Mục lục
Lời mở
đầu 1
Chơng I: Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lợng tín dụng 3
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại (NHTM) 3
1.1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động của NHTM 3
1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng 7
1.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại 12
1.1.2.1. Tín dụng Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh
tế 12
1.1.2.2. Các loại hình thức tín dụng 14
1.2. Chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại 17
1.2.1. Khái niệm 17
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng 19
1.2.2.1. Hoạt động tín dụng xét ở góc độ hoạt động của ngân
hàng 19
1.2.2.2.Chất lợng tín dụng ngân hàng dới góc độ họat động của doanh
nghiệp 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân
hàng 21
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng 22
1.2.3.2. Nhân tố thuộc về doanh
nghiệp 23
1.2.3.3. Các nhân tố khách quan khác 24
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội 26
2.1. Giới thiệu khái quát về Chi nhánh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ 26
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Chi nhánh 26
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
2.1.1.1. Sự hình thành NHNo&PTNT Việt Nam và Chi nhánh NHNo & PTNT
3.1.2. Định hớng mục tiêu giải pháp năm 2005 51
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
2
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
3.1.2.1.Định hớng chung 51
3.1.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2005 51
3.1.2.3. Các giải pháp thực hiện 52
3.2. Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ 53
3.2.1. Công tác huy động vốn 53
3.2.2 .Công tác tính dụng điều hành hoạt động kinh doanh 53
3.2.3. Giải pháp phát triển thị
phần 54
3.2.4. Tăng cờng công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 54
3.3. Một số kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 54
3.3.1. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 54
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc 55
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nớc
Kết luận 57
Lời nói đầu
Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là
yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trởng kinh tế.
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 15
năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên, bớc đầu khẳng định đợc
uy tín, chinh phục đợc mọi thị trờng, chiếm lĩnh thị trờng lớn, ổn định góp
phần nâng cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ chế
mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật.
Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi
hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội
Do trình độ lí luận cũng nh kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
4
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
góp của thầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để chuyên đề đợc hoàn thiện
và đầy đủ hơn.
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
5
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
Chơng I: Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lợng
tín dụng
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại (NHTM)
1.1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động của NHTM.
1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát
triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế kinh tế là điều kiện
và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng; đến lợt mình, sự phát triển của hệ thống
ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ
vàng. Việc lu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
kết hợp với thơng mại và giao lu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa
khẩu hoặc trung tâm thơng mại. Ngời làm nghề đúc tiền, đổi tiền, thực hiện kinh
doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngợc lại. Lợi nhuận thu đợc là
chênh lệch giá mua-bán.
Ngời làm nghề đổi tiền thờng là ngời giàu, trớc đó có thể đã làm nghề cho
vay nặng lãi. Họ thờng có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn. Do yêu cầu cất trữ
tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn nhiều ngời làm nghề đổi tiền thực hiện
luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Thực hiện cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăng khả
chứng khoán, tham gia các hoạt động bảo hiểm, đầu t vào quỹ tơng hỗ và thực
hiện nhiều dịch vụ môi giới khác.
Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phơng
diện những loại hình mà chúng cung cấp. Ngân hàng là các tổ chức tài chính
cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng,
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế. Một số định nghĩa dựa trện các hoạt động chủ yếu.
Ví dụ, Luật các tổ chức tín dụng của nớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
7
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
ghi Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền vay này để cấp tín
dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán.
Hình thức ngân hàng đầu tiên- ngân hàng của các thợ vàng, hoặc
ngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi- thực hiện cho vay với các cá nhân,
chủ yếu của các ngời giàu nh: quan lại, địa chủ nhằm mục đích phục vụ tiêu
dùng. Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa, nhằm
tài trợ một phần cho chi tiêu trong chiến tranh. Hình thức cho vay chủ yếu là
thấu chi- tức là cho khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một
hình thức cho vay có nhiều rủi ro. Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ
ngân hàng đã lạm dụng u thế của chứng chỉ tiền gửi (lu thông thay vàng bạc),
phát hành tiền gửi khống để cho vay. Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng
đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản.
Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh
hởng xấu đến hoạt động mua bán. Hơn nữa lãi suất cao nên những nhà buôn
không thể sử dụng nguồn vay này. Trớc tình hình đó những nhà buôn tự thành lập
ngân hàng gọi là ngân hàng thơng mại. Nh vậy ngân hàng thơng mại đợc hình
thành xuất phát từ t bản thơng nghiệp, và gắn liền với qúa trình luân chuyển của
t bản thơng nghiệp. Ngân hàng thơng mại cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền
phú. Các loại hình tiền gửi khác nhau đựơc đa ra nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu
của khách hàng. Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi, các ngân hàng đẫ mở
rộng các hình thức vay nh vay ngân hàng trung ơng, vay các ngân hàng khác.
Công nghệ ngân hàng đang góp phần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân
hàng. Thanh toán điện tử thay thế dần thanh toán thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính
thuận tiện an toàn trong thanh toán. Các loại thẻ đang thay thế dần tiền giấy và
dịch vụ ngân hàng 24 giờ, dịch vụ ngân hàng đang tạo ra các tiện ích ngày càng
lớn cho dân chúng.
Quá trình phát triển của các ngân hàng không những làm gia tăng số lợng
các ngân hàng mà còn làm tăng qui mô của mỗi ngân hàng. Tích tụ và tập trung
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
9
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực lớn với số vốn tự có hàng tỷ đô la Mỹ,
tổng tài sản hàng trăm tỷ đô la Mỹ, đủ sức tài trợ cho các ngành công nghiệp và
dịch vụ mũi nhọn toàn cầu.
Quá trình phát triển của ngân hàng đã tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày
càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng. Các hoạt
động ngân hàng xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang đợc thúc đẩy hình
thành các hiệp hội, các tổ chức liên kết các ngân hàng nhằm tạo ra những chính
sách nhằm thống nhất trong điều hành và vận hành hệ thống ngân hàng trong mỗi
quốc gia, khu vực và quốc tế.
Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng
hoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn
thất rất lớn cho nền kinh tế và mất ổn định chính trị. Có thể nói các vụ sụp đổ
ngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển ngân hàng. Các
nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để quản lý sự
sụp đổ và mở đờng cho sự phát triển của khu vực ngân hàng.
1.1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và
Tronggiai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với
cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ
tơng đối cao. Sự gia tăng thu nhập của ngời tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho
vay đã hớng các ngân hàng tới ngời tiêu dùng nh là một khách hàng tiềm năng.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
loại hình tín dụng tăng trởng nhanh nhất ở các nớc có nền kinh tế phát triển
*Tài trợ cho dự án.
Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày
càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
11
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
máy, phát triển ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu t vào
đất.
d). Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sản
khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân
hàng thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ
quan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện. Dịch
vụ này phát triển cùng vời nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy tờ có giá
cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ
e) .Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà
còn thục hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không cần phải đến
ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho khách, khách hàng mang
giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền
mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời
gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Khi ngân hàng mở chi
nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng đợc mở rộng, càng tạo nhiều lợi ích
tín dụng khác
i). Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing)
Nhằm để bán đợc các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn. Nhiều
hãng sản xuất và thơng mại đã cho thuê. Cuối hợp đồng thuê khách hàng có thể
mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng tích cực cho
khách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp
đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều
kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc100% giá trị của tài sản cho thuê. Do
vậy cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống nh cho vay và đợc xếp vào
tín dụng trung và dài hạn.
j). Cung cấp dịc vụ uỷ thác và t vấn.
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
13
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia về quản lí tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng
quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang
cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu t Thậm
chí, các ngân hàng đóng vai trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản
cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có
giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng nh một chuyên gia t vấn về tài chính.
Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán,
sáp nhập doanh nghiệp.
k). Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu t chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính
khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho
khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác. Trong một
vài trờng hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi
giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới.
Trong khi đó số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong
quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục. Vậy để khắc phục tình
trạng này thì chỉ có ngân hàng một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có
khả năng giải quyết đợc những mâu thuẫn đó.
Vậy tín dụng ngân hàng là gì?
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng
một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay,
vừa là ngời cho vay.
Với t cách là ngời đi vay : ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá
nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
15
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
Với t cách là ngời cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt động sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân
phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó luôn đáp ứng
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.
Có thể thấy rõ hơn khái niệm về tín dụng ngân hàng qua ví dụ sau :
Với lợi thế về du lịch Việt Nam đang ngày càng thu hút nhiều du khách nớc
ngoài trở thành điểm đến của thiên niên kỷ mới, do vậy số lợng khách du lịch
đến Việt Nam sẽ tăng lên. Nếu biết tận dụng cơ hội này thì việc xây dựng nên
khách sạn không những đem lại lợi nhuận cho chính bản thân mà còn đem lại sự
phát triển cho nền kinh tế. Nhng để xây dựng đợc khách sạn đủ khả năng cạnh
tranh thì cần có lợng vốn rất lớn mà nguồn vốn của chính bản thân thì khó có thể
đáp ứng. Trong khi đó có một số ngời khác có món tiết kiệm do tích luỹ đợc
trong nhiều năm, tạm gọi là lợng tiền nhàn rỗi. Nếu hai bên gặp đợc nhau và bên
giá.
a). Phân loại theo thời hạn tín dụng.
Theo cách này tín dụng ngân hàng đợc phân làm 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dới 1 năm và đợc sử dụng để bổ
sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lu động của doanh nghiệp, nó có thể đợc
vay cho những sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm. loại tín
dụng này thờng dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu
hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dung có thời gian từ 3 năm trở lên. Loại
tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản nh: Đầu t xây
dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và
mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
17
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
Tín dụng trung và dài hạn đợc đầu t để hình thành vốn cố định và một phần
bổ sung cho vốn lu động.
b). Phân loại theo mục đích:
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng đợc phân chia rất đa dạng và phong
phú:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thơng
mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thơng mại: là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
- Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình
mới. Thời hạn cho vay đối với loại này là trung và dài hạn.
e). Phân loại theo phơng thức hoàn trả tiền vay.
Theo cách này thì khoản cho vay có thể đợc hoàn trả theo hai cách. Cách
thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản tiền vay sẽ đợc
trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ.
f). Phân loại theo xuất xứ vốn vay.
Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là ngân
hàng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
19
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
g). Phân loại theo hình thức giá tự có .
Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng đợc
thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau.
Hai là cho vay bằng tài sản - loại này đợc áp dụng phổ biến dới hình thức tài
trợ thuê mua.
h). Phân loại theo thành phần kinh tế.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tê ngoài quốc doanh.
1.2. Chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.2.1. Khái niệm
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng (còn đợc gọi
là tín dụng ngân hàng).
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh credo (tin tởng, tín nhiệm). Trong
thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đợc hởng theo nhiều nghĩa khác nhau: ngay
cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng
nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiêu theo các nghĩa sau:
+ Xét trên góc độ dịch chuyển quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp dịch chuyển
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng. Trong thực tế khi một số
nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ
tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến các đảm bảo, chính quan điểm này
đã làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
+ Giá trị hoàn trả thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác
là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài gốc. Để thực hiện đợc nguyên tắc này
phải xác định lãi xuất danh nghĩa lơn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác lãi
xuất thực phải dơng (Lãi suất thực = Lãi xuất danh nghĩa- Tỷ lệ lạm phát). Tuy
nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số tr-
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
21
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
ờng hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn tỷ lệ lạm phát, ngoại lệ này chỉ
tồn tại trong một thời gian ngắn.
+ Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín
dụng nh hợp động tín dụng, khế ớc thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay
cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
1.2.2.1. Hoạt động tín dụng xét ở góc độ hoạt động của ngân hàng
Các khoản tín dụng của ngân hàng có chất lợng tốt khi hiệu quả sử dụng
vốn cao, an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể sử dụng đồng thời
mang lại một mức lợi nhuận nào cho ngân hàng. Dới đây là một số chỉ tiêu đánh
giá chất lợng tín dụng đối với ngân hàng:
a) Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro
- Tỷ lệ nợ quá hạn.
D nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng d nợ
Nợ quá hạn là phần còn lại mà đến hạn hoặc có thêm thời gian gia hạn vẫn
Tỷ lệ này cho biết khả năng ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động trong
hoạt động tín dụng.
- Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình quân. Chỉ tiêu
này cho thấy đợc mức lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng. Nói chung, lãi
suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân thì ngân hàng
mới hoạt động và có lãi.
- Vòng quay vốn tín dụng trong năm
D nợ trong năm
Vòng quay vốn tín dụng trong năm =
D nợ bình quân năm
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
23
Chuyên đề thực tập Trịnh Doãn Bộ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn của ngân hàng đợc cho vay bao
nhiêu lần trong năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu
đợc nhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu t vào hoạt động
kinh doanh có hiệu quả.
c) Các chỉ tiêu về doanh lợi
- Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng
- Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động tín dụng của ngân hàng và từ trong hoạt
động kinh doanh khác.
- Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng.
1.2.2.2. Chất lợng tín dụng ngân hàng dới góc độ họat động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là ngời trực tiếp quản lý và sử dụng vốn nên đối với họ chỉ
tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng là doanh thu từ khỏan vay ngân hàng,
lợi nhuận tăng lên nhờ việc sử dụng vốn vay ngân hàng Ngoài ra nó còn thể
hiện ở chỗ nhờ có số tiền vay ngân hàng mà doanh nghiệp có thể đổi mới công
nghệ nâng cao chất lợng, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh, củng
cố vị thế doanh nghiệp trên thị trờng, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống
công nhân.
mọi hoạt động của Ngân hàng. Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp
một cách khoa học, sự phân công công việc đợc tiến hành một cách cụ thể, có sự
liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ đợc
thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu qủa và an toàn
các khoản tín dụng.
- Chất lợng nhân sự.
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quan trọng. Vì cán
bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngân hàng đối với
khách hàng. Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất
Khoa Ngân Hàng Tài Chính Lớp Ngân hàng 43A
25