ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, có nhiều doanh nghiệp đang tồn tại, phát
triển rất tốt song cũng có không ít doanh nghiệp đã và đang trên đà phá sản, giải
thể. Để tồn tại và phát triển điều kiện cần thiết là sản phẩm của họ tìm được vị trí
trên thị trường và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Kết quả tiêu thụ sản
phẩm phản ánh tính đúng đắn mục tiêu chiến lược kinh doanh, chất lượng công tác
của cả bộ máy quản lý doanh nghiệp nói chung và bộ phận tiêu thụ nói riêng. Do
đó hoạt động tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trong
đó có doanh nghiệp dược phẩm.
Đặc biệt trong những năm gần đây thị trường thuốc trên thế giới cũng như
Việt Nam phát triển rất sôi động. Ở Việt Nam với đường lối mở cửa và khuyến
khích các thành phần kinh doanh dược phẩm trong nước đã tạo nên một thị trường
thuốc phong phú và đa dạng. Vậy nên nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm là
một công cụ sắc bén giúp các doanh nghiệp dược phẩm tìm được chỗ đứng trên thị
trường, có giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu tình hình tiêu
thụ, để cũng cố kiến thức đã học, áp dụng lý luận vào thực tiễn trong thời gian
thực tập tại công ty TNHH TM và Dược phẩm Hà An tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài : “Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH TM và Dược phẩm Hà
An”.
* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khái quát tình hình kinh doanh tại công ty qua 3 năm (2005 -
2007).
- Đánh giá hiện trạng và hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt
động tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
1
* Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại công ty TNHH TM
biểu phù hợp, phản ánh được một cách sát thực tình hình của công ty trong thời
gian nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, tính toán những chỉ số
cần thiết nhằm phản ánh so sánh tình hình tiêu thụ của công ty theo chiều sâu và
chiều rộng.
* Kết cấu khoá luận bao gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu
quả hoạt động tiêu thụ tại Công ty.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. Những vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.1. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
a. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
- Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái giá
trị của sản phẩm. Theo quan điểm nay, sản phẩm được coi là tiêu thụ khi khách
hàng chấp nhận thanh toán, quá trình tiêu thụ bắt đầu khi đưa hàng vào lưu thông
và kết thúc khi đã bán xong hàng.
- Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu,
từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, tổ chức bán hàng và
thực hiện các dịch vụ trước và sau bán hàng. Như vậy theo quan điểm này, tiêu thụ
sản phẩm là một quá trình xuất hiện trước khi tổ chức các hoạt động sản xuất và
kết thúc khi đã bán được sản phẩm.
- Về bản chất, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm,
là giai đoạn đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Qua quá trình
này, người sản xuất có thể thu hồi vốn đầu tư của mình để trang trải các chi phí
sản xuất và tiếp tục quá trình tái sản xuất.
sản phẩm
Đánh giá hiệu quả của
hoạt động tiêu thụ sản
phẩm
Tổ chức công tác tiêu thụ sản
phẩm
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp phải chọn cho mình một thị trường mục tiêu
thích hợp để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
Vậy thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp có thể bán được
hàng hoá, dịch vụ của mình trên cơ sở có thể có ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh
khác.
Nội dung nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp bao gồm các khâu sau:
+ Phân loại khách hàng
+ Xác định và đánh giá loại khách hàng
+ Tìm hiểu hoạt động cung ứng trên thị trường
+ Xác định thị trường mục tiêu
* Xây dựng chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là một khái niệm tương đối phức tạp, là tổng hợp mọi sự thoả
mãn vật chất, tâm lý, đạo đức xã hội mà người tiêu dùng nhận được khi mua sản
phẩm. Sản phẩm bao gồm bản thân những thành phần hữu hình chính của chúng
cùng các loại phụ tùng, bao gói, nhãn hiệu và dịch vụ kèm theo.
Nội dung của chiến lược sản phẩm trong doanh nghiệp
Để kinh doanh thành công trên thị trường, các doanh nghiệp phải xây dựng
cho mình một chiến lược sản phẩm hợp lý, linh hoạt. Chiến lược sản phẩm của
doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
+ Xác định vị trí của sản phẩm: Vị trí của sản phẩm là mối tương quan của
sản phẩm đó với các sản phẩm khác được đưa ra thị trường của một doanh nghiệp.
+ Đổi mới sản phẩm: Đổi mới sản phẩm là vấn đề cần được đặt ra một cách
thường xuyên đối với các doanh nghiệp, là việc thay đổi một hay một vài đặc
trưng của sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người mua.
7
tiêu dùng mới có cơ hội để tiếp cận và mua hàng hoá, dịch vụ của các doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm phải thực hiện bằng
nhiều kênh khác nhau.
Kênh phân phối hàng hoá là tập hợp các tổ chức, cá nhân, tham gia vào việc
bảo đảm đưa hàng từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng.
Do phân công lao động ngày càng phát triển cao nên xuất hiện nhiều thành
phần trung gian tham gia vào kênh phân phối sản phẩm.
Đối với hàng hoá tiêu dùng, các kênh phân phối có thể được mô tả trên sơ
đồ sau đây:
Sơ đồ 02: Các kiểu kênh phân phối hàng hoá
- Tổ chức hoạt động bán hàng
Trong thực tế có rất nhiều hình thức bán hàng khác nhau, mỗi hình thức có
một ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng nhất định. Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn, áp dụng một hay một số hình thức bán hàng
khác nhau.
8
Người sản xuất
Người sản xuất
người sản xuất
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người tiêu dùng
Người bán lẻ
Người bán buôn
Tổ chức nơi bán hàng: nơi bán hàng phải thuận tiện, nhân viên bán hàng
hoà nhã, làm việc có khoa học. Cửa hàng, quầy hàng phải đẹp mắt, gọn gàng.
Bán hàng cho khách và thực hiện các hoạt động trước và sau bán hàng.
- Tổ chức các dịch vụ sau bán hàng
Đây là vấn đề hết sức quan trọng để duy trì, củng cố, và mở rộng thị trường,
đẩy mạnh các hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Các hoạt động dịch vụ sau bán
hàng bao gồm:
Cung cấp cho khách hàng các tài liệu hướng dẫn sử dụng cụ thể rõ ràng
Thực hiện lắp đặt và vận hành theo yêu cầu của khách hàng
Thực hiện tốt và chu đáo các hoạt động bảo hành sản phẩm theo đúng thời
gian và nội dung ghi trên phiếu bán hàng…
- Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Có thể phân làm hai nhóm nhân tố sau:
+ Nhóm nhân tố chủ quan: là những nhân tố thuộc về doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể nắm bắt và điều khiển được, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
tiêu thụ, bao gồm:
Tiềm lực của doanh nghiệp: Tình hình tài chính, công nghệ, đội ngũ nhân
viên…
Quan điểm định hướng và hệ thống tổ chức: Các quan điểm định hướng của
bộ máy lãnh đạo tác động đến chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Định hướng sản xuất
đưa ra vấn đề sản xuất hàng hóa gì, vào thời điểm nào, giá cả và khối lượng bao
nhiêu.
Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thông
qua năng lực quản lý, năng lực chuyên môn.
+ Nhóm nhân tố khách quan: Các nhân tố này ảnh hưởng đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp không thể kiểm soát
10
được chỉ có thể thích nghi thông qua việc phân tích và nghiên cứu nó. Bao gồm
các nhân tố sau:
Thị trường cung ứng của doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng
: Khối lượng sản phẩm loại i
P
i
: Giá bán sản phẩm loại i
* Doanh thu thuần mỗi loại sản phẩm
DT
th
= ΣQ
i
*P
i
- ΣTh
i
- ΣCK
i
- ΣGg
i
- ΣTL
i
Trong đó:
Th
i
: Thuế của sản phẩm i
CK
i
: Chiết khấu hàng bán của sản phẩm i
Gg
i
: Giảm giá hàng bán của sản phẩm i
11
100
0
- Chỉ tiêu lợi nhuận so với doanh thu ( H
di
)
H
di
=
LN
i
DT
i
100(%)
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên 1000 đồng chi phí bán hàng ( K
l
)
K
l
=
LN
i
ΣCP
bhi
1000
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Các tài liệu có liên quan vấn đề tiêu thụ
Trong quá trình học tập nghiên cứu làm khoá luận em đã nghiên cứu một số
tài liệu sau:
* Trong cuốn “ Quản lý doanh nghiệp” các tác giải Nguyễn Văn Tuấn và
Trần Hữu Dào đã đề cập tới vấn đề quản lý các hoạt động tiêu thụ trong doanh
13
2.1. Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Hà An
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
a. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm Hà An được thành lập theo
quyết định số 1215/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Hà
Nội. Công ty được thành lập dựa trên yêu cầu khách quan của sự phát triển ngành
dược mong muốn của chủ doanh nghiệp cũng như nhằm phù hợp với điều kiện
nền kinh tế xã hội của đất nước.
Giám đốc công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Hà An là thương binh
nghỉ hưu năm 1993 và làm công ăn lương cho Công ty dược phẩm Sài Thành. Sau
11 năm với nhiệt huyết và lòng say mê với ngành dược, ông cùng một số đồng
nghiệp đứng ra thành lập công ty riêng với tên gọi là “Công ty TNHH Thương mại
và Dược phẩm Hải Âu” vào năm 2003. Đến năm 2005 chính thức đổi tên công ty
thành “ Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Hà An”.
Công ty có trụ sở chính tại: Tổ 16 Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố
Hà Nội
Điện thoại: 04.8552186
Fax: 04.8313397
Mã số thuế: 010433056
Công ty đã đăng ký kinh doanh các mặt hàng sau:
- Kinh doanh các sản phẩm tân dược phục vụ cho ngành y
- Kinh doanh các dụng cụ, thiết bị y tế
- Liên kết với một số xí nghiệp khác để gia công một số sản phẩm tân
dược nhập khẩu
Với sự nổ lực của cán bộ công nhân viên, công ty TNHH Thương mại và
Dược phẩm Hà An đã có những bước tiến quan trọng trong kinh doanh và phục vụ
sự nghiệp ngành y tế của thành phố Hà Nội cũng như của cả nước.
14
b. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế, xã hội trong khu vực
cố định khác. Sở dĩ có tình hình tài sản cố định trên là vì công ty hoạt động chủ
yếu trong khâu thương mại, không có hoạt động sản xuất nên tài sản cố định là
15
nhà cửa - vật kiến trúc là văn phòng công ty đi thuê tài chính. Hoạt động chủ yếu
của công ty là phân phối sản phẩm nên phương tiện vận tải chiếm giá trị lớn sau
tài sản thuê tài chính, phương tiện vận tải chủ yếu là xe chở hàng.
Giá trị còn lại TSCĐ của công ty bình quân là 75,61%, chứng tỏ TSCĐ của
công ty còn mới đặc biệt là TSCĐ đi thuê tài chính và phương tiện vận tải.
Nhìn chung đây là công ty mới thành lập nên vốn đầu tư vào TSCĐ còn hạn
chế do tình hình tài chính chưa vững nên giá trị TSCĐ thuộc sở hữu của công ty
nhỏ. Do đó công ty cần đầu tư thêm trang thiết bị và TSCĐ để đảm bảo cho quá
trình phát triển của công ty cũng như trong việc cạnh tranh với các đối thủ khác
trong cùng lĩnh vực.
2.1.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Công ty
a. Tổ chức lao động của Công ty
Tình hình tổ chức lao động tại công ty thể hiện ở biểu 02 như sau:
Qua biểu 02 ta thấy nhìn chung tình hình tổ chức lao động của công ty ít.
Điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty còn bé, tổng số lao
động trong công ty là 38 người trong đó chủ yếu là trình độ đại học và cao đẳng,
trung cấp, LĐPT chiếm tương đối ít. Sở dĩ cơ cấu như vậy vì công ty chủ yếu là
các nhân viên làm văn phòng và bán hàng tại các cửa hàng, một số nhân viên bốc
hàng và vận chuyển hàng. Do đặc thù kinh doanh của công ty nhẹ nên lao động
chiếm đa số là lao động nữ, còn số ít là lao động nam có trình độ phổ thông chủ
yếu làm nhiệm vụ bốc và vận chuyển hàng hoá đến nơi tiêu thụ.
Còn lao động có trình độ đại học, cao đẳng chủ yếu là bộ phận quản lý làm
việc ở văn phòng. Là công ty chủ yếu thực hiện phân phối hàng hoá nên với cơ
cấu lao động như vậy là tương đối hợp lý, song số dược sỹ đại học còn ít và bố trí
chưa hợp lý.
16
Nhìn chung cơ cấu lao động của công ty là hợp lý song kinh nghiệm và
Về cơ bản, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu kết hợp trực
tuyến với chức năng.
Bộ phận quản lý của công ty gồm một giám đốc và phó giám đốc, các
phòng ban và cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.
- Giám đốc: Là người lãnh đạo, điều hành chung mọi hoạt động của công ty.
Là người chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi vấn đề liên quan đến công
ty.
Sơ đồ 03: Sơ đồ về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chú thích: : Quan hệ chỉ huy trực tuyến
: Quan hệ tham mưu chức năng
: Quan hệ kiểm tra giám sát, phục vụ sản xuất
- Phó giám đốc: Là người hỗ trợ và giúp việc cho giám đốc về các mặt công
tác được giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiện công việc.
18
Giám đốc
P.Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng kinh
doanh
Cửa hàng trung
tâm số 1
Cửa hàng trung
tâm số 2
- Phòng kế toán: Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
thực hiện chức năng tham mưu theo đúng điều lệ quy định của công ty, dưới sự
giám sát của giám đốc.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tìm kiếm đối tác kinh doanh, lập kế
hoạch kinh doanh. Là bộ phận tham mưu cho Ban giám đốc và lãnh đạo công ty
về việc xây dựng kế hoạch thị trường chịu trách nhiệm giao dịch. Có nhiệm vụ
phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện các hợp đồng KD khi được giao
5 Antibio hộp 5.911 10.724 181,42 22.155 206,58 193,59
6 Vitamin 3B hộp 4.241 7.605 179,33 5.369 70,60 112,51
7 Mộc hoa trắng hộp 5.282 10.151 192,20 24.867 244,97 216,98
8 Cimetindin hộp 9.382 19.687 209,83 19.050 96,77 142,49
9 Loperamid lọ 24.115 24.604 102,03 45.770 186,02 137,77
10 Các thuốc khác vỉ 9.728 24.011 246,83 58.297 242,80 244,81
II Thuốc ống
1 Diclofenax ống 118.241 259.554 219,51 1.150.713 443,34 311,96
2 K-cort hộp 1.673 2.146 128,26 4.395 204,85 162,09
3 Nước cất 5ml ống 493.753 2.278.183 461,40 4.022.790 176,58 285,44
4 Bcomlex ống 13.436 364.105 2709,97 890.417 244,55 814,08
5 Novocain 3% ống 1.603.264 5.621.843 350,65 4.601.006 81,84 169,40
III Dịch truyền
1 Gingerlattat chai 14.482 38.668 267,00 44.159 114,20 174,62
2 Vitaflex chai 5.442 45.090 828,61 23.914 53,04 209,63
3 Alvesin chai 3.689 8.982 243,48 12.703 141,43 185,57
4 Glucose 5% chai 505.230 1.108.776 219,46 2.111.573 190,44 204,44
20
số lượng tiêu thụ lớn nhưng lợi nhuận không cao. Với những mặt hàng chủ lực của
công ty nhìn chung TĐPTBQ tăng và không đồng đều. Điểm giao thời của mặt
hàng chủ lực là năm 2005 so với năm 2006, các sản phẩm chủ lực đều có tốc độ
PTLH trên 200%. Nguyên nhân là do nắm bắt được tình hình và nhu cầu của thị
trường.
Còn các loại sản phẩm khác cũng tăng tương đối đều qua 3 năm như
vitamin 3B, mộc hoa trắng,…
Bên cánh các sản phẩm tăng cũng có sản phẩm giảm như paradol với TĐPTBQ là
84,92% giảm 15,05%. Nguyên nhân giảm là do sản phẩm này trong giai đoạn suy
thoái, đang được thay thế bởi các sản phẩm mới như deconzenl, panadol sủi,…
* Về chủng loại thuốc ống qua biểu 03 ta thấy có những loại thuốc số lượng
tiêu thụ rất lớn nhưng tốc độ tăng giảm không đều như novocain 3%. Năm 2006
Qua biểu 04 ta thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhung không đều.
Lợi nhuận của công ty tăng lên hàng năm với TĐPTBQ là 296% ( tăng 196%).
Đạt được như vậy là do các nhân tố chủ yếu sau:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên với TĐBQ lớn 220% (tăng
120%). Trước hết yếu tố làm tăng doanh thu là số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng
lên so với những năm trước đó. Trong ba năm gần đây chiến lược của công ty là
mở rộng thị trường tới vùng nông thôn nên doanh số tiêu thụ cũng tăng cao. Một
nhân tố khách quan làm tăng doanh số tiêu thụ là giai đoạn này ở Việt Nam khí
hậu biến đổi khắc nghiệt làm xuất hiện nhiều dịch bệnh mới lạ như dịch cúm gà,
nạn dịch tiêu chảy…nên lượng thuốc tiêu thụ nhiều.
Giá vốn hàng hoá tăng lên với TĐPTBQ là 228 %( tăng 128 %). Yếu tố này
trực tiếp làm giảm tổng lợi nhuận của công ty. Sự tăng lên về giá vốn hàng bán
chủ yếu là do nhân tố khách quan tạo nên. Thứ nhất là do giá thành sản xuất của
sản phẩm sản xuất tại các xưởng cao, là một công ty thương mại nên phụ thuộc
22
vào giá thành nhập kho. Thứ hai là do trong thời kỳ gần đây nền kinh tế nước ta
đang trong tình trạng lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng tăng nên kéo theo sự tăng giá
của hàng hoá nói chung và sản phẩm tân dược nói riêng.
Biểu 04: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị
ST
T Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
So sánh
2006/2005 2007/2006
±∆
θ(
%) ±∆
θ(
%)
TĐ
PTB
3.006.119.6
20
7.145.326.8
98
14.469.801.
186
4.139.207.2
78 238
7.324.474.2
88 203 219
4 Giá vốn hàng bán
2.600.540.7
00
6.448.396.2
62
13.465.897.
500
3.847.855.5
62 248
7.017.501.2
38 209 228
5 Lợi nhuận gộp
405.578.92
0
696.930.63
6
1.003.903.6
86
291.351.71
6 172
12 Lợi nhuận khác 0 1.990.600 2.614.000 1.990.600 623.400 131
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 15.810.259 12.976.764 144.283.226 (2.833.495) 82
131.306.46
2
111
2 302
14 Thuế phải nộp 4.426.873 3.633.494 40.399.303 (793.379) 82 36.765.809
111
2 302
15 Lợi nhuận sau thuế 11.383.386 9.343.270 103.883.923 (2.040.116) 82 94.540.653
111
2 302
23
Chi phí quản lý kinh doanh là một trong các nhân tố quan trọng gây ảnh
hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty với TĐPTBQ là 130 %
( tăng 30 %). Chi phí quản lý kinh doanh tăng lên hàng năm bởi công ty là doanh
nghiệp trẻ nên thường có sự thay đổi bộ máy quản lý, hàng năm công ty tuyển
thêm nhân viên và trang bị thêm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh
doanh. Tuy nhiên ban quản lý công ty cần có biện pháp hạn chế tăng nhân tố làm
giảm lợi nhuận của công ty đến mức tối đa có thể, như vậy công ty mới có đủ lực
để lớn mạnh và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Ngoài ra còn có các nhân tố khác như thu nhập từ hoạt động tài chính, một
số thu nhập khác góp phần làm tăng lợi nhuận hàng năm của công ty, tuy giá trị
của những nhân tố này không đáng kể. Hoạt động tài chính chủ yếu là hoạt động
gửi vào ngân hàng và thu nhập hoạt động tài chính là số tiền lãi gửi ngân hàng.
Yếu tố làm giảm lợi nhuận mà công ty cần quan tâm là chi phí hoạt động tài chính,
chi phí lãi vay. TĐPTBQ của nhân tố này tăng hàng năm là 187 %, chi phí lãi vay
lớn cho thấy vốn vay của công ty nhiều. Qua đó cho thấy tình hình tài chính của
công ty còn nhiều mặt hạn chế, phần nào còn phụ thuộc vào vốn vay, song huy
động được vốn vay phục vụ việc KD chứng tỏ rằng công ty làm ăn ngày càng có
chung của cơ chế thị trường, quy luật tự do cạnh tranh. Các doanh nghiệp nhà
nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung ứng thuốc cho nhân dân. Nhiều công ty
dược, bác sĩ tư nhân mở các đại lý bán thuốc hay các dịch vụ phòng khám chữa
bệnh tại địa bàn Hà Nội tạo ra mạng lưới bán lẻ thuốc sâu rộng. Xu hướng đến các
bác sĩ tư và mua thuốc tại các cửa hàng thuốc tư nhân đang tăng lên mặc dù phải
trả thêm các chi phí khác song họ vẫn tin rằng dịch vụ tại đó tốt hơn. Vì thế để
chiếm lĩnh được thị phần trên thị trường là một vấn đề mà công ty cần nổ lực phấn
đấu.
25