Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hành đầu, quyết định sự
tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn
tồn tại phải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp đã tiến hành Cổ phần
hóa phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án kinh doanh, tự chịu
trách nhiệm với công việc sản xuất kinh doanh của mình. Hơn thế nữa năm
2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơ
hội kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ đối với mỗi doanh
nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách
có hiệu quả nhất. Thực chất của quá trình này là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, làm rõ được vấn đề hiệu quả kinh doanh sẽ thấy được những mặt chủ yếu
đã đạt được và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm để áp
dụng vào giai đoạn sau. Từ đó có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh của
công ty một cách có hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đem
lại nguồn thu nhập cho người lao động và là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản
xuất xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh, với
những kiến thức đã được tích lũy cùng với quá trình thực tập ở công ty Cổ phần
thiết bị y tế Hải Phòng em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh và
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thiết bị y tế
Hải Phòng” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị y tế
Hải Phòng.
- Xây dựng một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:

nghiệp 2005) Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ.
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
 Căn cứ theo quy mô ( về vốn, số lượng lao động,…):
− Doanh nghiệp quy mô lớn
− Doanh nghiệp quy mô vừa
 Căn cứ nguồn gốc đầu tư tài sản :
− Doanh nghiệp do 1 cá nhân đầu tư tài sản
− Doanh nghiệp do tổ chức cá nhân đầu tư tài sản
− Doanh nghiệp của Nhà nước
− Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
− Doanh nghiệp liên doanh
 Căn cứ vào giới hạn trách nhiệm :
− Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
− Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn
 Căn cứ vào hình thức pháp lý ( phổ biến):
− Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do
một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
3
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một
doanh nghiệp tư nhân.
− Công ty trách nhiệm hữu hạn: (bao gồm
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số
vốn điều lệ của công ty.
− Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn
điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá
nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu

Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để có
được kết quả đó là doanh nghiệp thì ta có định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) nhằm đạt
được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta biết mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế
mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
lợi ích đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.
1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
5
Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể
là những đại lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,
doanh thu, lợi nhuận, thị phần…và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh
mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của doanh nghiệp,
chất lượng sản phẩm… Như thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh
nghiệp. Và kết quả còn phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nữa.
- Trong khi đó theo công thức H=K/C người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu là

Hiệu suất sử dụng TSDH =
Doanh thu
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
 Tài sản ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Doanh thu
Tài sản NH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản NH bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử
dụng đồng tài sản NH tăng.
- Sức sinh lợi của tài sản lưu động
Sức sinh lợi của TSNH =
Lợi nhuận thuần
Tài sản NH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản NH bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt. Chứng tỏ hiệu quả cao
trong việc sử dụng tài sản NH.
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp. Hiệu
quả sử dụng vốn được thể hiện theo các chỉ tiêu sau:
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá khả năng sinh
lợi của vốn chủ sở hữu. Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu được tính theo
công thức:
7
Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

vốn chủ sở hữu
(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hiệu quả sử dụng
lãi vay
=
Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
8
ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân tác động đến từng chỉ tiêu, từ
đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vay.
+ Tỷ suất sinh lời của tiền vay:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 1 đồng tiền
vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế
toán sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là
nhân tố quan trọng để các nhà quản trị đưa ra các quyết định vay tiền đầu tư vào
hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh
nghiệp.
1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý
khác. Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ. Để đánh giá hiệu
quả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá
vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh
nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ. Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận
trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra
trong kỳ. chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận kế toán
trước thuế so với chi phí
=
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng chi phí
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Nhân tố khách quan
* Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng
của mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh với nhau một
cách lành mạnh, mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý đến phát triển các nhân tố
nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến
10
để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình,
tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội.
* Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trước hết phải kể đến các chính sách
đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… Việc tạo ra môi trường
kinh doanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước làm tốt công tác dự báo để điều
tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay vùng kinh tế nào phát
triển theo xu hướng cung vượt cầu. Việc thực hiện tốt sự phát triển độc quyền,

doanh nghiệp đánh giá cao. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu
tư cho nghiên cứu và phát triển.
* Tình hình tài chính:
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của
doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi
phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào.
* Yếu tố quản trị doanh nghiệp:
Quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp
trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Chất lượng của chiến lược
kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công,
hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại của một doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh. Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ
cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc
vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị.
* Văn hóa doanh nghiệp:
Trong khuynh hướng xã hội ngày nay, con người là một nguồn lực của
một doanh nghiệp mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lần
các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh
nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp.
12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng tiền thân là doanh nghiệp nhà
nước được chuyển thành Công ty cổ phần theo hình thức: bán một phần vốn Nhà
nước hiện có tại Doanh nghiệp để trở thành công ty cổ phần theo quyết định số

 Nhiệm vụ của công ty : Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, đúng
mục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nước
giao.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1 : Sơ dồ Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty
CP Thiết bị y tế Hải Phòng
Quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyền lực có thẩm
quyền cao nhất của công ty, gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm
ít nhất 1 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công
ty quy định, thông qua định hướng phát triển công ty. ĐHHCĐ cũng là cơ quan
bầu, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và quyết định về bộ
máy của công ty.
+ Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý công ty, có quyền
nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám
đốc và những ng quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT được thực hiện
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
14
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH

việc thuộc những vấn đề liên quan đến tài chính, vốn, tài sản, các nghiệp vụ phát
sinh trong ngày, trong kỳ kinh doanh, phải lập các bảng thanh quyết toán, công
khai toàn bộ tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tập hợp các số liệu kế toán lập báo cáo tài chính. Đề xuất lên giám đốc phương
án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài
chính để kịp thời điều chỉnh quá trình kinh doanh trong công ty. Ngoài ra phòng
kế toán còn có nhiệm vụ khai thác nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động
15
sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
nhà nước.
+ Kho hàng: Nhận hàng hoá nhập vào kho, kiểm tra về mặt số
lượng, chủng loại hàng hóa nhập. Theo dõi số lượng hàng xuất bán đối chiếu với
số liệu của kế toán.
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng được tổ chức theo
mô hình tập trung, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kế
toán công ty.
Tại đây bộ phận kế toán thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, thực
hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch toán và
chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cung cấp một cách
đầy đủ, chính xác kịp thời nhưng thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của
công ty, từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp, các quyết định
phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty
CP Thiết bị y tế Hải Phòng
 Nhiệm vụ cụ thể của bộ máy kế toán áp dụng tại công ty:
 Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán
trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra việc thực hiện ghi
16
KẾ TOÁN

kinh doanh là nhập khẩu thiết bị ở nước ngoài nên kế toán ngân hàng còn phải
theo dõi sát sao nhng hp   ng ngoi vi vic mua bán ngoi t    a ra các
quyt nh chính xác, kp thi vi vic thanh toán cho nhà cung cp n c ngoài.
Công việc của kế toán tiền mặt kiêm tiền gửi ngân hàng là theo dõi, tính
toán phản ánh kịp thời những hoạt động nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu chi
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng vào sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi.
 Kế toán kho kiêm tài sản cố định: Kế toán ghi chép, tính toán phản
ánh đúng đắn giá trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng
hóa tiêu thụ, theo dõi cht ch tình hình tn kho hàng hóa, gim giá hàng bán,…
T chc kim kê hàng hóa úng quy  nh báo cáo kp thi hàng tn kho.
Kế toán ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ số tài sản cố định hiện có
và tình hình tăng, giảm tài sản cố định của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng
bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát
17
chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định ở các bộ phận
khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Tính toán chính
xác, kịp thời số khấu hao tài sản cố định đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí
khấu hao, chi phí sửa chữa tài sản cố định.
2.1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty
Từ báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm của Công ty năm 2011, 2012,
2013 ta có bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế như sau:
18
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kinh tế của Công ty
ĐVT: VNĐ
(Nguồn: Phân tích dựa trên số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công ty CP
Thiết bị y tế HP năm 2011, năm 2012, năm 2013)
19
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy :
Xét 2 năm tài chính 2011 và 2012. Doanh thu năm 2012 giảm mạnh so
với năm 2011 cụ thể là 3.468.677.337 đồng tương ứng giảm 59,38%. Điều đó

2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng từ năm 2011 - 2013
Bảng 2.2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: VNĐ
(Nguồn: Phân tích dựa trên số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011, năm 2012, năm 2013)
21
Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy kết quả kinh doanh 2012 so với 2011 là:
Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là
13.856.215 đồng tương ứng giảm 33,82%. Năm 2013 so với năm 2012 cũng
giảm 19.748.977 đồng tương ứng giảm 72,82%. Liên tục trong 2 năm liền
LNKTTT đều giảm, tốc độ giảm của lợi nhuận kế toán trước thuế lại cao cho
thấy kết quả kinh doanh của Công ty là rất kém. Sự đi xuống này là do tác động
của hai nhóm nguyên nhân:
- Nhóm nguyên nhân 1: có tính chất ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận
kế toán trước thuế là doanh thu, Doanh thu giảm cũng làm lợi nhuận giảm. Cụ
thể năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.372878.332 đồng
giảm so với năm 2011 là 3.468.676.337 đồng tương ứng giảm 59,38% điều này
cho thấy trong năm 2012 doanh nghiệp nhận được ít hợp đồng kinh tế nên khiến
doanh thu giảm một cách rõ rệt. Tuy nhiên đến năm 2013 doanh thu là
5.280.735.456 đồng tăng so với năm 2012 là 2.907.857.124 đồng tương ứng tốc
độ tăng là 122,55%. Doanh thu năm 2013 có tăng, do doanh nghiệp nhận được
nhiều đơn hàng trong khi đó lợi nhuận vẫn giảm so với 2012 do các chủ hàng nợ
đọng vốn còn nhiều. Điều này là báo động đối với Công ty, chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của công ty là kém, ngày càng xuống dốc. Các khoản giảm trừ
doanh thu không xuất hiện nghĩa là chất lượng sản phẩm của Công ty đảm bảo
tiêu chuẩn.
Doanh thu bán hàng năm 2012 giảm 3.468.676.337 đồng so với năm
2011, bên cạnh đó doanh thu hoạt động tài chính 444.472 đồng tương ứng giảm
69.93% còn năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính có tăng nhưng tỷ lệ tăng là
rất thấp so với doanh thu nên không ảnh hưởng mấy đến việc giảm lợi nhuận cụ
thể năm 2013 giảm 354.554 đồng tương ứng với 185,51%. Các khoản thu nhập

Công ty nên có những biện pháp, định hướng phù hợp hơn để khắc phục sự suy
yếu nói trên.
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TB y tế HP
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
23
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
ĐVT: VNĐ
(Nguồn: Phân tích dựa trên số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công ty CP
Thiết bị y tế HP năm 2011, năm 2012, năm 2013 do phòng kế toán cung cấp.)
24
25

Trích đoạn Sử dụng vốn một cách hiệu quả Nâng cao chất lượng lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status