Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
Lời nói đầu
Khi nớc ta chuyển qua cơ chế thị trờng đã diễn ra hàng loạt thay đổi trong
tình hình cung cách kinh doanh. Các doanh nghiệp hiện nay đợc chủ động trong
hoạt động kinh doanh của mình, các hoạt động mua bán, đầu t phát triển mạnh mẽ
và đồng thời các hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng và phong phú giúp doanh
nghiệp có thể huy động vốn với nhiều hình thức nh: vay Ngân hàng, phát hành trái
phiếu, cổ phiếu... Thực tiễn cho thấy một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
thịnh vợng hay không, phụ thuộc rất lớn vào vấn đề nguồn vốn sử dụng, lĩnh vực
đầu t và đầu t nh thế nào.?
Đối với một doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng, muốn đứng vững
và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải vạch ra và thực hiện tốt những mục tiêu và
chiến lợc kinh doanh của mình. Hiện nay, hoạt động đầu t dài hạn chính là hoạt
động mang tính then chốt giúp doanh nghiệp hiện thực hoá các chiến lợc kinh
doanh, đồng thời nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sau này.
Thực tế cho thấy hoạt động đầu t dài hạn nếu đợc thực hiện tốt thì nó giúp doanh
nghiệp không chỉ mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ sản xuất
mà còn tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, giúp doanh
nghiệp đạt đợc lợi nhuận siêu ngạch, còn nếu hoạt động này thất bại nó có thể
khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái.
Vì vậy, sau một thời gian thực tập, tìm hiểu ở Công ty Kinh doanh nớc sạch
Hà Nội , nhận biết đợc tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của việc nâng cao hiệu
quả hoạt động đầu t dài hạn cho một doanh nghiệp, nhất là một doanh nghiệp Nhà
nớc hoạt động sản xuất kinh doanh. Với sự giúp đỡ tận tình của Công ty Kinh
doanh nớc sạch Hà Nội và đợc sự hớng dẫn của thầy giáoVũ Xuân Dũng, em đã
chọn đề tài:
"Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t dài hạn tại Công ty
Kinh doanh nớc sạch Hà Nội".
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
Chơng 1
Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động đầu t dài hạn của
doanh nghiệp.
I : Hoạt động đầu t dài hạn của doanh nghiệp.
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò hoạt động đầu t dài hạn.
a. Khái niệm.
* Đầu t : là việc bỏ vốn vào một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm mục đích
tìm kiếm lợi nhuận.
* Đầu t dài hạn : Là một hoạt động kinh tế mang tính chiến lợc trong việc sử
dụng vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển của doanh
nghiệp đã đợc xác định trong tơng lai.
b. Đặc điểm đầu t dài hạn.
Nhu cầu vốn đầu t thờng là rất lớn. Hoạt động đầu t dài hạn là hoạt động kinh
tế mang tính chiến lợc trong việc sử dụng vốn. Nội dung kinh tế của đầu t dài hạn
phục vụ cho những mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp ( đầu t cho tài sản lu động
thờng xuyên, đầu t cho tài sản cố định, đầu t tài chính ). Những hoạt động đầu t
này đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động rất nhiều vốn.
Thời hạn thu hồi vốn đầu t dài do vậy chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Hoạt
động đầu t dài hạn có thời hạn thờng từ bốn đến năm năm trở lên. Đầu t dài hạn
nhằm mục đích chủ yếu là hình thành và bổ sung các yếu tố cần thiết phục vụ cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Điều này khiến
thời gian thu hồi vốn đầu t dài khiến doanh nghiệp nếu đầu t kém hiệu quả hoăc
tính toán không kỹ trong khâu lập và thực hiện dự án có thể không thu hồi đợc vốn
đầu t. Tuy nhiên lợi ích của hoạt động đầu t dài hạn mang lại rất lớn điều này đòi
hỏi chủ doanh nghiệp phải lựa chọn kỹ lỡng trong việc ra quyết định đầu t.
c. Vai trò hoạt động đầu t dài hạn.
Về mặt kinh tế: kết quả của đầu t dài hạn là tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh của coanh nghiệp bao gồm tài sản cố định hữu hình, vô
hình, lực lợng lao động, tài sản lu động thờng xuyên. Những yếu tố này thể hiện
năng lực và tiềm năng kinh doanh của doanh nghệp, sức cạnh tranh về sản phẩm
nghiệp trong tơng lai.
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua Hình 1. Trong đó nợ ngắn
hạn là nguồn hình thành nên tài sản lu động tạm thời và một phần tài sản lu động
thờng xuyên, vốn chủ sở hữu hình thành nên tài sản lu động thờng xuyên và một
phần tài sản cố định, Nợ dài hạn hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp.
Đầu
t cho Tài
sản lu
động th-
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản lu động tạm thời
Tài sản lu động
thờng xuyên
Nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Nợ dài hạn
4
TSCĐ
Hình 2
TSLĐ Tạm thời
TSLĐ Thường
Xuyên
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
xác lập vị thế của doanh nghiệp mình.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t dài hạn.
a. tình hình chính trị.
Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, đồng thời nó tác động quyết định
đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, trong đó có hoạt động đầu t. Thực tiễn đã
chứng minh rằng ở bất kỳ đâu mà tình hình chính trị bất ổn, bạo loạn, chiến tranh,
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
thì ở đó mọi hoạt động đầu t của doanh nghiệp đều bị thất bại. Ngợc lại, nếu hệ
thống chính trị vững mạnh, phát triển ổn định lâu dài thì ở đó kinh tế phát triển và
hoạt động đầu t của doanh nghiệp cũng phát triển thuận lợi theo.
b. Chính sách kinh tế của nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, nhà nớc thực hiện chức năng kinh tế xã hội
với vai trò ngời quản lý và điều tiết vĩ mô. Nhà nớc thông qua hệ thống luật pháp,
các chính sách kinh tế cụ thể nhằm tạo ra môi trờng pháp lý, môi trờng kinh doanh
cho doanh nghiệp hoạt động. Hệ thống chính sách, luật pháp, ... của nhà nớc thể
hiện đờng lối, chiến lợc phát triển kinh tế của nhà nớc trong từng thời kỳ cụ thể,
điều đó giúp doanh nghiệp định hớng một cách đúng đắn cho hoạt động của mình
trong đó có hoạt động đầu t dài hạn nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất.
c. Thị trờng và cạnh tranh.
Trớc hết là thị trờng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, các quan hệ cung cầu về
hàng hoá, tiền tệ, tâm lý của ngời tiêu dùng, thị trờng nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu phục vụ cho sản xuất, thị trờng tài chính. Việc phân tích các thị trờng mà trớc
hết và cơ bản nhất là thị trờng tiêu thụ sản phẩm để xác định mức cung ứng hàng
hoá cho thị trờng một cách tốt nhất là một trong những công tác quan trọng khi đi
đến quyết định đầu t. Yếu tố cạnh tranh cũng tác động mạnh đến hiệu quả đầu t
của doanh nghiệp, vị vậy cần phải tính đến một cách kỹ càng đối thủ tham gia thị
nhửng rủi ro nhất định do sự biến động trong tơng lai của sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và của thị trờng Vì vậy nếu trong một t ơng lai ổn định có khả
năng đảm bảo phát triển vững chắc thì nó sẽ kích thích doanh nghiệp đầu t dài
hạn . Ngợc lại nếu quyết định đầu t đặt trong một tơng lai chứa đựng nhiều yếu tố
rủi ro không đáng tin cậy thì sẽ hạn chế doanh nghiệp đầu t.
g. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Để đi đến quyết định đầu t dài hạn, doanh nghiệp, phải tính đến khả năng tài
chính của mình nhằm thực hiện việc đầu t đó. Nguồn tài chính để đầu t dài hạn
của doanh nghiệp có giới hạn, chúng bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy
động. Nếu doanh nghiệp không huy động kịp thời số vốn cần thiết cho việc thực
hiện tiến độ của kế hoạch đầu t thì không thể ra quyết định đầu t. Nếu ra quyết
định đầu t thì chắc chắn sẽ thất bại. Đây là yếu tố nội tại cho việc ra quyết định
đầu t của doanh nghiệp.
4. Quy trình ra quyết định đầu t dài hạn.
Ra quyết định đầu t dài hạn là bớc khởi đầu cho một quá trình đầu t cụ thể
của doanh nghiệp, thành bại của quá trình thực hiện dự án đầu t đợc duyệt gắn liền
với bớc khởi đầu quan trọng bậc nhấ này- ra quyết định đầu t đúng đắn, thực hiện
đợc mục tiêu đầu t của doanh nghiệp cần thiết phải tuân thủ một qú trình nhất định
. Có thể mô tả quy trình đó theo từng bớc cần thiết sau.
* B ớc 1 : Nhận biết tình hình.
Đây là bớc khởi đầu quan trọng khi ra quyết định đầu t. Nội dung chủ yếu
của nó là thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến việc ra quyết định đầu t
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích đánh giá chính xác thực trạng kinh tế
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
xã hội, chính trị, chính sách kinh tế của nhà nớc Và các yếu tố khác liên quan
đến đầu t của doanh nghiệp. Đồng thời dự báo về tơng lai của chún giúp cho doanh
lựa chọn dự án tối u nhất để ra quyết định đầu t.
* B ớc 5 : Ra quyết định đầu t.
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
Sau khi đã lựa chọn đợc dự án đầu t, doanh nghiệp sẽ ra quyết định đầu t.
II. Hiệu quả hoạt động đầu t dài hạn.
1. Quan điểm về hiệu quả của hoạt động đầu t dài hạn.
Hiệu quả kinh tế của dự án đầu t , đợc phản ánh qua mối quan hệ giữa lợi ích
của dự án với các chi phí của dự án đó, lợi ích của dự án càng lớn, chi phí của dự
án càng thấp thì hiệu quả của dự án càng cao.
Hiệu quả của dự án đầu t biểu hiện trên hai khía cạnh : Hiệu quả tài chính của
dự án đầu t và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu t.
Hiệu quả tài chính của dự án đầu t phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích
mà dự án đầu t mang lại cho nhà đầu t với chi phí mà nhà đầu t phải
bỏ ra để thực hiện dự án đó.
Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu t thể hiện tập trung nhất ở chỉ tiêu lợi
nhuận ròng hàng năm thu đợc và các nguồn thu tài chính khác liên quan khi thực
hiện dự án đó ( hay là lợi ích dự kiến của dự án).
Chi phí của dự án chính là dòng tiền chi ra của dự án đó đã đợc trình bày ở
mục dòng tiền của dự án đầu t.
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu t có thể sử dụng các chỉ tiêu
quan trọng sau đây.
- Hệ số bình quân hiệu quả của vốn đầu t.
- Thời gian hoàn vốn
- Giá trị hiện tại ròng ( NPV).
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
lựa chọn dự án tốt nhất cho doanh nghiệp.
Dới đây ta đề cập đến chi phí các loại vốn.
a. Chi phí sử dụng vốn vay.
Chi phí sử dụng vốn vay trớc thuế, ký hiệu là CFv : Là lãi tiền vay mà
doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu vốn vay. Nếu doanh nghiệp vay vốn từ
nhiều nguồn khác nhau có CFv khác nhau thì có thể đợc xác định chi phí
của vốn là chi phí trung bình có trọng lợng của các chi phí đó.
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế, ký hiệu là CFv(1- t). Chúng ta đều biết
rằng chi phí nợ vay trớc thuế của doanh nghiệp làm giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) phải nộp NSNN ( ngân sách nhà nớc) vì vậy về thực
chất một phần CFv doanh nghiệp phải trả cho nhà đầu t, thuế (TNDN) đã
gánh chịu. Phần chi phí đó đợc xác định nh sau.
Gọi t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp NSNN khi đó chi phí
nợ vay trớc thuế CFv làm giảm số thuế doanh nghiệp phải nộp là : Vốn vay
ì
CFv
ì
t đại lợng này đúng bằng phần giảm đi của chi phí nợ vay trớc thuế của doanh
nghiệp.
Vì vậy chi phí nợ vay sau thuế của doanh nghiệp là:
Vốn vay
ì
CFv vốn vay
ì
CFv
ì
t (1)
Vốn vay
Đo lờng chi phí của lợi nhuận giữ lại có nhiều cách khác nhau.
- Có thể sử dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).
- Phơng pháp luồng tiền chiết khấu.
- Phơng pháp lấy lãi suất trái phiếu cộng với phần thởng rủi ro.
* Chi phí sử dụng cổ phần thờng (phổ thông) mới: CFcpt.
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
11
CFuđ =
Cổ tức ưu đãi
Giá phát hành của cổ
phiếu ưu đãi
Chi phí phát hành bình
quân mỗi cổ phiếu
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
Trờng hợp Công ty phải phát hành cổ phiếu thờng mới để tăng vốn, nhng vẫn
giữ cơ cấu vốn mục tiêu không đổi , thì chi phí của cổ phiếu thờng mới hay lãi suất
yêu cầu của nó dự kiến là bao nhiêu để đảm bảo cho chủ sở hữu cũ. Trong trờng
hợp này có thể xác định:
CFcpt Theo mô hình định giá cổ phiếu.
- D1 là cổ tức (Divident) mong đợi năm thứ nhất.
- g là tỷ lệ tăng trởng mong đợi của công ty cổ phần.
- Po là giá bán cổ phiếu thờng mới.
- F là chi phí phát hành cổ phiếu mới.
d. Chi phí bình quân sử dụng vốn.
Chúng ta đều biết rằng, hầu nh tất cả các doanh nghiệp đều không chỉ huy
động và sử dụng một loại vốn vay. Vì vậy chi phí vốn sử dụng của công ty phản
D1
Po (1-F)
+g (3)
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
gần đúng theo giá trị thị trờng. Phần lớn các trờng hợp hai loại tỷ trọng này khác
nhau.
e. Chi phí sử dụng vốn cận biên.
Chi phí sử dụng vốn cận biên là một trong những khái niệm quan trọng nhất
của kinh tế học nói chung, của quản lý kih tế tài chính nói riêng.
Chi phí cận biên của vốn là chi phí tăng thêm do huy động thêm một đơn vị
vốn.
Khi doanh nghiệp huy động thêm những đồng vốn mới, thì doanh nghiệp phải
phải bỏ thêm những chi phí vốn mới cho những đồng vốn đợc huy động này. Nếu
với một cơ cấu vốn huy động là tối u thì chi phí trung bình gia quyền của vốn sẽ
tăng lên khi doanh nghiệp cố gắng huy động thêm vốn.
Khi doanh nghiệp huy động càng nhiều vốn thì chi phí vốn của doanh nghiệp
tăng lên. Đến một lúc nào đó chi phí vốn bằng với tỷ suất doanh lợi của doanh
nghiệp, do đó doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ. Nh vậy thông qua chi phí cận biên của
vốn doanh nghiệp sẽ tính toán đợc lợng vốn tối đa mà doanh nghiệp nên huy động
để đạt đợc hiệu quả cao nhất.
2.2. Giá trị theo thời gian của tiền.
Trong quản lý tài chính doanh nghiệp và quản lý đầu t dài hạn, một nguyên
tắc rất quan trọng phải áp dụng, đó là phải xác định giá trị theo thời gian của tiền,
bởi vì tiền có giá trị theo thời gian. Đối với các nhà đầu t, một đơn vị đồng tiền
hôm nay có giá trị cao hơn một đồng tiền trong tơng lai và ngợc lại.
a. Lãi đơn.
Lãi đơn : là phép tính lãi mà lãi không đợc nhập vào gốc.
Công thức tính lãi đơn nh sau:
Một khoản tiền vốn đầu t ban đầu là Vo
Lãi suất đầu t đợc hởng r (1 năm)
Thời hạn đầu t là : n
Giá trị tơng lai của Vo sau n lần lợt là :
Vn = Vo (1+r *n)
Hoặc
Vn = Vo(1+r)
n
(7)
Thông thờng các hoạt động đầu t dài hạn không rút lãi trong thời hạn đầu t vì
vậy biểu thức giá trị tơng lai của tiền tính theo công thức 6 đợc đặc biệt quan tâm
trong quản lý đầu t dài hạn của doanh nghiệp.
Nếu kỳ hạn tính lãi khác 1 năm dơng lịch thì kết quả đầu t Vn đợc tính theo
công thức :
mn
m
r
VoVn
.
)1( +=
(7.1)
Trong đó m là số lần tính lãi trong 1 năm.
d. Giá trị hiện tại của tiền.
Để đánh giá chính xác hiệu quả của hoạt động đầu t và đặc biệt là trong phân
tích thẩm định dự án, lựa chọn dự án đầu t tối u, cần thiết phải sử dụng phép tính
hiện tại hoá.
Hiện tại hoá là phép tính nghịch đảo của phép tính giá trị tơng lai.
Từ công thức ( 7 ) ta có :
i
r
V
V
1
)1(
(9)
i : là dòng tiền.
e. Dòng tiền của dự án đầu t.
Các quy ớc chung : Các dự án đầu t dài hạn thờng xuất hiện các dòng tiền
doanh nghiệp phải chi để thực hiện dự án và các dòng tiền thu về từ những hoạt
động của dự án và các dòng tiền thu về từ những hoạt động của dự án đó. Để mô tả
dòng tiền này phục vụ tốt nhất cho quá trình quản lý đầu t đạt hiệu quả tốt nhất,
cần thiết phải tuân thủ những quy tắc thống nhất sau:
- Thời gian thực hiện dự án đợc chia thành những thời đoạn (khoảng thời
gian), mỗi thời đoạn này là một năm, nếu một dự án có thời hạn là 10 năm
thì chia thành 10 thời đoạn.
- Thời điểu gốc xuất hiện dòng tiền này ta lấy là điểm 0.
- Tiền chi ra ký hiệu là - ( âm ) và vẽ bằng mũi tên xuống (
). Tiền thu về
ký hiệu là + ( dơng) và vẽ bằng mũi tên lên (
).
- Các dòng tiền xuất hiện ở các thời điểm khác nhau trong cùng một thời
đoạn ta coi nh chúng xuất hiện ở cuối thời đoạn đó, và chấp nhận sai số.
Nếu sai số lớn không bỏ qua đợc ta có thể lấy thời đoạn nhỏ hơn 1 năm
( nửa năm, một quý). Các nghiên cứu tiếp theo ta quy ớc thời đoạn là 1
năm.
ròng là đủ vì có một số có nhiều nguồn vốn ngắn hạn tự động xuất hiện phục vụ
cho dự án khi nó bắt đầu đợc khai thác cho nhà đầu t thu nhập.
* Xác định dòng tiền thu về của dự án đầu t.
Dòng tiền thu về của dự án đầu t đợc nghiên cứu và phân tích chính là luồng
tiền thu hồi thuần. Khi kết thúc giai đoạn đầu t và dự án đầu t đi vào sản xuất kinh
doanh sinh lợi cho doanh nghiệp.
Dòng tiền thích hợp cho phân tích dự án đầu t bao gồm:
- Lãi ròng của các năm dự án hoạt động ta ký hiệu là : LRt lãi ròng của
năm t.
- Khấu hao TSCĐ đợc đầu t phục vụ dự án ta kí hiệu là : KHt khấu hao
của năm t.
Công thức tổng quát tính tổng dòng tiền thu hồi của dự án của từng năm đầu
t là :
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
Tnt = LRt + KHt (t=
1,0 n
)
Riêng đối với năm cuối cùng thực hiện dự án n thì
Tn = LRn + KHn + VLĐr
Trong đó VLĐr là vốn lu động ròng, ở đây ta có thể bỏ qua giá trị thanh lý
của TSCĐ khi kết thúc dự án trong phân tích đầu t thậm chí với những dự án đầu t
có thời hạn dài ( n
30 năm ) thì có thể bỏ qua cả VLĐr. Vì khi phân tích hiệu
quả của dự án giá trị hiện tại của nó tính tại thời điểm 0 rất bé ảnh hởng không
đáng kể đến kết quả phân tích.
chọn là phơng án có hệ số bình quân hiệu quả vốn đầu t cao nhất.
Đây là một chỉ tiêu tính toán đơn giản, dễ thực hiện nhng gặp sai số lớn do
cha tính đến giá trị thời gian của tiền. Vì vậy trong điều kiện hiện nay ít đợc sử
dụng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu t.
b. Thời hạn thu hồi vốn đầu t ( Payback Period ) T.
Thời hạn thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để nhà đầu t có thể thu đợc
toàn bộ vốn đầu t đã bỏ ra. Đó chính là thời gian cần thiết để cho tổng giá trị hiện
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
tại của các khoản thu về dự kiến của dự án đúng bằng tổng giá trị hiện tại của vốn
đầu t đã bỏ ra.
Sử dụng các ký hiệu ở mục dòng tiền của dự án, từ khái niệm trên có thể suy
ra rằng thời gian hoàn vốn T của dự án thoả mãn đẳng thức : = =
+
=
+
T
t
T
t
t
t
t
t
0 0
)()(
Hoặc :
=
+
=
n
t
t
tt
r
CFTN
NPV
0
)1(
Trong đó :
N là thời hạn đầu t.
TN
t
là Thu nhập của dự án ở cuối năm t.
CF
t
là Chi phí của dự án ở cuối năm t.
r là lãi suất chiết khấu (%) năm.
Đó là chi phí trung bình của vốn.
Ngoài ra ta có thể tính NPV bằng phơng pháp lập bảng tính toán các dòng
tiên thu về từ năm đầu đến năm cuối cùng của thời hạn đầu t hoặc tính trực tiếp
Nh vậy NPV cha phản ánh đợc khả năng sinh lời khách quan của dự án. Nếu
bây giờ ta chọn lãi suất chiết khấu r để tính NPV sao cho NPV của nó bằng 0 thì ta
gọi r là tỷ suất hoàn vốn nội bộ : r = IRR.
Do đó IRR sẽ đợc xác định từ phơng trình :
==
+
=
+
=
n
t
t
t
n
t
t
t
r
CF
r
TN
r
00
)1()1(
Nh vậy IRR là lãi suất chiết khấu phân biệt đợc đầu là vùng lời (NPV > 0),
đầu là vùng lỗ (NPV<0) của dự án trong toàn bộ thời hạn đầu t. Điều đáng chú ý là
IRR do bản thân dự án tự cân đối mà không phải do chủ đầu t tự chọn. Đây là một
u điểm quan trọng của chỉ tiêu này. Có thể mô tả NPV qua r trên trục toạ độ:
+
=
+
+ì
=
+
=
N
t
NN
N
n
n
t
t
t
dt
MIRR
TN
MIRR
rTN
r
CF
CF
0
1
)1()1(
)1(
)1(
u điểm cơ bản của MIRR là MIRR đợc tính với giả định rằng các luồng tiền
- Lựa chọn đợc dự án có thời hạn thu hồi vốn ngắn nhất, tránh đợc rủi ro về
đầu t , giải quyết đợc khó khăn về huy động vốn của doanh nghiệp .
- Đơn giản dể thực hiện đối với những dự án đầu t vừa và nhỏ, đầu t thay
thế.
Nhợc điểm : Không chú ý đến các nguồn thu về sau thời gian hoàn vốn.
c. Phơng pháp sử dụng giá trị hiện tại ròng (NPV).
Nội dung của phơng pháp này nh sau :
B ớc 1 : Tính doanh lợi nội bộ NPV của tất cả các dự án đợc đa ra lựa chọn.
B ớc 2 : Sắp xếp các dự án đầu t theo thứ tự tăng dần của NPV, loại bỏ dự án
có NPV
0.
B ớc 3 : Chọn dự án tối u là dự án có NPV lớn nhất nếu chúng loại trừ nhau.
Ưu điểm :
- Cần nhớ lại rằng NPV của tất cả các dự án đều đợc tính tại chi phí trung
bình của vốn, vì vậy mà NPV = 0 thì dự án nếu đợc thực hiện sẽ hoà vốn
đầu t, còn NPV > 0 các dự án có lợi nhuận.
- Chỉ tiêu NPV cho ta biết tổng hiện giá tiền lời.
Nhợc điểm : chỉ tiêu này không cho ta biết đợc trình độ đạt đợc tiền lời đó thế
nào ? Chính vì nhợc điểm này mà nó chỉ đợc áp dụng để tham khảo khi lựa chọn
dự án tối u.
d. Phơng pháp sử dụng IRR.
Nội dung của phơng pháp này nh sau :
B ớc 1 : Tính IRRi của tất cả các dự án đầu t xét chọn.
B ớc 2 : Sắp xếp các dự án trên theo thứ tự tăng dần của IRRi. Nếu chi phí
trung bình của vốn > IRRi thì các dự án này bị lỗ vốn, ta loại bỏ chúng.
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
đầu t đã đề ra của doanh nghiệp từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Đối với nền kinh tế xã hội và môi trờng nâng cao hiệu quả đầu t dài
hạn sẽ tạo thêm đợc giá trị sản phẩm và dịch vụ gia tăng, do đó tăng thêm
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
tổng sản phẩm xã hội cho đất nớc, tăng nguồn thu ngoại hối ( nếu có ),
tăng thu cho NSNN, từ đó góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
+ Góp phần phát triển ngành nghề, phát triển và cân đối vùng lãnh thổ, địa
phơng, khắc phục khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, miền núi.
+ Thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Đối với môi trờng: Nâng cao hiệu quả đầu t dài hạn góp phần hạn chế sự tác
động tiêu cực đến môi trờng sinh thái, không những vậy còn nhằm tác động tích
cực đến môi trờng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao mức sống tinh thần của
con ngời.
Nếu hoạt động đầu t dài hạn của doanh nghiệp không hiệu quả hay là thất bại
nó sẽ gây hậu quả không lờng cho doanh nghiệp nói riêng và cho toàn bộ nền kinh
tế xã hội và môi trờng nói chung.
2. Nội dung công tác quản lý.
2.1. Quản lý vốn và nguồn vốn đầu t.
Đây là nội dung quan trọng của quản lý dự án. Phần này bao gồm những nội
dung sau:
a. xác định mức vốn đầu t và cơ cấu sử dụng vốn đầu t của dự án.
Tổng mức vốn đầu t và cơ cấu sử dụng vốn đầu t của dự án đợc xác định khi
lập dự án, căn cứ cào tổng nhu cầu về vốn đầu t vào từng loại TSCĐ, TSLĐ cũng
nh các nguồn lực khác đợc sử dụng cho hoạt động của dự án :
- Tổng mức vốn đầu t bằng vốn cố định cộng vốn lu động.
Khoản mục I : Đầu t ( sử dụng vốn ).
- Đầu t về TSCĐ :
+ TSCĐ hữu hình.
+ TSCĐ vô hình.
- Đầu t về TSLĐ thờng xuyên.
- Đầu t cho lực lợng lao động.
Khoản mục II : Nguồn vốn đầu t của dự án.
- Nguồn vốn bên trong.
- Nguồn vốn bên ngoài
Để đảm bảo thực hiện tốt nhất dự án đầu t đợc duyệt, các chỉ tiêu của kế
hoạch phải đợc xây dựng cụ thể cho từng năm thực hiện dự án và có tính ổn định
cao trong thời gian thực hiện dự án. Đặc biệt phải quản lý chặt chẽ quá trình huy
động vốn nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ về vốn là rẻ nhất, hợp lý nhất.
d. Tổ chức thực hiện, kểm tra phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch vốn
và nguồn vốn đầu t.
Sau khi kế hoạch đợc phê duyệt , chủ đầu t phải ra các quyết định tài chính để
thực hiện kế hoạch đó và tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch. Quá trình thực hiện
kế hoạch phải gắn liền với quá trình kiểm tra phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện
dự án, tìm những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ thực hiện dự án và
cácgiả pháp cụ thể để khắc phục, thực hiện tốt nhất dự án đầu t đợc duyệt.
2.2 Quản lý quá trình lập và xét duyệt dự án.
a. Lập dự án đầu t.
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa :
Kế toán - tài chính
Để có đợc dự án tốt nhất, quá trình lập dự án phải đợc tiến hành theo một
trình tự logic và khoa học theo các bớc sau:
Triển khai việc soạn thảo dự án.
Các công việc chính phải thực hiện:
- Thu nhập thông tin, t liệu tài liệu cần thiết cho việc soạn thảo dự án, căn
cứ vào đề cơng chi tiết các thành viên của nhóm (từng bộ môn) tiến hành
Sinh viên : Nguyễn Đan Thục
Lớp : 38D7
25