TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HOÁ - KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG
GVHD : TH.S TRẦN THỊ HƯỜNG
SVTH : TRỊNH VĂN ĐỊNH
MSSV : 10003843
LỚP : DHTN6TH
THANH HÓA, THÁNG 06 - 2014
PHOTO
QUANG
TUẤN
ĐT:
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TTCN, TM-DV Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
QTDTW Quỹ tín dụng Trung Ương
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước.
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 4
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 5
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
MỤC LỤC
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 6
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Những năm gần đây kinh tế của Việt Nam đã không ngừng phát triển và
ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, nhất là nước ta đã là
thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Con thuyền Việt Nam đã
vươn ra biển lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức phía trước.
Do đó yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào để kinh tế nước nhà đủ sức trụ vững và
ngày một tiến xa hơn. Trong đó lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn luôn
là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, bởi nơi đây tập trung phần
lớn dân cư nhưng còn tồn tại nhiều bất cập: Sản xuất rời rạc thiếu kỹ thuật và
còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thị trường đầu ra cho sản phẩm
không ổn định, chi phí đầu vào ngày một tăng… nên nhiều hộ nông dân không
có đủ vốn để đầu tư sản xuất. Vì vậy sự xuất hiện của hệ thống NHTM và các
QTD đã giải quyết được vấn đề về vốn trong đó có Quỹ Tín Dụng nhân dân thị
trấn Nông Cống đã áp dụng chính sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách
về tiền tệ, tín dụng đẩy mạnh việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.
Từ lâu, QTD được xem như là một trung gian tài chính, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Trong thời
gian qua các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
- Thu nhập số liệu thứ cấp tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống,
các báo cáo tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động của Quỹ tín
dụng.
- Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản,
quichế, chế độ tín dụng.
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp phân tích so sánh số tương đối.
- Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn và
phức tạp, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:8
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
ngắn hạn.
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Quỹ Tín Dụng Nhân dân thị trấn
Nông Cống.
-Thời gian: Số liệu trong đề tài là từ năm 2011-2013.
-Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ Tín
Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống.
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:9
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trị
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn nền kinh
tế, tạo điều kiện cho quá trình được sản xuất liên tục, tín dụng còn là cầu nối
giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương
tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Hoạt động ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên
cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được
thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp
kinh doanh hiệu quả.
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành mũi nhọn.
Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất
khẩu….nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ để phát triển các ngành đó, tạo
cơ sở lôi cuốn các ngành khác.
Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương
tiện kinh tế nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
1.1.4.2 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: Chức năng
phân phối tài nguyên và chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển
sản xuất.
Chức năng phân phối tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:11
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới,
thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dành cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và
lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ…Tín dụng tiêu dùng được thể hiện
bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường
do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng
khác cung cấp. Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng
được biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực
hiện.
1.1.5.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các
doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà
nước biểu hiện là người đi vay.
1.1.6 Điều kiện, nguyên tắc để cấp tín dụng
1.1.6.1 Điều kiện cấp tín dụng
Qũy tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:13
- Khả năng nguồn vốn của Qũy tín dụng.
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:14
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
- Khả năng quản lí của Qũy tín dụng.
- Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
1.1.8 Rủi ro tín dụng
1.1.8.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Quỹ tín dụng. Nói cách khác rủi ro tín
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho
Quỹ tín dụng đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động
và có thể làm cho Quỹ tín dụng bị phá sản.
Đây là loại rủi ro lớn nhất thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm
trọng do tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của các Quỹ tín dụng.
1.1.8.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
- Uy tín của khách hàng.
- Mục đích sử dụng vốn của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Ngành nghề kinh doanh sản xuất của khách hàng.
- Mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội của khách hàng.
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
- Ngân hàng chưa chú trọng đúng mức mục tiêu khoản vay.
- Trình độ, năng lực làm việc của cán bộ tín dụng còn yếu.
- Thiếu chính sách cho vay phù hợp.
- Tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng còn yếu kém.
- Quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo, thế chấp. Coi nhẹ việc phòng ngừa rủi
ro.
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Công thức:
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:16
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
1.2.7 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
Quỹ tín dụng, nó biểu hiện khả năng thu nợ của Quỹ tín dụng hay khả năng trả
nợ của khách hàng trong một kỳ. Hệ số này càng lớn càng tốt.
Công thức:
1.2.8 Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư
nợ, góp phần đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Quỹ tín dụng. Tỷ lệ
này càng nhỏ càng tốt và ngược lại.
Công thức:
1.2.9 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Quỹ tín dụng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Quỹ tín dụng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:17
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:18
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG
2.1 Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống
Huyện Nông Cống là một trong những huyện có diện tích lớn nhất tĩnh
Thanh Hoá, có hệ thống sông ngoài dày đặc. Trong đó diện tích trồng lúa nước
chiếm phần lớn, nhưng gần đây diện tích trông lúa nước đã giảm một phần đáng
kể, vì mức thu nhập của người dân trồng lúa không cao. Và họ đã chuyển sang
kho quỹ 1 người, kiểm ngân có 2 người.
Về trình độ các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Nhân dân thị trấn Nông
Cống đều hội đủ các qui định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam,
trong đó đại học 7 người cao đẳng 4 người. Hầu hết các cán bộ tại quỹ tín dụng
nhân dân thị trấn Nông Cống đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhà
nước tỉnh.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng
2.1.2.1 Chức năng
Chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống là thực hiện việc
huy động vốn và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nống Cống cùng với Ngân Hàng Nhà Nước
huy động tiền nhàn rỗi trong người dân, hỗ trợ vốn cho những người thiếu vốn
sản xuất kinh doanh.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:20
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
Có 5 bộ phận.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông
Cống.
Chức năng của từng bộ phận:
Ban giám đốc
- Điều hành và quản lý mọi hoạt động của QTD quyết định cuối cùng trong
việc xét duyệt cho vay. Đại diện cho QTD trong việc quan hệ với cấp trên. Chỉ
đạo thực hiện các chính sách, chế độ nghiệp vụ và các kế hoạch kinh doanh dựa
trên các quyết định trong phạm vi, quyền hạn của QTD.
- Chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh của
QTD, đại diện cho QTD trong quan hệ trực thuộc và báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh cho QTD cấp trên.
thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013).
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động của QTDND thị trấn nông cống giai đoạn
(2011-2013).
Về tổng doanh thu
Tổng doanh thu năm 2012 là 2.490 (triệu đồng) tăng 382 (triệu đồng)
haytăng 18,12% so với năm 2011 là 2.108 (triệu đồng). Tổng doanh thu năm
2013 là4.912 (triệu đồng) tăng 2.422(triệu đồng) hay tăng 97,27% so với năm
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:22
Năm
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
Chênh lệch
2012 so với 2011 2013 so với 2012
Số tiền % Số tiền %
Tổng doanh
thu
2.108 2.490 4.912 382 18,12 2.422 97,27
Tổng chi
phí
1.814 2.188 4.572 374 20,62 2.384 108,96
Tổng lợi
nhuận
294 302 340 8 2,72 38 12,58
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
2012 là2.490 (triệu đồng).
Tổng thu nhập của Quỹ tín dụng tăng qua các năm. Đặc biệt là năm 2013
nguyên nhân là do nông dân trúng mùa bán được giá, đời sống tốt hơn nên làm
cho thu nhập của QTD tăng rất nhanh.
Về tổng chi phí
Tổng chi phí năm 2012 là 2.188(triệu đồng), tăng 374 (triệu đồng) haytăng
thích cán bộ công nhân viên trong quá trình làm việc bởi làm việc trong một môi
trường có cạnh tranh thì mới có thể phát huy được những mặt mạnh cũng như
khắc được những mặt yếu. Hoạt động kinh doanh có lãi thì đời sống cán bộ công
nhân viên mới được cải thiện, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy
mô hoạt động, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Tóm lại, lợi nhuận qua các năm đều tăng dần, điều đó chứng tỏ rằng Quỹ
Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống hoạt động ngày càng có hiệu quả. Tuy
nhiên, bên cạnh sự tăng lên của doanh thu qua từng năm thì chi phí cũng tăng
theo. Nếu hạn chế được các khoản chi không cần thiết, có chính sách thu chi hợp
lý thì lợi nhuận sẽ đạt được kết quả tốt hơn. Đồng thời, cần phải có sự lãnh đạo
sáng suốt của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của các thành viên.
2.2 thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tai Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
Thị Trấn Nông Cống
2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông
Cống giai đoạn (2011-2013)
Sinh viên TH: Trịnh Văn Định MSSV: 10003843 Trang:24
Chuyên đề tốt nghiệp Giảng viên HD: Th.S Trần Thị Hường
Bảng 2.2.1: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn
Nông Cống giai đoạn (2011-2013).
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉtiêu
2011 2012 2013
Chênh lệch
2012 so với 2011 2013 so với 2012
Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động 6.416 10.146 10.262 3.730 58,14 116 1,14
Vốn vay QTD
TW
3.500 3.900 6.100 400 11,43 2.200 56,41