 111 - tiền mặt
Có tk 112 - tiền gửi ngân hàng
Có tk 311 - vay ngắn hạn
- Đối với các khoản nợ khó đòi không đòi được, xử lý xoá sổ, kế toán ghi:
Nợ tk 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
đồng thời ghi: nợ tk 004 - nợ khó đòi đã xử lý
1.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán
đối tượng tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ, ghi:
• Doanh thu bán hàng theo phương thức đổi hàng:
Nợ tk 152 - nguyên liệu, vật liệu
Nợ tk 153 - công cụ, dụng cụ
Nợ tk 156 - hàng hoá
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 511 - doanh thu bán hàng
• Thuế gtgt phải nộp của hàng hoá đưa đi trao đổi (được khấu trừ) ghi:
Nợ tk 133 - thuế gtgt được khấu trừ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (3331)
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá phản ánh số thuế gtgt phải nộp của hàng nhập khẩu:
• Trường hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sxkd thuộc đối tượng tính
thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ:
Nợ tk 133 - thuế gtgt được khấu trừ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33312)
Khi nộp thuế gtgt của hàng hoá nhập khẩu vào nsnn
Nợ tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33312)
Có tk 111, 112
Trường hợp thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn của hàng bán
trong kỳ, hoặc tính vào chi phí nvl trực tiếp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ tk 632 - giá vốn hàng bán
Nợ tk 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có tk 133 - thuế gtgt được khấu trừ
- Trường hợp số thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn của hàng
bán kỳ sau, hoặc tính vào chi phí nvl trực tiếp kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ tk 142 - chi phí trả trước (1421)
Có tk 133 - thuế gtgt được khấu trừ
- Kỳ sau khi tính số thuế gtgt đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:
hệ, theo từng khoản phải thu và có những biện pháp thu hồi, giải quyết dứt điểm trong
niên độ kế toán. cuối kỳ cần kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản
136, 336 với các đơn vị có quan hệ thanh toán, tiến hành thanh toán bù trừ theo từng
khoản và theo từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản.
Nội dung ghi chép của tài khoản 136 như sau:
Bên nợ: Phản ánh số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới, các khoản chi hộ, trả
hộ đơn vị khác, các khoản đơn vị phải thu (cấp dưới phải nộp lên, cấp trên phải cấp xuống).
Bên có: Phản ánh số tiền đã thu của các khoản phải thu nội bộ, thanh toán bù trừ phải
thu với phải trả trong nội bộ cùng một đối tượng, quyết toán với các đơn vị thành viện về kinh
phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.
Số dư bên nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
Tài khoản 136 có 2 tài khoản cấp hai:
- Tk 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên
(doanh nghiệp độc lập, tổng công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực
thuộc.
- Tk 1368 - Phải thu khác. tài khoản này phản ánh tất cả các khoản thu vãng lai khác giữa
các đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp.
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.3.2. Trình tự kế toán:
a. Tại đơn vị cấp trên:
- Khi cấp vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới kế toán ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (1361)
Có tk 111 - tiền mặt.
Có tk 112 - tiền gửi ngân hàng.
Có tk 156 - hàng hoá
- Trường hợp cấp vốn bằng tài sản cố định đã sử dụng ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (giá trị hiện còn)(1361)
Nợ tk 214 - hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn).
Có tk 211 - tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ(1368)
Có tk 411 - nguồn vốn kinh doanh
Có tk 414 - quỹ phát triển doanh nghiệp
Có tk 415 - quỹ dự trữ.
Có tk 431 - quỹ khen thưởng phúc lợi.
Có tk 421 - lãi chưa phân phối
- Khi bán hàng cho các đơn vị nội bộ chưa thu được tiền, kế toán ghi:
+ Nếu bán hàng là đối tượng nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (1368)
Có tk 512 - doanh thu bán hàng nội bộ
Có tk 3331 - thuế và các khoản phải nộp nn
+ Nếu hàng hoá không thuộc đối tượng tính thuế gtgt hoặc tính thuế gtgt theo phương
pháp trực tiếp:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ(1368)
Có tk 512 - doanh thu bán hàng nội bộ
- Khi chi trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị trong nội bộ ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ(1368)
Có tk 111, 112
- Khi thu hồi các khoản phải thu nội bộ tuỳ theo trường hợp kế toán ghi:
Nợ tk 111, 112, 156, 336,
Có tk 136 - phải thu nội bộ (1368)
1.2.4. Kế toán các khoản phải thu khác:
1.2.4.1.Nguyên tắc hạch toán
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập ở trên bao gồm:
- Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị
gây ra như gây mất mát, hư hỏng tài sản, vật tư hàng hoá hay tiền bạc được xử lý bắt bồi thường.
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Các khoản đã vay mượn tài sản, tiền bạc có tính chất tạm thời.
Nợ tk 632, 1388, 811
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Có tk 1381
- Khi phát sinh các khoản cho vay, cho mượn tài sản, tiền tạm thời, kế toán ghi:
Nợ tk 138 - phải thu khác (1388)
Có tk 111, 112, 156,
- Các khoản thu về cho thuê tài sản, lãi đầu tư tài chính đến hạn chưa thu, ghi:
Nợ tk 138 - phải thu khác (1388)
Có tk 515 - doanh thu hđ tài chính
- Khi thu hồi được các khoản phải thu khác ghi:
Nợ tk 111, 112
Có tk 138 - phải thu khác (1388)
1.2.5. Kế toán thanh toán tạm ứng
1.2.5.1. Nguyên tắc hạch toán
Tạm ứng là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cbcnv để mua
hàng hoá, trả chi phí, đi công tác v.v
Kế toán tạm ứng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Người nhận tạm ứng phải là cnv làm việc tại doanh nghiệp và phải chịu trách
nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng khoản tạm ứng
theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được duyệt.
- Khi hoàn thành công việc được giao người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ
tiền nhận tạm ứng theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng khoản). khoản chênh lệch giữa
số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm
ứng.
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghi chép
đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng khoản.
Kế toán thanh toán tạm ứng sử dụng tài khoản 141 - tạm ứng.
Nội dung ghi chép của tài khoản 141 như sau:
Bên nợ: Phản ánh các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho cán bộ, cnv.
Có tk 111 - tiền mặt
1.2.6. Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ
1.2.6.1.Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
Trong quá trình hoạt động sxkd để đáp ứng nhu cầu về vốn các doanh nghiệp phải
đi vay. khi vay vốn sẽ phát sinh điều kiện thế chấp, cầm cố trong đó người đi vay phải
mang tài sản của mình như: vàng, đá quý, tín phiếu, trái phiếu,tscđ giao cho người cho
vay cầm giữ trong thời gian vay vốn. những tài sản đã mang cầm cố không có quyền sở
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 15