một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện cẩm khê – chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh phú thọ - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
LỜI CẢM ƠN
Qua 3 năm học tại trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thái Nguyên và 3
tháng thực tập tại: Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Cẩm Khê – chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
em đã học tập và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu cho bản thân. Báo cáo này
của em được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tế trong thời gian
thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng.
Trong thời gian vừa qua thực tập tại ngân hàng em đã nhận được sự chỉ bảo rất
nhiệt tình của các bác, các cơ chú cùng các anh chị trong ngân hàng, nhờ đó mà em
đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích và những kinh nghiệm quý báu về chuyên môn.
Qua đó em xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Cẩm Khê – chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Phú Thọ đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành
tốt đợt thực tập này, đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các bác, các cơ
chú cùng các anh chị đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua, những bài học đó chính
là những hành trang để em bước vào đời trên con đường sự nghiệp sau này của mình.
Bên cạnh đó em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh đã đào tạo và dìu dắt chúng em trên con đường đi tới ước mơ, để sau này
chúng em có cơ hội đóng góp một phần công sức, trí tuệ của mình cho sự nghiệp phát
triển ngành tài chính ngân hàng và đưa nó trở thành một ngành mũi nhọn của quốc
gia.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế &
Quản trị kinh doanh đặc biệt là cô giáo ĐÀO THỊ BÌNH đã tận tình chỉ bảo hướng
dẫn và đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót, khuyết
điểm, em rất mong được sự nhận xét, đánh giá và đóng góp ý kiến của quý thầy cô
trong khoa cũng như quý thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường để em có thể hoàn
thiện hơn trong tương lai.
Em xin trân trọng cảm ơn!
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7

SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
HĐBT Hội đồng bộ trưởng
QĐ-TTg Quyết định – thủ tướng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo Ngân hàng nông nghiệp
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
BGĐ Ban giám đốc
TSCĐ Tài sản cố định
DVTT Dịch vụ thanh toán
TG Tiền gửi
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
DN Doanh nghiệp
HTLS Hỗ trợ lãi suất
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp tư nhân
TN Thu nhập
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
VNĐ Việt nam đồng
P.GD Phòng giao dịch
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất kỳ nền kinh tế phát triển sôi động nào, vốn bao giờ cũng là nguồn lực
khan hiếm. Vì vậy, sử dụng vốn có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ nhà
quản lý kinh tế nào, dự ở tầm vĩ mô hay vi mô. Tín dụng, nhất là ở trong nền kinh tế
thị trường, là một trong những hình thức sử dụng vốn có hiệu quả nhất, nó giúp cho
nguồn vốn luôn vận động, có mặt kịp thời ở mọi nơi mọi lúc cần thiết, như mạch máu
vận hành trong cơ thể của nền kinh tế. Tín dụng trong tay các nhà kinh tế vĩ mô là
phương tiện điều hành nền kinh tế, còn trong tay các nhà quản lý kinh tế vi mô là
phương tiện vận hành các mục tiêu sinh lợi. Xét từ những ý nghĩa đó, nói một cách cụ
thể: Trong nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng được đánh giá là ngành “huyết
mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tự huy
động vốn để cho vay, tức là “đi vay để cho vay”, hưởng chênh lệch lãi suất (giữa lãi
suất huy động và lãi suất cho vay), với tư cách là một trung gian tài chính quan trọng,
một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, thì chính bản thân các ngân hàng
thương mại cũng phải vận động theo xu hướng chung của nền kinh tế. Ngân hàng phải
đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường thì mới thực hiện được sứ mệnh của
mình đối với nền kinh tế và góp phần vào sự phát triển chung.
Muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì cũng như mọi
thành viên khác, ngân hàng thương mại phải luôn tìm hiểu thị trường, xây dựng các
chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn và điều quan trọng là không ngừng
cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động của mình. Trong các nghiệp vụ, nhất là từ khi
ngành Ngân hàng chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập thì nghiệp vụ quan trọng
hàng đầu đóng vai trị chủ đạo và được chú trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ
mũi nhọn quyết định sự sống còn và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại. Vì
vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và cần thiết với bất kỳ một
Ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong một
môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay.
Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông

- Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
NHN
O
&PTNT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh NHN
O
&PTNT tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh
NHN
O
&PTNT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh NHN
O
&PTNT tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHN
O
&PTNT huyện
Cẩm Khê - Chi nhánh NHN
O
&PTNT tỉnh Phú Thọ.
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
3.2. Nội dung nghiên cứu
Nội dụng nghiên cứu là hiệu quả tín dụng và một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh NHN
O
&PTNT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh
NHN
O

SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
Chương 1
TổNG QUAN Về hoạt động tín dụng của
ngân hàng thương mại
0.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói riêng và của các trung
gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi
lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất. hoạt động tín dụng nhằm đỏp
ứng nhu cầu tạm thời thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế hoặc
các cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng hàng ngày. Trong
quá trình phát triển mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh có thay đổi về môi trường
kinh tế hoặc phương pháp hoạt động, có thể ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng
thương mại nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản. Hoạt động tín
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng thương mại và là một
trong những hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thương mại.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đi vay. Tuy nhiên, khi gắn
tín dụng với chủ thể nhất định như Ngân hàng ( hoặc các trung gian khác), ví dụ như
tín dụng Ngân hàng thì chỉ bao hàm nghĩa là Ngân hàng cho vay. Việc xác định như
thế nào là rất cần thiết để định lượng tín dụng trong các hoạt động kinh tế.
Tổ chức tín dụng: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các tổ
chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Các nguyên tắc tín dụng Ngân hàng
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại dựa trên một số nguyên tắc nhất
định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc được cụ thể hóa
trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại.

phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy tờ có giá chưa đến hạn .
Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn
hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như là hoạt động tín dụng.
Ngân hàng tuy cung ứng tiền cho người bán, song thực chất là thay thế người mua trả
tiền trước cho người bán.
- Cho vay: là việc ngân hàng “đưa tiền” cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian quy định.
- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính hộ khách
hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng đó cho khách hàng sử
dụng uy tín của mình để thu lời.
- Cho thuê: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo
những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi
cho ngân hàng.
1.1.3.2. Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo
Theo điều 4 mục 1 tại nghị định 178/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của chính phủ
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
đó quy định rõ “Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo
đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của nghị định này và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của chính phủ, thì tổn thất do nguyên
nhân khách quan của các khoản vay này được chính phủ xử lý”
Do đú căn cứ năng lực, uy tín và phương án kinh doanh của từng khách hàng
ngân hàng sẽ quyết định cho vay có tài sản đảm bảo hay không có tài sản đảm bảo.
Tài sản đảm bảo tiền vay bao gồm:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
- Bảo lãnh bàng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có được nguồn thu thứ

+ Cho vay vốn lưu động
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng
- Các khoản cho vay kinh doanh dài hạn
+ Cho vay theo dự án
+ Cho vay luân chuyển
+ Cho vay tài trợ hoạt động mua lại công ty
1.1.3.4. Phân loại tín dụng theo rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn
cứ để chia loại rủi ro. Một số Ngân hàng lớn chia tới 10 thang bậc rủi ro theo các dấu
hiệu rủi ro từ thấp tới cao cho các khoản mục tài sản, bao gồm cả nội và ngoại bảng,
cho vay, bảo lãnh, chứng khoán. Cách phân loại này giúp Ngân hàng thường xuyên
đỏnh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
* Phân loại khác
- Theo ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây
dựng )
- Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định)
- Theo mục đớch (sản xuất, tiêu dùng )
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hóa trong cấp
tín dụng của ngân hàng. với xu hướng đa dạng, các Ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài
trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà Ngân hàng có lợi thế.
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng
Hiệu quả hoạt động tín dụng được hiểu theo đơng nghĩa là vốn cho vay của
Ngân hàng được khách hàng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ một
cách hiệu quả để tạo ra một số tiền lớn hơn để hoàn trả Ngân hàng cả gốc và lãi, trang
trải các chi phí khác và có lợi nhuận.
Như vậy, qua một quá trình chu chuyển vốn như trên Ngân hàng sẽ thu hồi
được vốn gốc và lãi, còn khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả. Xét về tổng thể, Ngân
hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội. Trong thực tế, hiệu

và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội: Khi hiệu quả tín dụng được nâng cao sẽ góp
phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đầu tư đơng hướng để khai thác khả năng tiềm
tàng về tài nguyên, lao động, vốn, đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
cân đối giữa các ngành, vùng trong cả nước theo định hướng phát triển kinh tế mà
Đảng và nhà nước đó lựa chọn
* Đối với khách hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi khách hàng đều có những “ thời cơ và
thách thức” trong những thời điểm nhất định. khi những dự án, cơ hội kinh doanh có
hiệu quả trong khi nguồn vốn tham gia của bản thân có hạn. Nếu nguồn vốn vay Ngân
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
hàng đỏp ứng kịp thời, thời hạn cho vay hợp lý thì sau một quá trình kinh doanh khách
hàng trả nợ vay đơng hạn ( gốc+lãi ) đảm bảo các nghĩa vụ với nhà nước, có lãi, tạo
việc làm cho xã hội thì đồng vốn Ngân hàng đó phát huy hiệu quả.
Một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong sản xuất kinh doanh là phải
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn để giảm chi phí lãi suất tín
dụng trên cơ sở đú để giảm giá thành phí lưu thông.
* Đối với Ngân hàng
- Thứ nhất: Tín dụng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển phù hợp với định
hướng của Nhà nước, là đìn bẩy kinh tế để kích thích sản xuất và lưu thông hàng hóa
phát triển trên cơ sở không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thứ hai: Hiệu quả tín dụng phải được biểu hiện trực tiếp ở lợi nhuận nghĩa là
lãi lỗ cụ thể là bao nhiêu, vì khi chuyển sang kinh doanh thì việc lấy thu bù chi và có
lãi là vấn đề sống còn của mỗi Ngân hàng thương mại. Những nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng như: Mức độ rủi ro mang đến cho Ngân hàng,
mức độ tiết kiệm chi phí hoạt động của Ngân hàng.
Như vậy hiệu quả tín dụng Ngân hàng phải thể hiện trên cả hai phương diện là
lợi ích xã hội và hiệu quả kinh tế Ngân hàng, không được coi trọng mặt này xem nhẹ
mặt kia và ngược lại.

lệ này càng cao càng tốt, nó đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay của Ngân hàng trong
trường hợp có những biến động lớn của nền kinh tế hoăc những rủi ro bất khả kháng
xảy ra đối với khách hàng, dự án vốn dẫn đến người vay gặp khó khăn không có khả
năng trả nợ.
1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng không thể định lượng
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả có thể tính toán như trên, còn có
những tiêu chí khác để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng không thể đo lường và
tính toán cụ thể:
- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với thực
tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn.
- Hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ một
cách thuận lợi, hiệu quả.
- Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp, đây là
yếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của Ngân hàng.
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lý
chặt chẽ quá trình cấp tín dụng, vừa thuận tiện với khách hàng, vừa đảm bảo tín dụng
cho Ngân hàng.
- Uy tín mà Ngân hàng đã tạo dựng được cho nền kinh tế và các mối quan hệ với
khách hàng truyền thống.
1.3. Các cơ sở pháp lý liên quan
Để hoàn thiện các thể về chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động lĩnh
vực ngân hàng, phù hợp với quy định của pháp luật, thông lệ và chuẩn mực
quốc tế, điều kiện của nền kinh tế và thị trường tiền tệ nước ta trong giai đoạn
phát triển hiện nay, cũng như thực hiện có hiệu quả các mục tiêu quản lý, điều
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
hành của Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước VNamiệt đã ban hành nhiều quy
định pháp luật mới để thực thi cụ thể như
u* Thông tư ố 40/2011/TT-NHN ngày 15-12-2011, quy định về việc cấp

doanh ,nó đem lại khoảng 70 % toàn bộ lợi nhuận củNgân hàng thương mại , song
tong thời gian gần đây , nợ quá hạcó xu hướng gia tăng , nhiều mónvay khó được hoàn
trả , qua đó cho thấy rằng hiệu quả tín dụng đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của
các Ngân hàng thương mại. Hiệu quả phụt
ộc vào nhân tố sau
- Người cho
ay
- Người vay
- M
trường kinh doanh
Một Ngân hàng kinh doanh tốt và đạt chất lượng cao thông thường là kết hợp
tốt củ
1.4.1. các nhân tố trên .
0.2.1 Nhìn từ
c độ người cho ay
Qua điều tra , theo rõi chúng ta thấy các rủi ro tín dụng xuất pht từ phía Ngân
hàng , phần lớn là do mộ
nguyên nhân sau :
- Do việc mong muốn mở rộng tídụng một cách quá tải , vưt quá khả năng quản
lý , kiểm soát của Ngân hàng. Ngân hàng thương mại hoạt động trong cơ chế thị
trường cạnh tranh gay gắt với mục tiêu lợi nhuận là trên hết nên các Ngân hàng ra sức
mở rng mạng lưới khách hàng , tìm kiếm khách hàng mới để tăng trưởng khối lượng
tín dụng. Nhiề khđể lôi kéo khách h àng , Ngân hàng đã bỏ qua nhiều điều kiện cần
thiết hoặc hạ thấp những tiu chuẩn tín dụng đầu tư , giải quyết cho khách hàng vay vốn
khi không được thẩm định ỹ và không đủ thông tin , nên cho vay vượt nhiều lần vốtự
có của doanh nghiệp , cho vay không đủ tài sản đảm bảo nợ vay và chính những
món vay đó khi không hoàn trả được sẽ gây thi
hại lớn cho Ngn hàng.
- Về chính sách , thể lệ , chế độ tín dụng Ngân hàng ban hành nhiu khi chưa được kịp
thời , cũng có quánhiều văn bản chồng chéo , quy định trùng lặp hoặc chưa chặt chẽ

nh doanh của doanh nghiệp.
- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không đảm bảo độ an toàn trong sử dụng
vốn gây lãng phí thậm chí mất vốn. Thí dụ như nhiều doanh nghiệp dựng tiền vay của
Ngân hàng quay vòng kông đúng đối tượng kinh donh , không đúng vớphương án ,
mục đích xin vay , trong khi đó hoạt động kinh doanh gặp những biến động lớn vthị
trường tiêu thụ sản phẩm , nhu cầu tiêu dùng ủa khách hàng. Do không dự đon , tính
toán trưc nên thua lỗ , ứ đọng hàng hóa , vốn và dẫn đến là không có khả năng
ả nợ đúng hạn như đã cam kết.
- Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn ẫn nhau kể cả vốn vay Ngân hàng , có một số
doanh nghiệp tuy được cấp giấy phép hoạt động và đăng ký kinh doanh nhưng thiếu
vốn hoặc không có vốn hoạt động nên dẫn đến hiện tượng là các doannghiệp chiếm
dụng vốn lẫn nhau , thậm chí cả lừa đảo rồi bỏ chốn làm doanh nghiệp vay vốn Ngân
hàng gặp nhiều khó khăn không
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
ả được nợ và dẫn đến phá sản.
Thực trạng hiện nay là các doanh nghiệptrong nước hầu hết là thiếu vốn , hoạt động
củ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng , nhiều doanh nghiệp Nhà nước không theo kịp
được phương hức sản xuất kinh doanh đổi mới, thường có thói quen trông chờ , ỷ lại
vào sự bao cấp của Nhà nước. Có đội ngũ công nhn đông đảo nhưng chưa lành nghề ,
chưa được đào tạo chuyên môn một cách chính quy cộng vớsự lạc hậu về máy móc
thiết bị ,dẫn tới năng suất lao độnthấp , chất lượng sản phẩm kém , giá thành không đ
sức cạnh tranh với hàng ngoại.
Tuy nhiên với năng lực tài chính hạn chế lại phải vay vốn Ngân hàng gần như toàn bộ
để phục vụ cho hoạt động sn xuất kinh doanh kể cả vay 100 % vốngắn hạn và vốn đầu
tư dài hạn , hi phí sản xuất khấu hao cơ bản , lãi vay tính trong giá thành sản phẩm rất
lớn cộng thêm với áp lực của các khoản vay nợ làm cho năng lực cạnh tranh và tính
năng động của doanh nghiệp rất yếu. Những biến động rất nhỏ của thị trường và nền
kinh tế làm cho các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và thực sự khó khăn trong việc

Hiệu lực các cơ quan hành pháp chưa đủ đáp ứng đưc yêu cầu giải quyết các
tranchấp , tố tụng vhợp đồng kinh tế , hợp đồng
n sự , phát mại tài sản thế chấp.
Quản lý của Nhà nước ối với doanh nghiệp còn nhiều sơ hở , Nhà nước cho phép
nhiều doanh nghiệp được sảnxuất kinh doanh với nhiều chc năng , nhiệm vụ ượt quá
trình độ , năng lực quản lý , quy mô hoạt động quá lớn so với khả năng nguồn vốn tự
có của doanh nghiệp dẫn đến vay vốn lớn gấp nhiều lần vốn tự có làm nảysinh những
điều kiện đưa đến rủi ro , thua lỗ tron
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
1.5. Các văn bản khác có liên quan
- Thông tư 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 quy định
ề hoạt động cho vay giấy tờ có giá
Thông tư số 21/2012/TT-NHNN ngày 18 tháng 06 năm 2012 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ
hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín
ụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
0.3. - Nghị định 40/2012/NĐ-CP ngày 2/5/2012 về nghiệp vụ p
t hành tiền trong hệ thống ngân hàng
Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 05 năm 2012 của Chính phủ về
nghiệp vụ phát hành tiền, bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ
thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín
ng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Thực hiện Thông tư số 20/2012/TT-NHNN của Thống đốc NHNN về việc
“Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 4/5/2012 quy
định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh
vực ngành kinh tế”, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình

hộ nông
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
n theo quyết định 67/1998/QĐ – TTG .
Chương
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CẨM KHÊ - CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔ
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNHÚ THỌ
2.1. Khái quát chung về Chi
n
ánh NHN O &PTNT hu
n Cẩm Khê - Chi hánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Đặc điểm , tình hì
kinh tế - xã hội huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ
Cẩm Kê là huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh PhThọ , tiếp giáp với huyệnH Hvề
phía Tây Bắc , huyện Thnh Ba về phía Đ ĩ ng , huyện
Lập về phía Tây , huyện Tam Nông về phía NamToàn huyện có diện tích đất
nhiên l3.424 ha , dân số khoảng 130.115 người
Trong đ ú : Dân số trong đột
i lao động là 65.82 người được hân bổ như sau :
- Khu vực nônglâm ,
huỷ sản là : 59.788 người chếm tỷ trọng 90 ,74 %
- Khu vự dịc
ụ và khác là : 4.905 người chiếm tỷ trng 7 ,44% Huyện Cẩm Khê có 30 xã và
một thị trấn , trong đ ú có 25 xã vùngII và 01 xãđặc biệt hó khăn. Tổngsố toàn huyện
là : 29.918 ộ ,
rong đ ú hộ nghèo l 11.219 hộ chiếm tỷ lệ 37 ,5%
Trong mấy năm gần đ õ y tốc đtăng trưởng kinh ế trong toàn huyện tăng tương

.2 . Quá trình hình thành và phát t
i
n của Chi nhánh NH
O &PTT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh NHN O &PTNT tỉ
h
Phú Thọ
2.1.2 .1. Quá trình hình t
à
h của Chi nhánh NH
O &PTNT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phú Thọ
Tên đầy đủ: Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Cẩm Khê - Chi nhán
gân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ỉnh Phú Thọ
Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp Cẩm Khê
Địa
hỉ: Khu 6, Thị trấn Sông Tha
huyện Cẩm Khê, tỉ
Phú Thọ
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đào Thị Bình
Số điện thoại: 0210 3889 1
Fax: 0213889 116
Là chi nhánh ngân hàng cấp 3, loại 3
Năm 1988 , Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Cẩm Khê được thành lập theo Nghị
định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc
thành lập các ngân hàng chu
n doanh hoạt độg trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990 , Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

r
ển của Chi nhánh N
O &PTNT huyện Cẩm Khê - Chi nhánh NHN O &PTNT tỉnh Phhọ
Buổi đầu bàn giao từ Ngân hàng nhà nước, Chi nhánh NHN O &PTNT huyện
Cẩm Khê với số vốn ban đầu là: Tổng nguồn vốn huy động chỉ có: 95 triệu đồng, tổng
dư nợ là: 1.105,1 triệu đồng. T
ng đó, nợ quá hạn là 138 triệu đồng, chiếm 8,9% tổng dư nợ.
Thời điểm cuối năm 1990, tổng nguồn vốn huy động là 1.286 triệu đồng so với
thời điểm ban đầu tăng 1.191 triệu đồng, tổng dư nợ là 1.546 triệu đồng. Tr
g đó, sư nợ quá hạn 268 triệu đồng chiếm 17,35% tổng dư nợ.
Đầu năm 1996 bàn giao 10 xã trả cho huyện Hạ Hồ, tổng nguồn vốn huy
ộng là: 33.034 triệu đồng, tổng dư nợ là 4.288 triệu đồng.
Năm 1999, NHNo Cẩm Khê đẩy mạnh huy động vốn trong và ngoài nước chú
trọng tiếp nhận thực hiện tốt các dự án nước ngoài uỷ thác, cho vay các chương tình
dự án lớn có hiệu quả đồng thời mở rộng cho vay hộ sản xuất hợp tác sản xuất được
coi là những biện
háp chú trọng của Ngân hàng nông nghiệp kế hoạch tăng trưởng.
Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo
Cẩm Khê tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài
trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, đổi mới công nghệ, đào
tạo nhân viên. Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết
lập được hệ thống thanh toán ch
ển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống.
Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, màng lưới kinh doanh theo
hương tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh, Đổi
mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướng đn giản hoá các thủ
tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, t ập trung mọi nguồn lực đào tạo cán bộ
nhân viên theo hướng chuyên mô
hoá, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ.
Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo Cẩm Khê triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu

Năm 2010, tổng tài sản của NHNo Cẩm Khê đạt 309.626 triệu đồng tăng
99.087 triệu đồng với tốc độ là 47,06% so với năm 2009. Tổng nguồn vốn đạt 268.220
tăng 49.460 với tốc độ tăng là 22,61% so với cùng kỳ năm trước. Tổng dư nợ đạt
299.943 triệu đồ
, tăng 97.738 triệu đồng với tốc độ tăng là 48,34% so với năm 2009. Năm 2011,
tổng tài sản của NHNo Cẩm Khê đạt 373.969 triệu đồng tăng 64.343 triệu đồng với tốc
độ là 20,78% so với năm 2010. Tổng nguồn vốn đạt 329.893 triệu đồng tăng 61.637
triệu đồng, với tốc độ tăng là 22,99% so với cùng kỳ năm trước. Tổng dư nợ đạt
362.205 triệu đồ
SV: Đặng Thị Thu Hiền Lớp: K5TCNH.LK7
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status