Tình hình thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty bách hóa hà nội - Pdf 99

Lời nói đầu
Sau hơn mời năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta có những
bớc phát triển đáng kể. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng đã có tác động không nhỏ đến quá trình hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo
chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc phải chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh
độc lập, tự chủ về mặt tài chính và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh của mình. Do đó, toàn bộ các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh phải vạch ra đợc những chiến lợc kinh doanh sao cho có
hiệu quả cao để tồn tại đợc trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng.
Một trong các công tác quan trọng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là công tác tài chính - kế toán. Trớc hết, công tác kế toán
trong nền kinh tế hiện nay có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý các
hoạt động kinh tế, kiểm tra và bảo vệ tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp thơng mại
cũng nh các doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời, kế toán đa ra những thông tin, số
liệu chính xác đáng tin cậy để Nhà nớc điều hành kinh tế vĩ mô và để các khách
hàng của doanh nghiệp căn cứ vào đó mà có các quyết định cộng tác với doanh
nghiệp. Bên cạnh đó công tác tài chính cũng đóng một vai trò không thể thiếu
trong các doanh nghiệp vì nó liên quan đến việc doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả không? Sự quay vòng vốn nhanh hay chậm? Sự phân phối lợi nhuận có
hợp lý hay không?.... Nh vậy, công tác Tài chính - Kế toán là hai yếu tố nh nhau
và chúng ta phải biết kết hợp hai yếu tố này sao cho thật hài hoà và hợp lý.
Phần I
Tổng quan về công ty
1
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế của đất nớc, ngày 28/09/1954 Bộ
Công thơng ra Quyết định số 97 thành lập Công ty Bách hoá Hà Nội, với tên gọi
ban đầu là Công ty Mậu dịch Bách hoá Hà Nội. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
ngày đầu thành lập chỉ gồm 20 ngời, cơ sở vật chất nghèo nàn, trải qua hơn 40

hoá Hà Nội là một trong những doanh nghiệp thơng nghiệp lớn, doanh số hàng
năm chiếm khoảng 25-25% doanh thu của toàn ngành thơng nghiệp thành phố.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty ngày càng đợc nâng cao về trình độ
chuyên môn quản lý. Về cơ sở vật chất, từ chỗ chỉ có 03 cửa hàng tập trung ở khu
vực Bờ Hồ Hoàn Kiếm với trang thiết bị nghèo nàn, ngày nay mạng lới kinh doanh
của Công ty đã trải rộng khắp các quận nội thành và ven đô. Hệ thống các cửa
hàng, trung tâm thơng mại đều đã đợc nâng cấp và trang bị hiện đại.
III. Đặc điểm về tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
Là một doanh nghiệp thơng mại với mặt hàng kinh doanh chính là hàng tiêu
dùng, hoạt động do vốn của Nhà nớc cấp và vốn tự có.
- Mặt hàng kinh doanh: bao gồm tất cả các ngành hàng tiêu dùng nh văn
phòng phẩm, bánh kẹo, may mặc, đồ da dụng,...
- Phơng thức kinh doanh:
+ Bán buôn: bao gồm bán buôn cho các đầu mối bán lẻ và các đơn vị trực thuộc.
+ Bán lẻ: diễn ra chủ yếu ở các cửa hàng bách hoá và các siêu thị.
- Nguồn hàng chủ yếu: Công ty có quan hệ bạn hàng ở khắp nơi trong nớc
nh: Công ty Bánh kẹo Hải Hà, Kim khí Thăng Long, Công ty Đờng Biên Hoà.
Chính nhờ có nguồn hàng phong phú nh vậy nên Công ty luôn đáp ứng đợc nhu
cầu của thị trờng.
- Mạng lới kinh doanh: Trụ sở chính của Công ty ở 45 Hàng Bồ, đây là nơi
thâu tóm mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, duy trì hoạt động của các đơn vị
cơ sở ở khắp nơi trong thành phố. Hệ thống đơn vị trực thuộc của Công ty nằm rải
rác ở nhiều khu vực, bao gồm:
+ 12 cửa hàng bách hoá: Giảng Võ, Đồng Xuân, phố Huế, Bờ Hồ, Kim Liên,
Hàng Gai, Hàng Đào, Ngã T Sở, Nguyễn Công Trứ, Chợ Mơ, Thanh Xuân, Yên
Phụ.
+ Các bộ phận kinh doanh: Trạm kinh doanh I, Trạm kinh doanh II, Trung
tâm Thơng Mại Bờ Hồ,...
Hầu hết các cửa hàng đều nằm ở vị trí thuận lợi cho việc kinh doanh, luân
chuyển hàng hoá. Mạng lới các đơn vị kinh doanh đợc lãnh đạo Công ty đôn đốc,

C.hàng
Bách hoá
V.phòng
Công ty
Trung tâm
T.mại
Tổng kho
Trạm kinh
doanh
Ban Giám đốc
- Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý bộ máy hành chính, phân bổ
mạng lới kinh doanh, hợp lý hoá việc sử dụng lao động,...
Các đơn vị trực thuộc:
Tại các cửa hàng bách hoá, trạm kinh doanh, trung tâm thơng mại,... đều có
các cán bộ lãnh đạo, quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị và đội ngũ nhân
viên đảm nhận các công việc cụ thể. Các đơn vị trực thuộc Công ty không có t
cách pháp nhân, mọi đề xuất và phơng án kinh doanh đều phải thông qua Công ty
xét duyệt. Các đơn vị đợc cung cấp vốn, có nhiệm vụ hoạt động kinh doanh để bảo
toàn và phát triển vốn đợc giao. Đơn vị phải chịu trách nhiệm trớc Công ty về mọi
hoạt động của mình. Định kỳ, thủ trởng các đơn vị sẽ lên báo cáo về tình hình kinh
doanh của mình.
V. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty.
1. Chức năng nhiệm vụ của Phòng Kế toán.
Phòng kế toán có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Lập và quản lý kế hoạch thu chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo, hớng dẫn thực
hiện kế toán toàn Công ty.
- Quản lý vốn, quỹ toàn Công ty, tham gia lập phơng án điều hoà vốn và điều
tiết thu nhập trong Công ty.
- Tham gia giao nhận, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty.
- Duyệt quyết toán tài chính cho các đơn vị cơ sở.

Kế toán trưởng
Bộ máy kế toán ở Phòng Kế toán Công ty đợc tổ chức khá gọn nhẹ và khoa
học. Phòng gồm 01 kế toán trởng, 01 phó phòng và 06 nhân viên kế toán. Mỗi
thành viên trong phòng đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau nhng đều nhằm
mục đích chung là theo dõi, kiểm tra, ghi chép, tính toán một cách chính xác, đầy
đủ kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Cụ thể:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cấp trên về công tác kế
toán của Công ty, là ngời phụ trách chung, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán
định kỳ.
- Phó phòng kế toán: giúp đỡ kế toán trởng quản lý, thực hiện tổng hợp, kiểm
tra đối chiếu số liệu để lên báo cáo. Ngoài ra còn theo dõi TSCĐ của toàn Công ty
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Các kế toán viên có nhiệm vụ theo dõi, quản lý các khâu đợc giao nh: kế
toán chi phí, kế toán ngân sách, kế toán tiền lơng và bảo hiểm, kế toán vốn bằng
tiền,...
Đối với các đơn vị trực thuộc Công ty và đợc phép hạch toán độc lập, bộ máy
kế toán đợc tổ chức tơng đối hoàn chỉnh và có nhiệm vụ mở các sổ kế toán theo
đúng chế độ quy định, tiến hành hạch toán kinh doanh trong kỳ. Định kỳ, gửi các
báo cáo kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh lên Phòng Kế toán Công ty.
Còn đối với các đơn vị trực thuộc nhng hạch toán tập trung nh văn phòng
Công ty, trung tâm thơng mại, trạm kinh doanh số I, số II, quầy ống nớc, cũng có
các nhân viên kế toán ghi chép và mở sổ sách kế toán. Định kỳ các đơn vị này sẽ
nộp các bảng kê và chứng từ liên quan lên phòng kế toán Công ty. Tại đây, nhân
viên kế toán sẽ tổng hợp số liệu của 05 đơn vị này, tính toán, theo dõi và lên báo
cáo ở bộ phận hạch toán tập trung.
6
Việc thực hiện hình thức tổ chức kế toán tập trung, vừa phân tán ở Công ty
Bách Hoá Hà Nội tạo điều kiện cung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịp thời phục
vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp.

106.620.177.06
8
5.135.058.718 5,078
3. Giá vốn hàng bán 90.115.981.553 96.596.511.248 6.410.529.695 7,114
4. Lợi nhuận gộp 11.351.136.803 10.023.665.820 -1.327.470.983 -11,695
5. Tổng chi phí 10.525.619.606 9.425.691.427 -1.009.928.179 -10,450
6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 825.517.197 570.974.393 -254.542.804 -30,830
7. Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng 23.427.566 55.700.447 32.227.811 137,564
8. Tổng lợi nhuận trớc thuế 848.944.763 626.674.840 -222.269.923 -26,182
9. Thuế thu nhập 343.600.000 183.000.000 -160.000.000 -46,74
10. Lợi nhuận sau thuế 505.334.763 443.674.340 -61.659.923 -12,2
Thông qua một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho
thấy:
Tổng doanh thu của Công ty tăng lên, điều đó có nghĩa là Công ty mở rộng
quy mô kinh doanh, Công ty cũng đã giảm đợc tổng chi phí nhng giá vốn hàng
bán của Công ty tăng lên, dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt đợc giảm
đi. Do vậy, lợi nhuận sau thuế năm 1999 giảm đi so với năm 1998 là: 61.659.923
đồng.
8
phần II
công tác tài chính của công ty
I. Phân cấp quản lý tài chính của Công ty.
Công ty Bách hoá Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn của
ngành thơng mại Hà Nội, do đó mặt hàng kinh doanh rất đa dạng và phong phú về
chủng loại cũng nh mẫu mã. Công ty kinh doanh các mặt hàng nh Văn phòng
phẩm, bánh kẹo, nớc giải khát, hàng may mặc, đồ gia dụng, tạp phẩm,... xuất phát
từ đặc điểm trên, để giúp Công ty làm tốt công tác tài chính, ban Giám đốc giao
cho phòng kế toán kiêm nghiệp quản lý tài chính của Công ty.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm chung công việc của phòng, thay mặt cho
phòng quan hệ với lãnh đạo. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng kế hoạch tài chính, th-

I. Nguồn vốn kinh doanh
5.060.422.246 5.060.422.246 0 0
1. Ngân sách Nhà nớc cấp 3.701.813.423 3.701.813.423 0 0
2. Tự bổ sung 1.358.608.823 1.358.608.823 0 0
II. Các quỹ
601.193.180 59.767.635 -4.425.545 -0,736
1. Quỹ phát triển kinh doanh 393.730.750 433.384.099 39.653.349 10,07
2. Quỹ dự phòng tài chính 53.000.000 13.000.000 -40.000.000 -75,47
3. Quỹ khen thởng phúc lợi 154.462.430 150.383.536 -4.078.894 -2,64
III. Nguồn vốn đầu t XDCB
31.693.427 31.693.427 0 0
1. Ngân sách cấp 0 0 0 0
2. Nguồn khác 31.693.427 31.693.427 0 0
Qua bảng trên ta thấy, vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 1999 hầu nh là
không có sự biến động lớn. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty vẫn giữ nguyên
không thay đổi, chỉ có các quỹ của Công ty là có sự thay đổi. Quỹ phát triển kinh
doanh của Công ty tăng lên so với đầu năm là 39.635.349 đồng, điều này cho ta
thấy Công ty chú trọng cho việc đầu t mở rộng phát triển kinh doanh trong năm
tới. Còn quỹ dự phòng tài chính và khen thởng, phúc lợi của Công ty lại giảm,
riêng quỹ dự phòng tài chính giảm với số tiền và tỉ lệ khá cao, giảm tới 75,47%.
Nguồn vốn đầu t quỹ xây dựng cơ bản ở cuối năm cũng không thay đổi so với đầu
năm.
10
2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ %
A. Nợ phải trả 7.764.572.739 9.840.867.388 2.076.294.64
9
26,74

theo đúng quy định hiện hành của Nhà nớc.
11
Chỉ tiêu
Còn phải
nộp kỳ trớc
Còn phải
nộp kỳ này
Số đã nộp
Số còn phải
nộp cuối kỳ
Tổng thuế 712.114.826 2.612.644.728 2.747.648.134 577.111.426
Thuế VAT phải nộp 477.862.836 1.685.570.507 1.820.714.653 342.718.696
Thuế thu nhập DN -21.666.727 183.000.000 50.560.000 110.773.273
Thuế vốn 11.355.549 219.500.000 166.700.000 64.155.549
Thuế đất 244.563.168 500.599.221 685.698.481 59.463.908
Thuế khác 0 23.975.000 23.975.000 0
Nh vậy, tổng số thuế mà Công ty còn phải nộp là một số lớn hơn 0 do đó đơn
vị cha hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc.
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TL
(%)
TT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status