giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam bidv - Pdf 23

`
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV
GIẢNG VIÊN HD : TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
SINH VIÊN TH : LÊ THỊ HOÀI
MSSV : 10027273
LỚP : CDTD12TH
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2013
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TPHCM đã
truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình
học tập. Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Phương và thầy tổ trưởng bộ môn Tài Chính-
Ngân hàng TH.S Lê Đức Thiện người trực tiếp tham gia giảng dạy, tận tình quan
tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề môn học.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hoài
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên phản biện
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
BIDV Ngần hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM Ngân hàng thương mại
BFC Công ty đầu tư tài chính
ADFIAP Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á
– Thái Bình Dương
BSC Công ty chứng khoán BIDV
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng tại BIDV 31
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư 26
Bảng 2.2: Tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp 27

1.1.4.3. Thẩm định phương diện thị trường của dự án
1.1.4.4. Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án
1.1.4.5. Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án đầu tư
1.1.4.6. Thẩm định phương diện tài chính của dự án đầu tư
1.1.4.7. Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án
1.1.5 Thẩm định về mặt tài chính của khách hàng
1.1.4.8. Đánh giá, kết luận về dự án
1.1.5. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với NHTMCP
1.2. CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.2.1. Quan niệm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư
1.2.2. Những tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1. Sự tuân thủ về các quy định thẩm định
1.2.2.2. Thời gian và chi phí thẩm định
1.1.2.3. Kết quả thẩm định
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
1.2.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.2.3.2. Các nhân tố khách quan
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN BIDV 22
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTM CỔ PHẦN BIDV
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển VN
BIDV. 22
2.1.2. Một số hoạt động chủ yếu của ngân hàng
2.1.2.1. Tình hình huy động vốn
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn (cho vay)
2.1.2.3. Các hoạt động khác
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN

3.2.6. Các biện pháp khác
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước
KẾT LUẬN 58
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, nước ta đã đạt được những thành tựu lớn trong
phát triển và ổn định kinh tế, nâng cao mọi mặt đời sống cho nhân dân. Trước
những biến chuyển không ngừng của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế đang
diễn ra từng ngày, vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phân & đầu tư
phát triển ngày càng được khẳng định như một kênh dẫn vốn quan trọng của nền
kinh tế, vừa là điều kiện vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển.
Hiện nay nghiệp vụ cho vay trung dài hạn ở các Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam chủ yếu là thông qua hình thức tài trợ cho dự án đầu tư. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, số lượng các dự án đầu tư gia tăng một cách nhanh
chóng nhưng không phải dự án nào cũng có hiệu quả, cũng có khả năng hoàn trả
nợ cho Ngân hàng. Trong khi đó, chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam chưa cao, dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh
doanh tín dụng. Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư luôn là
mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng.
Nhận thức được vấn đề đó, em đã lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao chất
lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV”.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến thẩm định dự án đầu
tư và phân tích tại ngân hàng để từ đó làm nền tảng tiếp tục phân tích thực trạng
tình hình thẩm định dự án tại Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV, từ đó tìm ra
giải pháp thích hợp để nâng cao thẩm định dự án.
Phân tích tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng.

Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư tuy nhiên có thể hiểu một cách
đơn giản rằng đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định trong tương lai.
Theo luật đầu tư đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2006, “ Dự án đầu tư là tập
hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ
thể, trong khoảng thời gian xác định”. Mỗi dự án đầu tư thường bao gồm các mục
tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án, các hoạt động cụ thể của dự án và nguồn lực
cần thiết để thực hiện dự án, được trình bày chi tiết và cụ thể.
1.1.2. Những yêu cầu đối với một dự án đầu tư
Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động đầu tư mà trong quá trình nghiên
cứu soạn thảo dự án, chủ đầu tư phải chú ý đảm bảo những yêu cầu sau:
Tính khoa học: Dự án phải được xây dựng từ những nguồn thông tin trung
thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng; các nội dung trong đó phải có sự liên hệ
logic và chặt chẽ; có phương pháp tính toán chính xác và được trình bày cụ thể rõ
ràng. Đây là yêu cầu cần đáp ứng trước tiên để đảm bảo cho việc triển khai và thực
hiện thành công dự án.
Tính pháp lý: Dự án lập ra phải có cơ sở pháp lý vững chắc, không trái pháp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
luật, không đi ngược với chủ trương chính sách và đường lối phát triển của Nhà
nước và địa phương. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này, dự án sẽ không thể
được các cơ quan hữu quan cấp phép cho triển khai.
Tính thực tiễn: Tức là các số liệu tính toán trong dự án không phải là mơ hồ,
hư cấu. Các nội dung đề cập đến cần cụ thể, có căn cứ, xuất phát từ thực tế điều
kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội. Điều này để đảm bảo cho dự án phải có
khả năng triển khai và ứng dụng trong thực tế.
Tính thống nhất: Được hiểu là nội dung, hình thức, các bước tiến hành dự án
cần tuân theo những quy định chung, những thông lệ quốc tế. Yêu cầu này để giúp
các bên tham gia dự án, các tổ chức tài trợ, các cơ quan có thẩm quyền dễ dàng

Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ về khách hàng vay vốn
Hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư
Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Năng lực pháp lý của khách hàng
1.1.4.2. Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án
Đầu tư dự án là quá trình lâu dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro. Do đó, với
mỗi một dự án, việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án
đạt được là mối quan tâm hàng đầu của cán bộ thẩm định. Cụ thể, người thẩm định
cần phải nắm bắt được những nội dung chủ yếu sau:
Dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu: gia tăng thu
nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và cơ
sở vật chất hiện có, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ…
Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu, đường lối phát triển của
ngành, của địa phương và của cả nước không.
Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tương lai,
từ đó xác định được khả năng tham gia thị trường cũng như tiềm năng phát triển
của dự án.
1.1.4.3. Thẩm định phương diện thị trường của dự án
Dưới áp lực cạnh tranh như hiện nay, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
chiếm lĩnh và mở rộng thị trường sẽ quyết định trực tiếp đến sự thành bại của dự
án. Vì vậy, việc thẩm định kỹ phương diện thị trường của dự án là rất cần thiết.
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm:
Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
Định dạng sản phẩm của dự án.
Đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, tình hình sản
xuất tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế tính đến thời điểm thẩm định.

Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay xu hướng tiêu
dùng không.
Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có rẻ hơn,
phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ không.
Thị trường nước ngoài:
Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu tiêu chuẩn để xuất khẩu không.
Quy cách, mẫu mã, chất lượng, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các
sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu.
Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không.
Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất
khẩu dự kiến chưa, kết quả thế nào.
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Đây là con đường đưa sản phẩm, dịch vụ của dự án đến tay khách hàng, vì
vậy cần đánh giá kỹ trên các mặt:
Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ
thống phân phối không.
Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng
lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường không.
Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu
khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả của dự án.
Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối, cần xem xét xem có
thể bị ép giá không. Nếu có đơn hàng, cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
độ tin cậy khi thực hiện.
Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả
năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính
sau:

hãng nào, nước nào, có uy tín không có đảm bảo được tính tiên tiến không, có khả
năng tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với yêu cầu của thị trường đòi hỏi
không.
Xem xét số lượng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục máy móc thiết
bị, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh nghiệp so
với quy mô của dự án.
Xem xét thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ dự án
không, phương thức thanh toán và giá cả có hợp lý không.
Về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án đầu
tư.
Trên cơ sở hồ sơ dự án đầu tư và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ,
xem xét:
Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ cho sản xuất hàng năm.
Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào là một hay nhiều nhà cung ứng, đã
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập.
Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong trường
hợp phải nhập khẩu.
1.1.4.5. Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án đầu tư.
Tính khả thi của một dự án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức
điều hành, vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa
các bộ phận chức năng, số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự cho dự án đầu tư.
Nội dung thẩm định tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm:
Hình thức kinh doanh
Là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các đoàn thể, doanh nghiệp tư
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn… các văn bản pháp lý chi phối loại hình
kinh doanh.
Cơ chế điều hành
Dự án có một hay nhiều đơn vị tham gia xây dựng điều hành, uy tín, quyền

đầu cho dự án và vốn đầu tư dự phòng.
Khi thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án, Ngân hàng cần xem xét:
Tổng mức đầu tư của dự án đã hợp lý chưa.
Kiểm tra về định mức, đơn giá sử dụng trong dự án.
Kiểm tra lại danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu
kỹ thuật của thiết bị.
Kiểm tra lại giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản tuỳ theo từng loại
thiết bị mà có thể sử dụng là giá thị trường hay giá do Nhà nước quy định.
Xác định nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn tài trợ cho dự án
Hiện nay một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau như:
Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước.
Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng…
Về chi phí sử dụng vốn, có thể bao gồm:
Chi phí để sử dụng vốn vay NHTMCP là lãi suất vay vốn.
Chi phí để sử dụng nguồn vốn huy động qua trái phiếu là trái tức.
Chi phí để sử dụng nguồn vốn cổ phần là cổ tức.
Chi phí để sử dụng nguồn vốn tự có là chi phí cơ hội.
Trong trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, cán bộ thẩm
định cần tính chi phí sử dụng vốn trung bình của dự án theo phương pháp tính bình
quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital) như sau



=
=
m
k
k
m

Ci: Dòng tiền chi phí năm thứ i của dự án
Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Chỉ tiêu hiện tại ròng NPV:
Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn.
NPV được xác định theo công thức:
NPV =
i
i
i
n
i
i
rCrB
−−
=
+−+
∑∑
)1()1(
0
Trong đó:
n: là thời hạn đầu tư hoặc thời gian hoạt động của dự án (năm)
i: là năm thứ i
Bi: là dòng tiền thu nhập năm thứ i của dự án
Ci: là dòng tiền chi phí năm thứ i của dự án
r: là lãi xuất chiết khấu
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
Nếu NPV > 0 dự án có lãi, có thể đầu tư
Nếu NPV = 0 dự án hoà vốn
Nếu NPV < 0 dự án lỗ

kiện thị trường biến động và nhiều rủi ro thì thu hồi vốn đầu tư nhanh là vấn đề
được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm. Công thức:
i
Tck
i
i
i
Tck
i
i
rCrB

=

=
+=+
∑∑
)1.()1.(
00
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Phương
Ưu điểm: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giúp giảm
thiểu rủi ro, thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các thị
trường dự báo kém.
Nhược điểm: Không cho biết quy mô thu nhập sau kỳ hoàn vốn nên khi sử
dụng cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác.
Chỉ tiêu điểm hoà vốn
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng hàng năm cân bằng với chi phí bỏ ra
hàng năm. Xác định điểm hoà vốn:
Gọi:

i
F
Trong đó:
∆E là chỉ số độ nhạy
∆F
i
là mức biến động của chỉ tiêu đánh giá
X
i
là mức biến động của nhân tố ảnh hưởng
Kết quả của việc phân tích độ nhạy sẽ cho biết nhân tố nào trong dự án cần
được nghiên cứu kỹ, cần thu thập đủ thông tin để phòng ngừa và quản trị rủi ro
trong quá trình khai thác dự án.
1.1.4.7. Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án
Phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội là nội dung quan trọng của dự án. Đây là
căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
cho dự án được ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong việc tài trợ.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và liên ngành: Sự có mặt và hoạt động của
dự án sẽ tạo điều kiện trực tiếp hay gián tiếp cho các ngành, các lĩnh vực khác
được phát triển.
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển tại địa phương nơi xây dựng dự án như
tăng thu nhập, tăng sản lượng hàng hoá thoả mãn nhu cầu của dân địa phương đó,
phát triển dân trí…
1.1.5 Thẩm định về mặt tài chính của khách hàng
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức
mạnh tài chính , khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng
thanh toán và hoàn trả nợ cho người vay.Ngoài ra còn phải xác định chính xác số
vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vay Ngân hàng theo quy định
của chế độ xin cho vay.muốn phân tích được vấn đề này phải dựa vào các báo cáo
tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lổ lãi.

-
Tổng số nợ
ngắn hạn
Tài sản lưu động gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hóa tồn kho và TSLĐ
khác.chỉ tiêu này cho biết hệ số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lưu động
nhiều hay ít,tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham giavào dự án vay vốn .chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt,nếu <=0 thì năng lực tài chính của khách hàng rất yếu.
Tỷ lệ thanh toán nhanh.
Khả năng thanh
toán nhanh
=
Vốn bằng tiền
Các khoản nợ đến hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong trường hownpkhoong còn thu nhập từ nguồn bán
hàng thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ.tỷ lệ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoài - MSSV: 10027273 Trang 16

Trích đoạn Những tồn tại và nguyên nhân GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ Về thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status