KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06 - Pdf 11

Lời mở đầu
Thế giới này đang ở giai đoạn phát triển cao nhất của kinh tế thị trờng. Đặc
trng cơ của kinh tế thị trờng là sản xuất hàng hóa. Mà mục đích cuối cùng của
sản xuất hàng hoá là đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận về cho sản xuất. Muốn
vậy nhà sản xuất (Tức doanh nghiệp) phải sản xuất ra đợc những sản phẩm có
thể thoả mãn cao nhất các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần của con ngời
(Nhu cầu tiêu dùng), với chu trình sản xuất nhanh nhất, rẻ nhất, thuận tiện nhất
với chất lợng cao, hình thức mẫu mã đẹp, hợp thi hiếu, đợc ngời tiêu dùng a
chuộng. Và do đó nhà sản xuất cũng đạt đợc mục đích thu lợi nhuận của mình.
Hơn bao giờ hết việc sản xuất, việc sản xuất hàng hóa của các nhà doanh
nghiệp bao giờ cũng bị chi phối bởi các quy luật tất yếu khách quan của kinh tế
thị trờng. Đó là các quy luật về giá trị, quy luật giá trị thặng d, quy luật cung, -
cầu, và quy luật cạnh tranh trên thị trờng.
Đất nớc Việt Nam ta đang phát triển ở những bớc ngoặc quan trọng trên
con đờng đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam quang vinh. Đại
hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra nhiệm vụ là:

Đẩy mạnh công cuộc
đổi mới toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản của Nhà nớc, theo định hớng Xã hội
chủ nghĩa.
Nh vậy là Đảng ta khẳng định việc phải thừa nhận các quy luật chung của
kinh tế thị trờng, coi chúng nh là một đòi hỏi tất yếu khách quan để thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế đất nớc. Do đó cạnh tranh và khát vọng lơi nhuận đã
thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cờng đầu t đổi mới
thiết bị công nghệ, đầu t phát triển sản xuất để chiếm lĩnh thị trờng.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh
tế quốc dân. Sự phát triển của nền kinh tế thể hiện ở cơ cấu vốn đầu t, lĩnh vực
đầu t và tốc độ đầu t cho xây dựng cơ bản. Sự hình thành và phát triển của các
đơn vị xây lắp là đòi hỏi tất yếu của việc phát triển của nền kinh tế đất nớc.
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng thì hệ thống kinh tế - tài

Đây là một nhiệm vụ quan trọng và cũng là khâu phức tạp, khó khăn trong
công tác kế toán ở các đơn vị xây lắp.
2
Phần I
Khái quát quá trình hình thành, chức năng,
nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh, tổ chức quản lý và tình hình
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp Sông đà 8.06
I. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông
đà 8.06
Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc thành lập tiền thân từ Công ty xây lắp thi
công cơ giới thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà. Đến ngày 04/02/1994 theo
Quyết định số 28 TCT - TCLĐ Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc sát nhập vào Công
ty xây dựng Bút Sơn thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà, và đợc mang tên là
Công ty xây dựng Bút Sơn chi nhánh tại Ninh Bình.
Đến ngày 02/01/1996 theo Quyết định số 60 TCT - TCLĐ Công ty xây
dựng Bút Sơn đợc đổi tên thành Công ty xây dựng Sông đà 8. Sau đó Chi nhánh
Ninh Bình đợc đổi tên thành Chi nhánh Công ty xây dựng Sông đà 8 tại Ninh
Bình theo Quyết định số 62 TCT - TCLĐ ngày 02/01/1996. Và cho đến tháng
4/2002 lại đợc đổi tên là Xí nghiệp Sông đà 8.06 - Công ty Sông đà 8.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho tới nay mặc dù đã thay
đổi các tên gọi khác nhau. Song chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp
vẫn là thi công cơ giới; vận chuyển; làm đờng giao thông và xây dựng các công
trình dân dụng, ngoài ra Xí nghiệp còn đợc Công ty giao tham gia liên doanh
với các đơn vị trong và ngoài nớc.
Từ khi thành lập cho tới nay Xí nghiệp đã trở thành một cơ sở đáng tin
cậy có uy tín lớn đối với bạn hàng trên thị trờng.
Các công trình mà Xí nghiệp đã và đang thi công rất đa dạng, từ các công
trình thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, các công trình văn hoá thể

sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ và nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng
mục công trình Hoàn thành bàn giao cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu
thụ sản phẩm xây lắp.
- Trong ngành xây lắp, việc sản xuẩt ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn
chất lợng, kỹ thuật ra sao đã đợc xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ
thuật đợc duyệt. Doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về
4
kỹ thuật, chất lợng xây lắp công trình. Doanh nghiệp xây lắp phải có bộ phận
kiểm tra kỹ thuật và chất lợng để thực hiện các công tác quản lý kỹ thuật và
chất lợng xây lắp công trình theo thiết kế đợc duyệt nhằm đảm bảo thời gian sử
dụng lâu dài của sản phẩm xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, có khi từ 5 đến 7
năm. Trong điều kiện đó, không thể chờ cho đến khi xây dựng xong mới tính
toán kết quả và thanh toán đợc mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm. Điều
đó đòi hỏi phải có giá dự toán cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để hạch toán
chi phí và xác định kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ một khối lợng công tác xây lắp
nào đợc thực hiện trong kỳ. Trong đó, việc hạ thấp giá thành sản xuất thực tế
các sản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở đổi mới kỹ thuật và thi
công xây lắp nh: trang bị máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng các phơng pháp
thi công tiên tiến...
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết
cho sản xuất nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công... phải di chuyển theo địa
điểm thi công. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công
trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phơng... cho nên công tác quản lý và
sử dụng tài sản, vật t cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giá cho
từng công tác lắp đặt cho từng vùng lãnh thổ một cách thích hợp.
- Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chính
đảm nhiệm việc thực hiện các hợp đồng đã ký với bên giao thầu còn có thể có
các bộ phận sản xuất khác nh: bộ phận xây lắp phụ; các bộ phận sản xuất phụ

+ Chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là
giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp.
- Việc xác định công tác xây lắp dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phơng
thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành đã ký giữa xí nghiệp xây lắp với
bên giao thầu.
Các nội dung khác của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
xây lắp nh tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán, kiểm tra kế
toán, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức bộ máy kế toán... nói chung giống với
các ngành khác.
6
Phòng
KTKH
III.Tổ chức bộ may quản lý của Xí nghiêp Sông đà 8.06 :
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp Sông
Đà 806, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc bố trí theo mô hình
trực tuyến. Theo mô hình này Giám đốc xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm cao
nhất trong xí nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh, về bảo toàn và phát triển
vốn đợc giao và thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông Đà 805 đợc bố trí
theo sơ đồ :
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Xí nghiệp Sông Đà 805
7
Phòng
VTCG
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng

khẩu phải nộp
1.Doanh thu thuần (10=01-03 )
2.Giá vốn hàng bán
3.Lợi nhuận gộp (20=10-11 )
4.Chi phí bán hàng
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh (30=20-21-22 )
7.Thu nhập hoạt động tài chính
8.Chi phí hoạt động tài chính
9.Lợi nhuần thuần từ hoạt động tài chính
(40=31-32 )
10.Các khoản thu nhập bất thờng
11.Chi phí bất thờng
12.Lợi nhuận bất thờng (50=41-42 )
13.Tổng lợi nhuận trớc thuế
(60=30+40+50 )
14.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
15.Lợi nhuận sau thuế (80=60-70 )
01
02
03
05
06
07
10
11
20
21

3.500.000
(1.542.395.434 )
(1.542.395.434 )
3.425.372.825
3.425.372.825
4.599.051.425
(1.173..678.600)
26.270.816
205.642.851
(1.405.592.267 )
271.081.243
(271.081.243 )
8.500.000
5.000.000
3.500.000
(1.673.173.510 )
(1.673.173.510 )
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế là (1.673.173.510 ) đồng cũng có
nghĩa là Xí nghiệp bị lỗ 1.673.173.510 dồng do doanh thu cha đủ bù đắp chi
phí. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là sản phẩm đơn chiếc,thời gian hoàn
thành sản phẩm dai, kỳ hoàn vốn lâu dài chính vì vậy trong 6 tháng đầu năm
2003 kết quả hoạt động kinh doanh không đợc tốt.
8
Phần II
tình hình hoạt động tài chính và hiệu quả
kinh doanh của Xí nghiêp Sông đà 8.06
I.Tình hình vốn,nguồn vốn của Xí nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn
Tính đến hết quý II năm 2003 tổng số vốn là : 1.846.362.128 đ
-Vốn cố định : 1.425.254.864


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status