TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH – CS THANH HÓA
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIÁO VIÊN HD : NGUYỄN NGỌC THỨC
NHÓM : 10
LỚP : DHKT7ATH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƢƠNG MAI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT THANH
DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ TÊN MSSV GHI CHÚ
1
LÊ THỊ HỒNG
11010143
Nhóm trƣởng
2
LÊ PHƢƠNG HOA
11012573
3
HOÀNG THỊ DUNG
11011973
4
NGUYỄN THỊ THUẬN
11019983
5
NGUYỄN THỊ HÒA
11012913
6
LÊ THỊ THÚY
11009143
LỜI MỞ ĐẦU
doanh của doanh nghiệp từ đó đƣa ra đƣợc các giải pháp kinh doanh
• Kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm
vi toàn doanh nghiệp cũng nhƣ ở từng bộ phận cấu thành của doanh
nghiệp
• Là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa
là mục tiêu để quản trị kinh doanh
• 1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh
Môi trƣờng
quốc tế và
khu vực
Chính trị
Pháp luật
Văn hóa
Xã hội
Kinh tế
Khoa học công nghệ
Tự nhiên
Môi trƣờng
trong nghành
Cạnh tranh
Khả năng gia nhập
mới của DN
Sản phẩm thay thế
Nguồn cung ứng
Khách hàng
• 1.3. Phƣơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
• Phƣơng pháp so sánh
– Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
– Điều kiện so sánh
– Kỹ thuật so sánh
Hệ số tài trợ
• *Hệ số tự tài trợ năm nay = Vốn chủ sở hữu năm nay : Tổng cộng
nguồn vốn năm nay
• = 13.279.370.971 : 31.917.723.431
• = 0,416 (41,6%)
• *Hệ số tự tài trợ năm trƣớc = Vốn chủ sở hữu năm trƣớc : Tổng cộng
NV năm trƣớc
• = 12.052.239.474 : 25.810.730.431
• = 0,467 (46,7%)
• Kết quả trên cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp
năm nay thấp hơn năm trƣớc , do năm nay doanh nghiệp có vay nợ
để mua sắm tài sản cố định nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
Các hệ số phản ánh mức độ đảm bảo nợ và khả năng thanh toán
• Hệ số phản ánh mức độ đảm bảo nợ
• Các chủ nợ dài hạn rất quan tâm đến hệ số đảm bảo nợ dài hạn.
• *Hệ số đảm bảo nợ dài hạn năm nay = Giá trị TSCĐ và đầu tƣ dài
hạn năm nay : Nợ dài hạn năm nay
• = 20.433.609.938 : 5.000.000.000
• = 4,087 (408,7 %)
• *Hệ số đảm bảo nợ dài hạn năm trƣớc = Giá trị TSCĐ và đầu tƣ dài
hạn năm trƣớc: Nợ dài hạn năm trƣớc
• = 12.467.455.349 : 606.581.513
• = 20,554 ( 2055,36%)
• Hệ số đảm bảo nợ dài hạn năm nay giảm so với năm trƣớc
• Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán
• Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả
năng thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp
những dấu hiệu liên quan đến việc xem xét liệu doanh nghiệp có
thể trả đƣợc nợ ngắn hạn khi đến hạn không.Các hệ số phản ánh
khả năng thanh toán gồm hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số
phải trả
• +Hệ số thanh toán hiện hành năm nay
• = 31.917.723.431 : 18.638.352.465 = 1,71lần
• +Hệ số thanh toán hiện hành năm trƣớc
• = 25.810.730.431 : 13.758.490.957 = 1,88 lần
• Hệ số thanh toán hiện hành năm nay thấp hơn hệ số hiện hành
năm trƣớc.
• Vốn luân chuyển thuần phản ánh chênh lệch giữa tổng giá trị thuần của
tài sản ngắn hạn với tổng số nợ ngắn hạn .
• Vốn luân chuyển thuần = Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn
• +Vốn luân chuyển thuần năm nay = 9.339.797.617 -13.638.352.46 = -
4.298.554.848đ
• +Vốn luân chuyển thuần năm trƣớc = 13.094.843.708 -13.151.909.444
=486.443.021đ
• Vốn luân chuyển thuần năm nay thấp hơn mức vốn luân chuyển thuần
năm trƣớc.Một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì
phải duy trì một mức vốn luận chuyển thuần hợp lý , để thỏa mãn các
khoản nợ ngắn hạn , dự trữ hàng tồn kho đầy đủ. Vốn luân chuyển thuần
càng lớn thì khả năng linh hoạt của doanh nghiệp càng cao.Tuy nhiên ,
nếu vốn luân chuyển thuần quá lớn lại chứng tỏ việc đầu tƣ vào tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp quá nhiều so với nhu cầu, hiệu quả sử dụng
vốn thấp
b.Phân tích vốn luân chuyển thuần
• 1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
• Sức sinh lợi của tổng tài sản = Lợi nhuận thuần trƣớc thuế : Tổng tài sản
bình quân
• Với Tổng tài sản bình quân = Tổng giá trị tài sản hiện có đầu kỳ và cuối
kỳ : 2
• = (31.917.723.431 + 25.810.730.431) : 2 = 28.864.226.931
• Vậy Sức sinh lợi của tổng tài sản
• Sức sinh lợi của TS ngắn hạn = LN thuần trƣớc thuế : TS ngắn hạn
bình quân
• +Sức sinh lợi của TS ngắn hạn năm nay
• = 3.412.105.694 : 11.217.320.660 = 0,304 đ
• +Sức sinh lợi của TS ngắn hạn năm trƣớc
• = 3.115.250.187 : 11.217.320.660 = 0,278đ
• -Suất hao phí của TS ngắn hạn:
• Suất hao phí của TS ngắn hạn = TS ngắn hạn bq : DT thuần
• +Suất hao phí TS ngắn hạn năm nay
• = 11.217.320.660 : 47.602.227.117 =0,236đ
• +Suất hao phí TS ngắn hạn năm trƣớc
• = 11.217.320.660 : 49.001.472.971 = 0,229đ
• Hệ số vòng quay hàng tồn kho :
• Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa khối lƣợng hàng hóa đã bán ra
với hàng hóa dự trữ trong kho.Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hóa
tồn kho bình quân đƣợc bán ra trong kỳ.
• Hệ số vòng quay HTK= Giá vốn hàng bán : HTK bình quân
• Với HTK bình quân= (HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ ) : 2
• =(677.937.810 + 629.459.724) : 2 = 653.698.767đ
• +Hệ số vòng quay HTK năm nay
• = 37.214.228.526 : 653.698.767 = 56,93 lần
• +Hệ số vòng quay HTK năm trƣớc
• = 36.381.500.642 : 653.698.767 = 55,65 lần
d.Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
• Thể hiện quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu.
• Tỷ lệ lãi gộp =(Lãi gộp : Doanh thu thuần)*100%
• +Tỷ lệ lãi gộp năm nay
=( 10.387.998.591 : 47.602.227.117 )*100% = 21,82%
• +Tỷ lệ lãi gộp năm trƣớc