Phần mở đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Đảng ta đã đề ra
chủ trơng xóa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh
tế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc, khuyến khích phát triển nhiều thành
phần kinh tế.
Để bắt nhịp với chủ trơng đó, bớc đầu các doanh nghiệp gặp không ít khó
khăn, lúng túng, nhất là trong việc đổi mới t duy kinh tế. Đặc biệt là các nhà
quản lý doanh nghiệp cần phải hiểu rộng, biết tổ chức phối hợp dự tính, nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong doanh nghiệp. Muốn làm đợc điều đó
các nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm vững tình hình tài chính của doanh
nghiệp, điều này đợc thông qua số liệu kế toán tài chính.
Kế toán tài chính nhằm lập ra các báo cáo kế toán theo chế độ kế toán
quy định, chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp
nh : Chính phủ, thuế, nhà đầu t... Thông tin kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản lý
những hiểu biết cơ bản về thực trạng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức
công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý, kết hợp với việc thờng
xuyên kiểm tra sẽ tạo cho doanh nghiệp một vị trí và uy tín lớn trên thị trờng.
Bản báo cáo phản ánh các vấn đề sau:
Phần I: Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội.
Phần II: Tình hình thực hiện công tác tài chính.
Phần III: Quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.
Phần IV: Công tác phân tích các hoạt động kinh tế.
Kết luận.
1
Phần I
Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kê toán tài
chính của Công ty Bách hoá Hà Nội
I. sơ lợc quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm
vụ.
- Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng.
- Tổ chức cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc.
* Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp.
- Quản lý kế hoạch lu chuyển hàng hoá, báo cáo tiếp thị.
- Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của DN .
- Quản lý sử dụng lao động.
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh
2.2. Nhiệm vụ
* Thực hiện mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh theo mặt
hàng đã đăng ký.
* Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời kinh doanh có lãi.
- Đóng góp đầy đủ cho ngân sách Nhà nớc.
* Bảo toàn phát triển vốn đợc giao.
* Tổ chức quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp.
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1. Mặt hàng kinh doanh:
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, Công ty bách hoá Hà Nội kinh
doanh nhiều loại hàng hoá nh:
- Hàng văn phòng phẩm
- Hàng bánh kẹo, nớc giải khát
- Hàng may mặc
- Hàng dụng cụ gia đình
- Hàng tạp phẩm
3
2. Phơng thức kinh doanh.
* Phơng thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
* Phơng thức bán lẻ: Việc mua bán tại các quầy hàng, nhân viên bán hàng
Kinh doanh
Phòng
Tổ chức
Phòng
Thanh tra
Phòng
KT-TC
Cửa
hàng
VP
Công ty
Trung tâm
thương mại
Tổng
kho
Trạm kinh
doanh
+ Ban giám đốc : Ban giám đốc của Công ty gồm 1 giám đốc và 3 phó
giám đốc phụ trách các mặt tài chính, kinh doanh, tổ chức mạng lới hoạt động
kinh doanh.
+ Phòng kinh doanh: Tiến hành các hoạt động nghiên cứu đánh giá nhu
cầu cha thoả mãn của ngời tiêu dùng để xác định chiến lợc marketing cho thị tr-
ờng mục tiêu của Công ty, tổ chức và quản lý tất cả các nguồn hàng của Công
ty.
+ Phòng kế toán : Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật phát sinh,
quản lý tổ chức, xác định kết quả tài chính của Công ty và làm cố vấn kinh
doanh cho Ban giám đốc.
+ Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện các chức năng trên, các lĩnh
vực tổ chức bố trí sắp xếp lao động toàn Công ty, theo dõi và giải quyết các chế
độ chính sách cho CBCNV Công ty.
+ Chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính- kế toán các đơn vị cơ
sở.
+ Trực tiếp hạch toán kinh doanh với bên ngoài, hạch toán tổng hợp các
nguồn vốn, phân phối thu nhập, thu nộp ngân sách.
+ Tổ chức bảo quản, lu trữ chứng từ, thực hiện kế toán đảm bảo cung cấp
các thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác, đầy đủ để kế toán các công
cụ quản lý của doanh nghiệp.
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh nên Công ty chọn mô hình kế toán
vừa tập trung vừa phân tán đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
6
Kế toán trưởng
Phó
phòng kế
toán theo
dõi TSCĐ
Kế toán
phí
Kế toán
thanh toán
công nợ
Kế toán
tiền lương,
kế toán tiền
mặt
Kế toán
tổng hợp
cá thể
Thủ quỹ
kiêm thủ
Phần II
Tình hình thực hiện công tác tài chính
của doanh nghiệp
I. Phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, Công ty Bách hoá Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nớc. Cũng nh bao doanh nghiệp khác Công ty Bách hoá Hà Nội có
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, quyền sở hữu và thừa kế tài sản... việc tự chủ
sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc Công ty phải chịu trách nhiệm
độc lập về hoạt động của mình trên cơ sở vốn có đợc. Chính sách tài chính đúng
đắn sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự chuyển dịch các luồng giá trị
(phân phối lại vốn và tài sản) trong nền kinh tế quốc dân theo hớng tập trung
huy động mọi nguồn vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tích
tụ và tập trung vốn ở doanh nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thể đa ra những biện pháp
quản lý tài chính cho phù hợp. Bởi vậy quản lý tài chính đóng một vai trò chủ
chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và đối với Công ty
Bách hoá Hà Nội cũng vậy, là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh
lớn nên việc phân cấp quản lý tài chính của Công ty đợc thực hiện ở phòng Kế
toán - tài chính mà ngời chịu trách nhiệm là kế toán trởng.
Kế toán trởng là ngời đợc Công ty bổ nhiệm, là ngời đứng đầu bộ máy tài
chính, là ngời tham mu cho giám đốc về các cơ chế hoạt động tài chính tại
doanh nghiệp. Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc Công ty về tài chính tại
doanh nghiệp.
II. Công tác kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta đã chủ trơng xóa bỏ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của Nhà nớc. Do đó để tiến hành thuận lợi và có hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động
tài chính phải đợc dự kiến thông qua việc lập kế hoạch tài chính công tác kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, phòng kế
toán tài chính xây dựng và nó đợc thực sau khi đã đợc Công ty phê duyệt trong
- TSLĐ khác 1.954.440.291 13,46 2.027.706.039 9,15
B. TSCĐ và ĐTNH 1.498.448.600 11,15 1.199.461.424 5,42
- TSCĐ 1.490.548.600 11,09 1.191.561.424 5,38
- CPXD dở dang 7.900.000 0,06 7.900.000 0,04
Tổng 13.764.544.274 100 22.139.690.777 100
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
10
- Tỷ trọng tài sản lu động đầu năm là 88,85% đến cuối năm tăng lên
thành 94,58%. Bảng phân tích cho thấy phần vốn lu động tăng thêm chủ yếu là
mua hàng hoá dự trữ cho kỳ kinh doanh sau.
- Ngoài ra bảng phân tích còn cho thấy Công ty đẩy mạnh việc mua bán
hàng hoá trên thị trờng song có một số lợng lớn tiền hàng cha thu đợc thể hiện ở
các chỉ tiêu, các khoản phải thu của Công ty tăng 309.372.693 đ.
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty giảm chủ yếu do giá trị hao
mòn của TSCĐ tăng lên theo thời gian là hợp lý, giá trị hao mòn TSCĐ của
Công ty hàng năm xấp xỉ 200 triệu đồng, việc trang bị mua sắm mới TSCĐ đối
với Công ty trong thời gian này cha thực sự cần thiết bởi tỷ trọng của TSCĐ
chiếm trong tổng số tài sản của Công ty là tơng đối hợp lý.
Quy mô dự trữ hàng hoá đầu năm chiếm khoảng 39,53 % với giá trị là
5.378.851.489đ thì đến cuối năm cũng chỉ là 14.264.003.177đ chiếm tỷ trọng
69,43% trong tổng tài sản lu động, tuy nhiên việc các khoản phải thu của Công
ty tăng đáng kể là một điều không tốt. Đầu năm các khoản phải thu của Công ty
là: 1.809.848.138đ chiếm 9,64%. Đến cuối năm lên tới 2.129.220.831đ chiếm
21,91%. Mặc dù nó có thể hiện đợc quy mô hàng hoá của Công ty bán ra trên
thị trờng lớn hơn, song nếu bán hàng thu đợc tiền ngay vẫn tốt hơn. Do vậy
Công ty cần tích cực thu hồi công nợ hơn nữa.
2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn hay là nguồn hình thành nên tài
sản, tài sản là cụ thể, còn nguồn vốn là trừu tợng. Nó không tồn tại trên thực tế
mà chỉ tồn tại trên sổ sách kế toán. Nguồn vốn trả lời câu hỏi Vốn ở đâu hay tài
do nợ ngắn hạn tăng quá mạnh khiến tỷ trọng của vốn này tăng nhiều. Nh vậy
mặc dù quy mô vốn của Công ty tăng, song vẫn không hoàn toàn tốt bởi không
thể hiện đợc khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty. Đây chính là mối lo
thờng trực của Công ty bởi còn trách nhiệm trả nợ. Nh vậy nguồn vốn kinh
doanh của Công ty đợc tài trợ chủ yếu từ các khoản vay nợ, các khoản nợ này
chiếm tới 73,79% trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Nói tóm lại tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty bách hoá Hà Nội
tăng lên là do nợ phải trả là chủ yếu. Là một doanh nghiệp thơng mại, nợ phải
trả chiếm một tỷ trọng lớn cho thấy vốn của Công ty phải huy động từ bên ngoài
là chính. Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh có tăng lên với tỷ lệ khá cao, song
nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi với tỷ lệ nhỏ, điều này cho thấy Công ty
không thể hiện đợc khả năng tự chủ về mặt tài chính. Vì vậy Công ty cần tìm
mọi cách khắc phục tình trạng này để tránh chịu tác động quá lớn ở bên ngoài
vào những quyết định kinh doanh của Công ty.
III. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng của công tác
tài chính. Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ càng ít nợ, khả năng
thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn cũng nh ít bị chiếm dụng vốn. Ngợc lại
12