TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI
THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH DUY TIẾN
GV HƯỚNG DẪN: TH.S VÕ THỊ MINH
SV THỰC HIỆN : ĐÀO THỊ HƯỜNG
MSSV : 11018793
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Võ Thị Minh đã hướng dẫn em hoàn
thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
công ty Công ty TNHH Duy Tiến. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và
hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,
học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc.
MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 4
11.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NỢ 4
1.1.1. Khái niệm, phân loại nợ phải thu 4
1.1.1.1. Khái niệm nợ phải thu 4
1.1.1.2 Phân loại nợ phải thu 4
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả 4
1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả 4
1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả 5
1.1.3. Nội dung kế toán công nợ phải thu 5
1.1.4. Nội dung kế toán nợ phải trả 6
1.1.5.Nguyên tắc kế toán nợ phải thu 7
1.1.6. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả 7
1.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÔNG NỢ TRON DOANH NGHIỆP 8
1.2.1. Kế toán công nợ phải thu 8
1.2.1.1. Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu 8
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.1.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu 8
1.2.1.2.1.Kế toán tạm ứng 8
9
2.1.6. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 40
2.1.6.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ 40
2.1.6.2. Trình tự luân chuyển chứng từ 41
2.1.6.3. Các chính sách khác 42
2.2 .THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH DUY TIẾN 42
2.2.1 Kế toán khoản nợ phải thu khách hàng 42
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 43
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 43
2.2.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 43
2.2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 43
2.2.2. Kế toán phải trả người bán 50
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng 50
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 50
2.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 50
2.2.2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 50
2.2.3.2. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 50
CHƯƠNG 3 57
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CÔNG TY
TNHH DUY TIẾN 57
3.1. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 57
3.1.1.1.Về kế toán các khoản phải thu khách hàng 57
3.1.1.2. Về kế toán các khoản phải trả Phải 58
3.1.2. Nhược điểm 58
3.1.2.1. Công tác kế toán nợ phải thu 58
3.1.2.2. Kế toán công nợ phải trả 59
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI
CÔNG TY 59
3.2.1. Đối với nợ phải thu 59
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH
Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu
phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN. Nếu hoạt động tài
chính tốt DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh
nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ
dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ
kéo dài. Điều này sẽ không tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảo quá trình
SXKD và mang lại hiệu quả.
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán
như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội
bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và
thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung
cấp. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với
người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp
trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên
quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong
thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
viên lại thường xuyên biến đổi.
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn
bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có
thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua
và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp ,
yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán
không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các
khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được
rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với
những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây
số phương pháp sau:
- Phương pháp kế toán
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu
- Phương pháp phỏng vấn:
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải
Thu ở các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại
công ty Công ty TNHH Duy Tiến .
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại
công ty Công ty TNHH Duy Tiến .
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Võ Thị Minh và các anh chị phòng kế
toán của công ty Công ty TNHH Duy Tiến .
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ
PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
11.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NỢ
1.1.1. Khái niệm, phân loại nợ phải thu
1.1.1.1. Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn
vị trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá
nhân khác trong quá trình kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm
cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải
thu. Noài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ
phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng : Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh
doanh bình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải
trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải
trả…nợ phải trả khác.
1.1.3. Nội dung kế toán công nợ phải thu
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng
của doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa
đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế
toán riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các
khoản chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng
đơn vị.
- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh
nghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố.
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu
trong các giao dịch kinh tế.
- Phải thu khác
dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường
xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối
chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu
khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản).
Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù
trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên
quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất
thu xoá nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ.
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn,
căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ
thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát
sinh theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ
cụ thể.
- Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín
dụng. Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp
thời, đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải
thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.1.6. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng và theo từng lần
thanh toán. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo chế độ hiện hành
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn,
căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ
thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
1.2.1.2.2. Kế toán phải thu của khách hàng
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách
hàng vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về
sản phẩm hàng hoá đã giao, bất động
sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã
cung cấp và được xác định là đã bán
trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
-SDCK: Số tiền còn phải thu khách
hàng cuối kỳ
SD ĐK: Số tiền khách hàng ứng trước
còn ở đầu kỳ
SPS: - Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền đã ứng trước nhận trước của
khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán
chấp thuận cho khách hàng
- Doanh thu của hàng đã bán bị người
mua trả lại
SDCK: Số tiền khách hàng ứng trước
còn ở cuối kỳ
b. Phương pháp kế toán
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 10
khó đòi không thể
thu hồi được phải
xử lý xoá sổ
Thuế GTGT đầu ra
Giảm giá hàng bán,HMBTL
Giảm thuế
GTGT cho KH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.1.2.3 kế toán các khoản phải thu khác
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 138- Phải thu khác
TK 138 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK 1385 : Phải thu về cổ phần hoá
- TK 1388 : Phải thu khác
Kết cấu TK 138
Nợ TK 138- Phải thu khác Có
- Giá trị tai sản thiếu chờ giải
quyết
- Phải thu của các nhân viên, tập
thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài
sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân
và có biên bản xử lý ngay
- Số tiền phải thu về các khoản
phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà
nước
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi
nhuận được chia từ các hoạt động đầu
tư tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác
Kết thúc quá trình cổ phần hóa
TK 3385
TK 214
TK 334,632
TK 211
TSCĐ dùng vào SXKD
TK 621,627,152
Thiếu mất xác định
ngay được NN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.2. Kế toán các khoản nợ phải trả
1.2.2.1.Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập
kho, phiếu chi,…Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan
như sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết người bán,…
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái
các tài khoản liên quan.
1.2.2.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
1.2.2.2.1. Kế toán phải trả người bán
a. Các chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu chi
+ Giấy báo nợ
b. Tài khoản sử dụng
331 – Phải trả người bán
c. Kết cấu tài khoản:
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 14
Bên CóBên Nợ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
d. Quy trình ghi sổ
e. Sơ đồ hạch toán TK331
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 15
Chứng từ ghi sổChứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 331
TK331
TK111,112,…
TK311,341
TK152,156,211
TK711
TK413
TK111,112
TK242,627,642…
TK241
TK121,221
TK413
TK152,156,211…
TK515
Thanh toán tiền mua vật tư,
hàng hoá, TSCĐ,…
Vay ngắn hạn, dài hạn để
thanh toán nợ cho người bán
Trả lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ
cho người bán.
TK133
Chiết khấu thanh toán được
hưởng khi mua hàng.
Các khoản nợ không tìm ra chủ
nợ, xử lý tăng thu nhập.
Bên CóBên Nợ
SPS trong kỳ:
- Số tiền đã trả về vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (do
đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ
SD đầu kỳ:.
SPS trong kỳ:
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
tăng (do đánh giá lại nợ vay bằng
ngoại tệ
SD cuối kỳ: - Số tiền còn nợ về
các khoản vay ngắn hạn chưa trả
Chứng từ ghi sổChứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 311
TK311 – Vay ngắn hạn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
e. Sơ đồ hạch toán
1.2.2.2.3.Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
a. Chứng từ sử dụng
+ Hợp đồng tín dụng
+ Khế ước vay
+ Bảng kê chi tiết thời gian trả nợ vay
+ Các chứng từ kế toán khác có liên quan
b. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
c. Kết cấu tài khoản
SVTH: Đào Thị Hường – MSSV: 11018793 – Lớp CDKT13ATH Trang: 17
111,112
TK 311- Vay ngắn hạn