hệ thống tình huống và ví dụ minh họa kế toán tài chính nâng cao năm 2014 - Pdf 23

Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
1

HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂM 2014

Chủ đề 1: Trình bày chỉ tiêu liên quan trên BCTC.
Nguồn: Chuẩn mực 21, QĐ 15, TT161, 244
Ví dụ 1.1.
Doanh nghiệp A đang thực hiện lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày
31/12/N, có bảng tổng hợp số dư chi tiết một số tài khoản sau (Đơn vị: 1000đ):
Tên tài khoản
Số dư nợ
Số dư có
Tên tài khoản
Số dư nợ
Số dư Có
Tài khoản 131
Công ty A
Công ty B
Công ty C
Công ty D
550.000
120.000
350.000
250.000


40.000.000
42.000.000
Nguyên giá
222
70.000.000
75.000.000
Giá trị hao mòn lũy kế
223
(30.000.000)
(33.000.000)
Yêu cầu:
1. Giải thích nội dung kinh tế số liệu phản ánh trên các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế
toán đã trích trên đây.
2. Để lập số liệu trên BCĐKT như trên, kế toán lấy căn cứ số liệu như thế nào?

Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
2

Chủ đề 2: Xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Chuẩn mực 10, QĐ 15 và tham khảo thông tư 201, (Đơn vị tính: 1000đ)

Ví dụ 2.1
A. Số dư đầu tháng 12/N TK 1122 (USD),: 10.000 USD, tỷ giá 20,2; TK 131 chi tiết
khách hàng A: 5.000 USD, tỷ giá 19,8; TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá
nhận nợ là 20/USD. Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác.
B. Tình hình tăng giảm TGNH ngoại tệ trong tháng như sau

3
Ví dụ 2.3.
Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau:
Thu được nợ của khách hàng nước ngoài trước hạn bằng Tiền gửi ngoại tệ, chiết
khấu cho khách hàng 1%. Biết nợ gốc là 200.000 USD, tỷ giá TT là 19,5/USD. Tỷ giá lúc
phát sinh nợ là 19,2/USD.
Yêu cầu: Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên.

Ví dụ 2.4.
Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau:
Nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF Cửa Lò, trị giá 300.000 USD. Tiền mua hàng trả
bằng ngoại tệ kí quỹ ngắn hạn 180.000 USD. Số còn lại trả bằng ngoại tệ vay ngắn hạn (Đã
báo Nợ). Thuế NK phải nộp 15% trên giá tính thuế 310.000 USD. Thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng NK là 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10%. Doanh nghiệp đã nộp thuế
bằng TGNH – VND. Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho đã chi bằng TGNH – VND, hóa
đơn GTGT giá chưa có thuế 40.000.000đ, thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ.
Biết TGTT 19.300đ/USD. Tỷ giá khi kĩ quỹ là 19.000đ/USD.
Yêu cầu: Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên.

Ví dụ 2.5
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty B: Công ty B chuyển TGNH 100.000
USD. (Tỷ giá bình quân 20/USD). Nhập kho hàng hóa nhập khẩu và thanh toán tiền hàng
nhập khẩu cho người bán: 100.000 USD, tỷ giá bình quân 20,5/USD. Thuế Nhập khẩu 10%
theo giá hóa đơn, thuế GTGT 10%. Công ty A kê khai và nộp thuế hộ bằng TGNH. Công ty
B đã thanh toán tiền thuế bằng TGNH. Công ty A bàn giao hàng hóa cho công ty B. Phí ủy
thác nhập khẩu tính theo 5% giá hóa đơn, thuế GTGT 10%, công ty B chưa thanh toán.
Ví dụ 2.6.
 Ngày 01/01/2010 Công ty P ở Việt Nam mua 100% cổ phiếu đang lưu hành của
Công ty S ở Pháp. Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty con S là đồng euro (€). Tại ngày mua
các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty S trên Bảng cân đối kế toán như sau:

Nguồn: Chuẩn mực 02, QĐ 15.

Ví dụ 3.1.
DN K, tháng/12/N, có tình hình nhập xuất vật liệu A như sau (Đv: 1000đ; Tấn):
Diễn giải
Nhập
Xuất
Tồn
SL
(T)
Đơn
giá
SL
(T)
Đơn
giá
SL
(T)
Đơn
giá
Tồn 1.12

1.500
10.000
5.12/Nhập kho vật liệu mua chưa thanh toán
tiền,Thuế GTGT 10%
2.000
1.000

400

28/12.Nhập kho vật liệu mua ngoài đã thanh
toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10%
1.000
12.500 1.400
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
5
Yêu cầu:
1. Tính toán xác định trị giá vốn thực tế vật liệu A xuất sử dụng trong kì, tồn cuối kì theo
phương pháp nhập trước xuất trước? Lập định khoản kế toán liên quan? (DN kế toán hàng
tồn kho theo PP KKTX)
2. Thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKĐK (Biết
lượng tồn kho kiểm kê cuối kì là: 1.400).

Ví dụ 3.2. Câu 2, đề thi năm 2006 (2,0 điểm).
a.Anh (Chị) hãy trình bày nội dung phương pháp bình quân gia quyền áp dụng trong
tính giá nguyên liệu, vật liệu?
b.Một DN Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo

2. Ngày 7/6, nhận được hóa đơn GTGT mua 42.000 kg NVL A, giá hóa đơn đã có thuế
GTGT 10%: 24.200đ/kg, chưa trả tiền người bán.
3. Ngày 9/6, nhận được phiếu nhập kho 40.000 kg NVL A của hóa đơn GTGT mua NVLA
ngày 7/6, số thiếu chưa rõ nguyên nhân.
4. Ngày 12/6, xuất kho 30.000 kg NVLA để chế biến SP X.
5. Ngày 18/6, xuất kho 5.000kg NVLA thuộc hóa đơn 7/6 để trả lại cho người bán, người
bán đã chấp nhận và trừ vào nợ của DN.
Yêu cầu:
1. Hãy tính toán giá NVLA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ và
định khoản các nghiệp vụ nói trên, Biết NVLA mua vào để SXSP thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Thực hiện lại yêu cầu trên nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì. Biết rằng, Biên bản kiểm kê cuối kì NVL A tồn: 15.000 kg.

Ví dụ 3.5.
DN thương mại H kinh doanh mặt hàng A, B đang thực hiện lập báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, có tình hình sau về hàng hoá A (Đơn vị: 1000đ):
TK 1561 – (HH A: Số lượng 1.500, đơn giá 10.000; HH B: 30.000.000)
TK 1562: 300.000, TK 159: 0
Tình hình luân chuyển hàng hóa A:
Diễn giải
Nhập
Xuất
Tồn
SL (T)
ĐG mua
SL (T)
ĐG mua
SL (T)
ĐG mua


2.000
o Tình hình về hàng hoá B: Tồn kho đầu kì: 30.000.000; Tổng hợp nhập kho trong kì:
40.000.000; Tổng hợp xuất bán trong kì: 50.000.000; Tổng hợp tồn cuối kì: 20.000.000
o Tổng hợp chi phí mua hàng phát sinh trong tháng: 2.180.000.
Yêu cầu:
1. Tính toán, xác định trị giá vốn thực tế hàng A xuất bán trong kì, tồn cuối kì theo phương
pháp bình quân cả kì theo hệ thống KKTX.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
7
2. Giả sử tại thời điểm 31/12/N, doanh nghiệp có bằng chứng cụ thể về việc giá trị trường
của mặt hàng A là 10.000/T. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho? (Nếu có), tính toán, lập
định khoản kế toán liên quan.

Ví dụ 3.6. Câu 2, đề chẵn năm 2008 (1,0 điểm)
Công ty Anh Đức có số dư hàng tồn kho theo giá gốc ngày 31/12/2008 như sau:
(Đơn vị tính: 1.000 đ).
+ Hàng hóa A là 400.000
+ Nguyên vật liệu B: 300.000 (dùng để SX sản phẩm C)
+ Sản phẩm C là 500.000.
Giá bán ước tính của hàng hóa A là 400.000, chi phí bán hàng ước tính của hàng hóa A
là 25.000.
Giá bán ước tính của NVL B là 280.000, chi phí BH ước tính là 10.000
Giá bán ước tính của SP C là 560.000, chi phí bán hàng ước tính là 20.000
Yêu cầu: Anh (Chị) hãy xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập và hạch toán
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi lập BCTC cho năm 2008. Biết rằng hàng tồn kho

thiếu 200 kg chưa xác định nguyên nhân thiếu.
Yêu cầu:
1. Lập định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên?
2. Ngày 5/10: Giả sử tỷ lệ hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển là 5% tổng hàng
mua, số hao hụt còn lại người vận chuyển phải bồi thường toàn bộ, hãy tính toán và
lập định khoản xử lý số hàng thiếu?

Ví dụ 3.9
Doanh nghiệp H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình sau (Đơn vị tính 1.000 đ)
Ngày 29/9, Mua vật liệu A của công ty T. Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg,
đơn giá chưa có thuế: 10/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
Ngày 30/9, Theo phiếu nhập kho tương ứng, số lượng thực tế nhập kho: 2.300 kg,
thừa 100 kg chưa xác định nguyên nhân thừa.
Yêu cầu:
1. Lập định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên?
2. Giả sử, ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm, doanh
nghiệp quyết định mua nốt số hàng thừa theo giá mua ngàu 29/9. Người bán đã phát
hành hóa đơn bổ sung, chưa thanh toán.
3. Giả sử ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm. Doanh
nghiệp tạm giữ hộ để trả lại người bán (DN đã lập phiếu xuất kho cho số hàng thừa).

Chủ đề 4 : Kế toán chi phí SX, thành phẩm theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Nguồn: Chuẩn mực 02, Quyết định 15

Ví dụ 4.1.
Trích tài liệu của DN SX A như sau (Đvt: 1.000đ):
1. Xuất NVL để SX SP: 10.000, để quản lý PX: 1.400.
2. Cuối kì trước còn lại tại phân xưởng SX số lượng VL dùng cho SXSP, trị giá: 1.500
3. Mua ngoài VL xuất dùng thẳng cho SX tại phân xưởng, gía mua chưa có thuế GTGT:

2.000.000
- Tiền lương bộ phận quản lý sản xuất
8.000.000
- Các khoản trích theo lương
1.500.000
- Khấu hao TSCĐ
30.000.000
- Chi bằng tiền tạm ứng
500.000
- Chi bằng tiền mặt
3.000.000
Cộng:
Trong đó: Chi phí SXC cố định là 40.000.000.
48.500.000
2. Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
Trong tháng sản xuất hoàn thành: 1000 SPA (Nhập kho: 800 SP còn lại chuyển gửi bán cho
đại lý). Cuối kì không có sản phẩm dở dang.
- Vật liệu chính còn thừa để lại phân xưởng cuối kỳ với giá thực tế: 5.000.000.
- Trong tháng doanh nghiệp vận hành ở mức 80% công suất thiết kế.
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản kế toán liên quan đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp
trong tháng biết doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên?
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
10
2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KK ĐK, những nghiệp
vụ nào ở trên sẽ có sự thay đổi, lập lại định khoản cho các nghiệp vụ đó và các nghiệp vụ
phát sinh thêm.
3. Tính đơn giá bình quân SP A xuất kho theo phương pháp bình quân trong trường hợp DN

Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
11
sản phẩm có giá ước tính 800/SP, phế liệu thu hồi trị giá: 2.000. Thiết bị được đầu tư bằng
quỹ đầu tư phát triển.
3. Ngày 1/9, Đưa 1 khu nhà văn phòng đi góp vốn liên doanh dài hạn. Nguyên giá:
600.000, đã khấu hao luỹ kế: 200.000. Hội đồng liên doanh đánh giá: 500.000.
4. Ngày 20/9, Nhượng bán 1 xe ôtô dùng ở bộ phận BH: Nguyên giá: 360.000, khấu
hao luỹ kế: 200.000. Giá bán chưa có thuế: 150.000, thuế GTGT 10%; đã thu tiền gửi ngân
hàng.
5. Ngày 1/9, Chuyển 1 khu nhà văn phòng hiện doanh nghiệp đang sử dụng cho đối
tác thuê gồm: Nguyên giá quyền sử dụng đất 20 năm: 2.400.000; đã khấu hao: 240.000;
Nguyên giá nhà văn phòng: 600.000, đã khấu hao: 60.000.
Yêu cầu:
1. Lập định khoản kế toán cho các nghiệp vụ nêu trên?
2. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 9/N? Lập định khoản ghi nhận khấu hao
tháng 12? (Biết rằng mức khấu hao tháng 8/N là: 245.000, trong đó tính cho bộ phận sản
xuất 180.000, bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN: 45.000. Các TSCĐ nêu trên đều có
thời gian sử dụng dự kiến 10 năm. Giá trị phải KH bằng nguyên giá; DN nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ)
3. Giả sử trong tháng 10/N, không có tài sản cố định tăng, giảm. Hãy xác định số
khấu hao tài sản cố định phải trích tháng 10 tính vào từng khoản mục chi phí.

Ví dụ 5.2
Doanh nghiệp A, tháng 10/N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ).
Ngày 16/9, Bàn giao 1 thiết bị cho bộ phận sản xuất do mua ngoài: Giá mua chưa gồm thuế
GTGT: 450.000; thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền. Chi phí lắp đặt, chạy thử gồm: vật
liệu 20.000, nhân công: 10.000, nhiên liệu 10.000. Kết quả chạy thử thu được 10 sản phẩm
có giá ước tính 800/SP, phế liệu thu hồi trị giá: 2.000. Thiết bị được đầu tư bằng quỹ đầu tư
phát triển. Biết rằng TSCĐ được khấu hao 10 năm theo phương pháp đường thẳng.
Yêu cầu:

trong 3 năm. Chi phí vận chuyển TSCĐ đã chi bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế GTGT
100. Nguồn tài trợ: Nguồn vốn kinh doanh.
4. Được cấp trên cấp 1 TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý, giá trị tài sản ghi trên biên bản
bàn giao 60.000; Hao mòn lũy kế: 20.000. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu đã chi
bằng tiền mặt: 2.000.
5. Chuyển 1 TSCĐ HH thành công cụ dụng cụ, NG 28.000. Giá trị hao mòn lũy kế 5.000;
Giá trị còn lại được phân bổ cho 24 tháng. Ghi nhận số phân bổ tháng này.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên?

Ví dụ 5.5.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
(1).Bán 1 TSCĐHH có nguyên giá: 120 triệu đồng, HM lũy kế: 30, với giá bán là 80 triệu
đồng thu bằng chuyển khoản (thuế GTGT 10%). Giá trị hợp lý của tài sản là 80 triệu đồng.
Đồng thời ký hợp đồng thuê lại chính tài sản cố định đó theo hợp đồng thuê hoạt động.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
13
(2).Giá thành công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: 120.000; Biết rằng, doanh nghiệp
đã trích trước chi phí sửa chữa lớn 80.000. Số còn lại doanh nghiệp phân bổ dần vào chi phí
cho năm tiếp theo.
(3).Mua 1 TSCĐ hữu hình bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, sử dụng cho hoạt động phúc lợi:
Giá mua chưa có thuế GTGT: 600.000. thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng TGNH. Cuối
năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 66.000
(4).Thanh lý TSCĐ Hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng quỹ
phúc lợi: Nguyên giá: 350.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000. Tiến bán thanh lý thu
TGNH: Giá chưa có thuế GTGT: 30.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh lý chi bằng Tiền
mặt: 5.000.
Ví dụ 5.6
Công ty ABC, đang thực hiện dự án nghiên cứu, triển khai một mẫu sản phẩm mới. Dự án
bắt đầu triển khai từ 1/1/N. Tài liệu về chi phí liên quan đến dự án được ghi nhận được như

4. Chuyển quyền sử dụng đất doanh nghiệp đang sử dụng làm kho bãi vật tư sang mục đích
cho thuế ngắn hạn: Nguyên giá 50.000.000; hao mòn lũy kế: 5.000.000. Khách hàng trả
tiền thuê 1 lần cho 2 năm: 3.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối năm,
khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê và chấp nhận bồi thường theo hợp đồng là
100.000. Doanh nghiệp chấp nhận và chuyển tiền trả lại khách hàng sau khi đã trừ tiền bồi
thường. Doanh nghiệp chưa có kế hoạch cụ thể sử dụng quyển sử dụng đất này.

Ví dụ 5.8.
Doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 5/N có tình hình về sửa chữa
TSCĐ như sau: (Đvt:1000 đ).
I. Số dư đầu tháng của TK 142 (chi tiết chi phí sửa chữa lớn TSCĐ): 10.000. TK 242 có
số dư bằng 0.
II. Tình hình sửa chữa TSCĐ trong tháng:
1. Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ đã phát sinh tháng trước 2.000 tính vào chi phí của bộ
phận sản xuất.
2. Doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ theo định kỳ tại bộ phận sản xuất.
Chi phí sửa chữa phát sinh được tập hợp như sau: Số tiền sửa chữa phải trả cho người nhận
thầu: giá chưa thuế 10.000, thuế GTGT 10%. Trị giá phụ tùng xuất kho để thay thế: 2.000;
Các chi phí khác bằng tiền mặt 1.000. Công việc sửa chữa đã hoàn thành bàn giao. Chi phí
sửa chữa dự kiến phân bổ vào chi phí trong 5 tháng bắt đầu từ tháng này.
3. Doanh nghiệp tiến hành tự sửa chữa lớn TSCĐ tại bộ phận quản lý Doanh nghiệp do hư
hỏng bất ngờ. Chi phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp như sau:
- Vật liệu xuất kho: 20.000.
- Chi phí nhân công sửa chữa 4.000.
- Phụ tùng thay thế (mua ngoài chuyển thẳng đến bộ phận sử dụng): giá chưa thuế
26.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH. Các chi phí khác bằng tiền mặt 1.200.
Công việc sửa chữa đã hoàn thành. Chi phí sửa chữa lớn dự kiến phân bổ vào chi phí
trong 24 tháng bắt đầu từ tháng này.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

- Nợ gốc phải trả: 100.000
- Lãi phải trả: 40.000
- Thuế GTGT: 10.000
Ngày 31/12 doanh nghiệp đã thanh toán số tiền trả quý IV/N bằng TGNH. Phân bổ
chênh lệch do bán và tái thuê TSCĐ…
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản cho các nghiệp vụ nêu trên (kể cả ghi nhận khấu hao của
TSCĐ thuê tài chính).
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
16
2. Giả sử toàn bộ chênh lệch giá bán với giá trị còn lại của TSCĐ A phải chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp trong năm N với thuế suất 25%, tính toán số liệu được tổng hợp và
trình bày của các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán và BCKQ KD

Ví dụ 6.3. Câu 3 đề chẵn năm 2009
Doanh nghiệp đi thuê một tòa nhà dưới hình thức thuê tài chính để cho thuê hoạt
động, thời hạn thuê 10 năm, tài sản thuê có giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu theo giá chưa có thuế GTGT là 1.550.000; giá trị hợp lý của tài sản thuê chưa
có thuế GTGT là 1.750.000; thuế GTGT 10%. Số nợ gốc phải trả kì này là 120.000. biết
rằng nợ gốc phải trả ghi theo giá không bao gồm thuế GTGT.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ nêu trên.

Chủ đề 7: Kế toán bất động sản đầu tư
Nguồn: Chuẩn mực 05, QĐ 15, TT 161

Ví dụ 7.1.
Công ty ABC đầu tư một tổ hợp nhà văn phòng cho thuê. (Đvt: 1.000 đ)
1. Tổng hợp chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm:
- Mua quyền sử dụng đất: 28.000.000

toán bằng tiền gửi ngân hàng 10.500.000 đ, trong đó thuế GTGT 500.000 đ
3. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc khách hàng đã thanh toán 40.000 kg SP A
gửi bán từ tháng 4/N, số tiền 1.320.000.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.
4. Xuất kho 21.000 kg SPA để đổi lấy 1 TSCĐ HH Q của công ty T, giá trao đổi đã có thuế
GTGT 10% là 33.000đ/kg SP A. Thuế suất thuế GTGT của TSCĐ HH là 5%. TSCĐ đã
được đưa vào sử dụng trong tháng.
5. Nhập kho 10.000 kg SPA do khách hàng H trả lại, giá bán đã được khách hàng chấp nhận
từ ngày 4/3 đã có thuế GTGT 10% là 33.000 đ/kg (Khách hàng chưa thanh toán), trị giá vốn
SP A bán là 18.000đ/kg.
6. Xuất kho 20.000 kg SP A để bán cho khách hàng K, giá bán được khách hàng K chấp
nhận là 33.000đ/kg. Khách hàng K trả tiền cho công ty X bằng TGNH sau khi trừ 1% chiết
khấu thanh toán 1%.
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản (Kể cả bút toán kết chuyển).
Biết công ty tính giá thành SP Xuất kho theo PP BQ gia quyền cả kì dự trữ.
Ví dụ 8.2.
Doanh nghiệp H kinh doanh hàng hóa A, có tình hình sau: (Đơn vị: 1000đ)
1. Đầu tháng 12/N: Hàng hóa A tồn kho: Số lượng 60.000 kg; đơn giá: 10/kg; Hàng hóa A
mua cuối tháng 11 đang đi đường: Số lượng: 8.000 kg, đơn giá 11/kg; Hàng hóa A gửi bán
tại đại lý X: số lượng 10.000kg; Đơn giá vốn: 11/kg.
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa A là 10%; Giá bán chưa có thuế GTGT
thống nhất trong tháng 12/N là 13/kg; Tính giá hàng hóa theo phương pháp nhập trước –
xuất trước?
2. Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
(a). Ngày 3/12, doanh nghiệp vận chuyển thẳng số hàng đang đi đường cuối tháng 11 bán
cho công ty T; Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển hàng
theo giá chưa có thuế GTGT: 2.000; thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
18
(b). Ngày 8/12, đại lý X thanh toán cho số hàng gửi bán tháng trước: Số lượng: 5.000kg. Đại

641
Tổng phát sinh nợ
80.000
622
Tổng phát sinh nợ
520.000
642
Tổng phát sinh nợ
150.000
627
Tổng phát sinh nợ
830.000
635
Tổng phát sinh nợ
20.000
511
Tổng phát sinh có
3.550.000
811
Tổng phát sinh nợ
30.000
521
Tổng phát sinh nợ
50.000
711
Tổng phát sinh có
50.000
Biết rằng: Chi phí SXKD dở dang đầu kì: 50.000, cuối kì 80.000. Toàn bộ sản phẩm
sản xuất hoàn thành trong kì được chuyển bán ngay không qua kho.
- Cuối tháng, kiểm kê NVL còn lại tại phân xưởng SX : 50.000.

521
Tổng phát sinh nợ
20.000
632
Tổng phát sinh nợ
1.350.000
532
Tổng phát sinh nợ
30.000
635
Tổng phát sinh nợ
100.000
515
Tổng phát sinh có
250.000
811
Tổng phát sinh nợ
30.000
641
Tổng phát sinh nợ
150.000
711
Tổng phát sinh có
50.000

Yêu cầu 1 : Định khoản các nghiệp vụ kết chuyển, xác định kết quả năm N. Tạm tính
thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 22% lợi nhuận kế toán)
Yêu cầu 2 : Tháng 1 năm N+1, có tình hình sau:
1. Khách hàng trả lại số hàng mua từ tháng 12/N. Giá bán 20.000, thuế GTGT 10% ;
Giá vốn của lô hàng 15.000. Doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH.

3. Doanh nghiệp đã xác định nguyên nhân số hàng hóa thừa là do thủ kho xuất thừa
và tạm thời nhờ bên mua giữ hộ.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ nêu trên?
Ví dụ 8.7.
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi 2010
Cho tài liệu công ty TL (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng hóa kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT) như sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Số dư đầu tháng 9/N của một số tài khoản: TK 133: 0; TK 3331: 39.000.
- Trong tháng 9 có các nghiệp vụ sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản theo giá hóa
đơn có thuế GTGT 10% là 462.000.
2. Bán hàng hóa thu tiền chuyển khoản theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 660.000, giá
mua của hàng hóa xuất bán là 565.000.
3. Mua 1 TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi bằng quỹ phúc lợi. Giá hóa đơn có
thuế GTGT 10% là 341.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng TM.
4. Phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý cho công ty Z, giá hóa đơn có thuế GTGT 10%
là 15.400.
5. Được công ty K cho hưởng giảm giá hàng đã mua, hóa đơn điều chỉnh giá do công ty K
phát hành: Giá có thuế GTGT là 13.200.
6. Nhận được hóa đơn GTGT trực tiếp về khoản chi ăn uống tiếp khách 7.700 đã thanh toán
bằng TM. Biết dịch vụ ăn uống chịu thuế GTGT 10%.
Yêu cầu: ĐỊnh khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, kể cả bút toán khấu trừ thuế GTGT và nộp
thuế GTGT. Công ty nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản. Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
21
Ví dụ 8.8.
Câu 5 (2.5 điểm), đề thi năm 2006

- Đầu năm N doanh nghiệp mua sắm 2 TSCĐ sau:
TSCĐ A: Nguyên giá 1.200, kế toán dự kiến khấu hao 3 năm, đăng kí cơ quan thuế khấu
hao 6 năm.
TSCĐ B: Nguyên giá 2.400, kế toán dự kiến khấu hao 4 năm, đăng kí khấu hao với cơ quan
thuế 2 năm.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
22
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%. Giả sử doanh nghiệp không có khoản chênh
lệch nào khác (Cả chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn).
Yêu cầu:
1. Với thông tin hiện có, hãy tính toán các chỉ tiêu liên quan đến thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành cho các năm
2. Định khoản và lập các chỉ tiêu liên quan trên các báo cáo tài chính năm N (Bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Biết rằng, doanh nghiệp không có các
khoản chênh lệch tạm thời nào khác).

Ví dụ 8.10.
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi năm 2010
Tại DN ABC, trong năm tài chính N có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định của năm N là 700.000
- Trong năm N phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Chi phí lãi tiền vay của cá nhân phát sinh trong năm 180.000 chi bằng TGNH (đã
báo nợ). Biết số tiền vay doanh nghiệp dùng cho hoạt động kinh doanh với lãi suất
20%/năm; Lãi suất do ngân hàng NN công bố cùng thời điểm vay là 8%/năm; Phần vốn
điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn là 500.000.
+ Chi phí triển khai sản xuất sản phẩm mới không thành công năm N là 90.000
doanh nghiệp phân bổ đều vào chi phí trong 3 năm; cơ quan thuế cho khấu trừ toàn bộ vào
năm N.
+ Chi phí giao dịch, tiếp khách trong năm giá chưa có thuế 150.000, thuế GTGT

Giá bán chưa có thuế GTGT thống nhất hàng hóa A là 13/kg.

Chủ đề 9 : Kế toán chi phí đi vay, vốn hóa chi phí đi vay – Chuẩn mực 16, QĐ15
Nguồn: Đề thi năm 2008

Ví dụ 9.1. (Đề thi năm 2010)
Doanh nghiệp A, trong kì có nghiệp vụ sau:
a. Tính lãi trái phiếu phải trả trong kì 400.000.000đ, phân bổ chiết khấu trái phiếu trong
kì 50.000.000đ; thu nhập bằng TGNH từ khoản vay bằng trái phiếu chưa sử dụng
trong kì 80.000.000đ; biết trái phiếu phát hành dùng vào xây dựng cơ bản thời hạn 3
năm, lãi trái phiếu trả khi đáo hạn, công trình xây dựng cơ bản đang thi công.
b. Tính lãi trái phiếu phải trả trong kì: 500.000, phân bổ phụ trội trái phiếu trong kì
50.000; Thu nhập lãi bằng tiền gửi ngân hàng từ khoản vay trái phiếu chưa sử dụng
90.000. Biết rằng trái phiếu phát hành dùng vào xây dựng cơ bản thời hạn 5 năm, lãi
trái phiếu phải trả khi đáo hạn, Công trình XDCB đang thi công.
Yêu cầu: Lập định khoản kế toán theo từng nghiệp vụ trên

Ví dụ 9.2.
Câu 3 (1,5 điểm) – Đề thi năm 2008
Công ty HL được phép phát hành trái phiếu công ty để huy động vốn đầu tư mở rộng sản
xuất. Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành ngày 1/1/200N loại kì hạn 24 tháng là 100 tỷ đồng
đã thu bằng tiền mặt. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu: 10%/năm. Do lãi suất phổ biến trên thị
trường là 14%/năm nên công ty xác định số chiết khấu trái phiếu khi phát hành là 4% mệnh
giá. Tiền lãi được trả ngay 1 lần khi phát hành. Tiền lãi và chiết khấu được phân bổ theo
phương pháp đường thẳng.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Advanced financial accounting 2014 Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
24
Công trình nhà máy mở rộng SX dự kiến đầu tư trong 24 tháng nhưng do điều kiện thi
công thuận lợi nên hoàn thành trước thời hạn (Thời gian thi công:1/1/N, hoàn thành bàn
Lãi ĐT
5
5
6
8
10
12 Ghi chú: - Do công tác chuẩn bị đầu tư bị chậm nên doanh nghiệp ABC chính thức khởi
công nhà máy vào ngày 1/4/N.
- Trong quá trình đầu tư doanh nghiệp tạm thời sử dụng vốn đầu tư nhàn rỗi thu lãi
Yêu cầu
1. Tính toán xác định số chi phí lãi vay được vốn hóa từng quý trong quá trình đầu tư
2. Lập định khoản kế toán ghi nhận và xử lý chi phí đi vay cho các quý I, II năm N.

Ví dụ 9.4.
Doanh nghiệp ABC tiến hành một dự án đầu tư một nhà máy sản xuất sản phẩm mới.
Nguồn tài trợ cho nhà máy là từ phát hành một đợt trái phiếu dài hạn với các điều khoản
như sau: (Triệu đồng).
- Thời hạn trái phiếu 5 năm với mục đích vừa tài trợ đầu tư, vừa bổ sung vốn kinh doanh
thường xuyên. Thời điểm phát hành: 1/1/N.
- Chi phí thuê tư vấn, tổ chức phát hành trái phiếu là 500; Chi phí này được phân bổ theo
phương pháp đường thẳng.
- Tổng mệnh giá: 15.000, Giá phát hành 15.000, thu tiền gửi ngân hàng.
- Lãi suất: 16%/năm, Lãi vay trả định kì hàng năm bằng TGNH
- Thời gian đầu tư xây dựng 15 tháng.
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2014 PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Chuẩn mực 18, QĐ 15, TT 161, 244

Ví dụ 10.1.
Tại doanh nghiệp A, tháng 12 năm N có tình hình sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
I. Số dư đầu tháng 12 năm TK 352 – 120.000 (Dự phòng bảo hành SPA)
II. Tình hình trong tháng 12 như sau:
1. Tổng hợp chi phí bảo hành của doanh nghiệp (Bộ phận bảo hành không tổ chức công
tác kế toán riêng)
- Chi phí NVL TT: 60.000
- Chi phí NCTT: 30.000
- Chi phí sản xuất chung: 40.000
2. Cuối kì kết chuyển chi phí, xác định giá thành của hoạt động bảo hành sản phẩm.
(Không có sản phẩm bảo hành dở dang). Xử lý chi phí bảo hành năm N.
3. Chi phí bảo hành thuê ngoài trong năm thanh toán chuyển khoản: Giá chưa có thuế
GTGT 50.000, thuế GTGT 10%.
4. Cuối kì xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm cần trích cho năm N+1: 300.000
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Ví dụ 10.2.
Doanh nghiệp A, có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đồng)
Số dư ngày 1/1/N của TK 411: 60.000 (TK 4111: 40.000; TK 4112: 20.000); TK
414: 5.000;
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm liên quan đến vốn chủ sở hữu gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status