Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Mục lục
LờI NóI ĐầU ................................................................................... 4
Ch ơng I: ......................................................................................... 6
Những vấn đề lý luận chung về đầu t và kết cấu hạ tầng. ......................... 6
I)Những khái niệm liên quan đến hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật. 6
Khái niệm về đầu t (Investment): ........................................................................ 6
1)Phân loại hoạt động đầu t : ............................................................................... 6
Khái niệm đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật. ............................................ 7
3.1)Khái niệm kết cấu hạ tầng: ...................................................................................... 7
3.2)Phân loại kết cấu hạ tầng: ........................................................................................ 8
3.3)Các khái niệm đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật: ................................................................ 9
Vốn đầu t trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật: .................................................. 9
4.1)Khái niệm: .......................................................................................................... 9
4.2)Nguồn hình thành vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật: .................................................... 10
4.3)Mối quan hệ giữa các nguồn vốn đầu t kết cấu hạ tầng: .................................................. 11
II)đặc điểm, vai trò và các yếu tố cơ bản tác
động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật. ........................................ 11
2)Đặc điểm: .................................................................................................. 11
Vai trò của đầu t KCHT kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân. ................................ 13
Các yếu tố tác động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật: ........................................ 14
3.1)Tăng tr ởng kinh tế: .............................................................................................. 14
3.2)Mức gia tăng dân số và tốc độ đô thị hoá: ................................................................... 14
3.3)Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: .................................................................................... 15
III)Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ
thuật. ............................................................................................. 15
3)Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật. ...................... 15
1.1)Khối l ợng vốn đầu t thực hiện: ................................................................................ 15
1.2)Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: .................................... 17
Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật. .................................................... 18
Tình hình thực hiện vốn đầu t kỹ thuật cho các vùng kinh tế. .................................. 38
III)Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm. ..... 48
5)Đối với ngành giao thông vận tải: ................................................................... 48
Năng lực cơ sở hạ tầng mới tăng trong thời kỳ 1991 - 2000 .................... 51
Đối với ngành b u chính-viễn thông. ................................................................... 51
2.7)Về viễn thông: .................................................................................................... 52
2.8)Về b u chính: ...................................................................................................... 53
Đối với ngành điện: ......................................................................................... 53
Đối với ngành cung ứng và sản xuất n ớc. ............................................................ 53
IV)đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật của n -
ớc ta trong những năm qua. ............................................................... 53
6)Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật: ................................................. 53
1.1)Đối với ngành giao thông vận tải: ............................................................................. 55
1.2)Đối với ngành b u chính-viễn thông: ......................................................................... 55
1.3)Với ngành điện. .................................................................................................. 56
1.4)Đối với ngành sản xuất và cung ứng n ớc. ................................................................... 56
Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của nó. .................................................... 57
2.9)Những mặt còn tồn tại: ......................................................................................... 57
Bên cạnh những mặt thành công, hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật ở n ớc ta trong những năm qua cũng
bộc lộ những tồn tại, những hạn chế. Có thể nói hệ thống KCHT kỹ thuật hiện nay ch a thể đáp ứng đ -
ợc đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất là khi nền kinh tế b ớc vào thời kỳ phát triển với tốc độ
tăng tr ởng nhanh. ..................................................................................................... 57
2.10)Nguyên nhân yếu kém của KCHT kỹ thuật: ............................................................. 59
Ch ơng III: ...................................................................................... 60
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật n ớc ta
trong thời gian tới. ........................................................................... 60
V)Định h ớng và kế hoạch cho hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật ở n ớc ta
trong thời gia tới. ............................................................................. 60
7)Đối với ngành giao thông vận tải: ................................................................... 62
1.1)Một số mục tiêu tổng quát của Ngành: ...................................................................... 62
2.11)Đối với ngành giao thông vận tải. ........................................................................... 77
2.12)Đối với ngành B u chính- viễn thông: ....................................................................... 78
2.13)Đối với ngành điện. ............................................................................................ 79
2.14)Đối với ngành sản xuất và cung ứng n ớc: ................................................................. 80
VIII)Một số kiến nghị của bản thân. ................................................... 80
Phần kết luận .................................................................................. 82
Danh mục các tài liệu tham khảo ....................................................... 83
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 3 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
LờI NóI ĐầU
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những năm
gần đây nền kinh tế nớc ta không ngừng đợc cải thiện, tốc độ tăng trởng
kinh tế cao, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng đợc mở rộng, đời sống nhân
dân ngày càng đợc cải thiện, quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc trên
thế giới ngày càng nhiều
Cùng với quá trình phát triển kinh tế-xã hội, với quan điểm đầu t
KCHT phải đi trớc một bớc để tạo thế phát triển vững chắc cho tơng lai,
cho đến nay hệ thống KCHT nói chung và KCHT kỹ thuật của nớc ta đã
thay đổi rõ rệt, tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển kinh tế, điều
chỉnh cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, tạo ra sự phát triển bền vững
giữa các vùng
Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó, KCHT kỹ thuật ở nớc ta cũng
bộc lộ một số tồn tại nh: hệ thống KCHT cha đồng bộ, xuống cấp nghiêm
trọng, chất lợng dịch vụ KCHT còn thấp , nguyên nhân chính là do hiệu
quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật cha cao.
Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta trong thời
gian tới và từ thực tiễn của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật, sau một thời
gian thực tập tại ban KCHT và đô thị-Viện Chiến lợc phát triển-Bộ kế
hoạch và Đầu t trên cơ sở những kiến thức thu đợc sau thời gian học tại tr-
Những vấn đề lý luận chung về
đầu t và kết cấu hạ tầng.
Chính sách coi đầu t kết cấu hạ tầng phát triển hơn một bớc của Đảng
và Nhà nớc đã và đang đa nền kinh tế nớc ta đi lên. Nó chính là nền tảng
tạo đà cất cánh cho nền kinh tế, phần viết sau sẽ trình bày về những khái
niệm về đầu t kết cấu hạ tầng, vai trò và tác động của nó đối với nền kinh
tế quốc dân, các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu t này
I) Những khái niệm liên quan đến hoạt động đầu
t kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Khái niệm về đầu t (Investment):
Hoạt động đầu t diễn ra rất đa dạng ở mọi lĩnh vực, tơng ứng với nó là
quan niệm khác nhau về đầu t. Nếu nh ở góc độ tài chính cho rằng: đầu t là
chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời, thì ở góc độ tiêu dùng: đầu
t là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để đạt đợc tiêu dùng nhiều hơn trong tơng
lai. Vậy thực chất đầu t là gì ?
Đầu t là hình thức bỏ vốn cùng các nguồn lực khác ở hiện tại để
tiến hành một hoạt động nào đó nhằm tạo ra hoặc khai thác sử dụng một
hay nhiều tài sản với mục đích thu về các kết quả có lợi hơn trong tơng lai.
Nh vậy, hoạt động đầu t diễn ra và ở hiện tại nhng sẽ thu đợc kết quả
ở trong tơng lai. Các kết quả ấy có thể phát huy tác dụng trong thời gian
khá lâu, nhất là đối với hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng nh: giao thông,
điện, nớc... Các nguồn lực đợc sử dụng cho hoạt động đầu t là rất rộng, bao
gồm của cải vật chất, sức lao động, công nghệ, trí tuệ, tiền bạc, uy tín...
1) Phân loại hoạt động đầu t:
Hoạt động đầu t rất đa dạng, tác động của nó đối với nền kinh tế rất
lớn. Vì vậy, việc kế hoạch hoá và quản lý nó là rất cần thiết. Để làm đợc
điều này, cần phải tiến hành phân loại hoạt động đầu t. Tuỳ theo mục đích
nghiên cứu và quản lý mà ngời ta tiến hành phân loại hoạt động đầu t theo
các tiêu thức khác nhau nh: Theo nguồn vốn thì có đầu t trong nớc, đầu t
nớc ngoài; Theo cơ cấu tái sản xuất có: đầu t theo chiều rộng, đầu t theo
Đầu t kết cấu hạ tầng và nhất là kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong nền
kinh tế quốc dân là tiền đề, là cơ sở vật chất cho các hoạt động đầu t khác
phát triển. Nó đòi hỏi phải đi trớc một bớc và cần phải có sự hoàn thiện,
ngời ta ví nó nh đầu tàu để kéo nền kinh tế theo đà phát triển. Vậy đầu
t kết cấu hạ tầng là gì ?
Khái niệm đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
3.1) Khái niệm kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức
năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, đợc bố trí
trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.
Nh vậy, các công trình, kết cấu vật chất kỹ thuật ở đây rất đa dạng
nh: các công trình giao thông vận tải (đờng xá, cầu cống, sân bay...); các
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 7 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
công trình của ngành bu chính-viễn thông (hệ thống đờng cáp quang, các
trạm, vệ tinh...) hay các công trình của ngành điện (đờng dây, nhà máy
phát điện...).
Các công trình này có vị trí hết sức quan trọng, phục vụ trực tiếp và
gián tiếp cho các hoạt động của xã hội nh:
- Hoạt động sản xuất: đây là quá trình sử dụng lao động sống và lao
động vất hoá để tạo ra của cải vật chất và giá trị mới.
- Hoạt động tiêu dùng: đây là quá trình sử dụng của cải vật chất và
giá trị sử dụng đã đợc tạo ra, nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất ra
sức lao động, thoả mãn các nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng
tăng của con ngời.
Kết cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng của sự
nghiệp phát triển kinh tế- xã hội.
3.2) Phân loại kết cấu hạ tầng:
Ngời ta chia kết cấu hạ tầng thành kết cấu hạ tầng kỹ thuật (hay còn
nớc, của các đơn vị kinh tế, t nhân hay của các địa phơng... vào các công
trình, hạng mục công trình của các lĩnh vực nh: giao thông vận tải, bu
chính viễn thông, điện, nớc.
Ngời ta ví kết cấu hạ tầng nh là các bánh xe của cỗ xe kinh tế . Vai
trò của hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng trong nền kinh tế quốc dân sẽ đợc
trình bày ở phần sau. Tuy nhiên có thể thấy đợc phần nào vai trò của nó
qua kết quả đánh giá của Ngân hàng thế giới: hễ đầu t cho kết cấu hạ tầng
tăng thêm 1% thì GDP cũng tăng thêm 1% và bình quân hàng năm một
ngời dân nhận đợc 0,3% nớc sạch; 0,8% mặt đờng trải nhựa; 1,5% năng
lợng và 1,7% về thông tin liên lạc.
Vốn đầu t trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
4.1) Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trờng, tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng là điều kiện quyết định sự tồn tại. Để thực hiện điều này, các đối tợng
trong nền kinh tế cần phải thực hiện dự trữ, tích luỹ các nguồn lực khác
nhau. Khi các nguồn lực này đợc sử dụng vào quá trình sản xuất, tái sản
xuất ra các giá trị của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu t.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 9 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống cung cấp điện
Hệ thống bưu chính viễn thông
Kết cấu hạ tầng xã hội
Cơ sở giáo dục, hệ thống trường
học
Các trạm y tế, bệnh viện
Khu vực vui chơi giải trí, công
viên
- Nguồn viện trợ, nguồn vốn vay của các quốc gia phát triển, của
các tổ chức quốc tế: (WB, ADB, OECF...), của các tổ chức chính
phủ và phi chính phủ.
- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) vào các lĩnh vực giao
thông vận tải, bu chính viễn thông,điện, nớc... thông qua các hình
thức: liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài,
hình thức BOT, BTO,BT...
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 10 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
4.3) Mối quan hệ giữa các nguồn vốn đầu t kết cấu hạ tầng:
Vốn đầu t KCHT đợc hình thành từ nguồn nớc ngoài sẽ lớn hơn, trở
lên hấp đẫn hơn nếu nh nguồn vốn đầu t KCHT trong nớc có hiệu quả. Bởi
lẽ trong giai đoạn đầu, khi mà KCHT còn nghèo nàn, lạc hậu thì nguồn
vốn trong nớc cho lĩnh vực này sẽ là chủ yếu. Khi nguồn vốn đó đợc sử
dụng có hiệu quả, nghĩa là hệ thống KCHT tốt sẽ là điều kiện, là tiền đề và
trở lên hấp dẫn cho việc thu hút các nguồn vốn đầu t vào lĩnh vực KCHT.
Ngợc lại, khi vốn đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng lớn sẽ làm
giảm đáng kể chi phí trong nớc vào lĩnh vực này mà dành nhiều hơn cho
hoạt động đầu t phát triển khác. Tuy nhiên, cần phải luôn chú ý về tỷ trọng
giữa hai nguồn vốn đó sao cho hiệu quả đầu t là lớn nhất. Theo kết quả
phân tích thì tỷ trọng giữa vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài vào lĩnh vực
KCHT kỹ thuật là 3:1 thì hợp lý.
Mặt khác ở từng nguồn vốn cũng có mối quan hệ với nhau, chẳng
hạn: nếu nguồn vốn Ngân sách lớn sẽ gây ra gánh nặng cho Nhà nớc và
cũng không thu hút đợc các nguồn vốn trong nớc khác vào lĩnh vực
KCHT, bởi lẽ các đơn vị kinh doanh đầu t vào KCHT sẽ khó cạnh tranh đ-
ợc với Nhà nớc nếu nh chính sách u đãi không cải thiện...
II) đặc điểm, vai trò và các yếu tố cơ bản tác
động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật.
Nh vậy, việc làm tốt công tác duy tu, bảo dỡng sẽ làm cho tuổi thọ
thực tế cao hơn tuổi thọ thiết kế, tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ dịch vụ kết
cấu hạ tầng kéo dài.
Các công trình KCHT kỹ thuật và các dịch vụ của nó là loại hàng
hoá công cộng hoặc đôi khi là hàng hoá t đợc cung cấp dới hình thức công
cộng.
- Hàng hoá t: vừa có tính kình địch (nghĩa là ngời này dùng nhiều
thì ngời khác dùng ít đi) và vừa có tính ngăn cản (có thể bị ngăn cản
không cho sử dụng, chẳng hạn nh không trả tiền).
- Hàng hoá công cộng: có tính không kình địch, không ngăn cản
và đôi khi có cả tính không thể từ chối (dù không muốn, chẳng hạn đê
điều).
Chính đặc điểm đó đã hạn chế việc đầu t t nhân vào lĩnh vực KCHT,
mà chỉ Nhà nớc mới đủ lực để đầu t vào lĩnh vực này. Mặt khác trong một
số trờng hợp thì quy mô sản xuất càng lớn sẽ dẫn tới chi phí càng nhỏ. Do
vậy, độc quyền có lợi hơn cạnh tranh. Chí vì lẽ đó sự tham gia quản lý và
đầu t của Nhà nớc là cần thiết.
Hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật diễn ra ở tất cả các địa phơng
trong cả nớc. Nó là hoạt động đầu t có liên quan, tác động đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực. Chính vì vậy, khi tiến hành hoạt động này cần phải
có sự liên kết chặt chẽ, quy định rõ phạm vi và trách nhiệm của các đơn vị
tham gia và của các địa phơng.
Một đặc điểm khác trong hoạt động đầu t KCHT ở Việt nam là:
đầu t cho KCHT kỹ thuật có quy mô ngày càng lớn trong tổng GDP và đầu
t của lĩnh vực t nhân vào lĩnh vực này ngày càng nhiều. Đây cũng là đặc
điểm của hoạt động đầu t KCHT vào khu vực Châu á.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 12 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Vai trò của đầu t KCHT kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân.
)
ICOR
Trong thời kỳ suy giảm, việc đầu t mạnh vào KCHT kỹ thuật sẽ là
công cụ, chính sách để kích thích sự phục hồi nền kinh tế.
Vai trò duy trì phát triển bền vững:
- Với vai trò chất xúc tác đầu t, đầu t KCHT có thể sử dụng nh một
công cụ để điều tiết tốc độ tăng trởng các vùng, hớng tới mục tiêu
phát triển đồng đều (theo nghĩa đồng đều về trình độ phát triển
kinh tế và xã hội) trên cơ sở phát huy lợi thế của mỗi vùng. Điều
đó tạo tiền đề cho việc duy trì phát triển bền vững.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 13 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
- Tác động giảm đói nghèo của đầu t KCHT cũng rõ rệt. Nâng cấp
điều kiện KCHT tại các vùng sâu, vùng xa (Cấp nớc sạch, cấp
điện, mở mang đờng xá...) sẽ góp phần cải thiện điều kiện tiếp cận
cơ hội công ăn việc làm, tăng thu nhập (nhờ phát triển kinh tế
hàng hoá, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi...). Nói tóm lại, tác
động xoá đói giảm nghèo của đầu t KCHT kỹ thuật là rất tích cực
và trực tiếp.
- Đầu t KCHT kỹ thuật cũng có tác động tích cực giảm ô nhiễm
môi trờng sống, đặc biệt môi trờng tại các đô thị đang trong tình
trạng quá tải và xuống cấp. Đầu t nâng cấp và mở rộng hạ tầng đô
thị là giải pháp khắc phục tình trạng xuống cấp nhanh.
Do những tác động quan trọng trong việc điều tiết tốc độ tăng trởng,
giảm đói nghèo và giảm tốc độ ô nhiễm môi trờng, vai trò đầu t KCHT có
ý nhĩa rất lớn nh là một giải pháp duy trì tăng trởng bền vững.
Đầu t KCHT kỹ thuật có tác động đến kinh tế vùng ở các mặt sau:
- Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu (ngành dịch vụ và
ngành công nghiệp đi nhanh hơn ngành nông nghiệp) và do đó tác
Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các động thái chuyển dịch cơ
cấu sau đây sẽ tác động mạnh đến quy mô và cơ cấu đầu t KCHT kỹ thuật:
Chuyển dịch cơ cấu vốn sang khu vực công nghiệp chế biến và
dịch vụ là những ngành có nhu cầu KCHT kỹ thuật rất lớn.
Chuyển dịch cơ cấu lao động sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
đặt ra nhu cầu về đào tạo ngành nghề mới.
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, thu hẹp quỹ đất dành cho bố trí
KCHT kỹ thuật.
III) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của
hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.
3) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.
1.1) Khối lợng vốn đầu t thực hiện:
Khối lợng vốn đầu t KCHT kỹ thuật thực hiện là tổng số tiền đã chi
để tiến hành các hoạt động của lĩnh vực KCHT kỹ thuật, bao gồm: các chi
phí cho công tác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng,
mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và
chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu
t đợc duyệt.
Việc tính khối lợng vốn đầu t thực hiện theo phơng pháp sau:
Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện
đầu t dài thì vốn đầu t KCHT thực hiện đợc tính khi từng hoạt động hoặc
từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành.
Đối với những công cuộc đầu t KCHT kỹ thuật có quy mô nhỏ,
thời gian thực hiện đầu t ngắn thì số vốn đầu t thực hiện đợc tính khi toàn
bộ các công việc kết thúc.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 15 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Đối với những công cuộc đầu t KCHT kỹ thuật do Ngân sách Nhà
nớc tài trợ thì vốn đầu t thực hiện đợc tính nh sau:
+ W
Trong đó, khối lợng công tác xây dựng KCHT kỹ thuật đã hoàn thành
thoả mãn các điều kiện: đã cấu tạo vào thực thể công trình, bảo đảm chất l-
ợng theo quy định của thiết kế, khối lợng này phải có trong thiết kế dự
toán đã đợc hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đợc ghi trong tiến độ thực
hiện đầu t.
Đơn giá dự toán bao gồm chi phí vật liệu, lơng chính của công nhân
xây dựng, chi phí sử dựng máy thi công cho một đơn vị khối lợng công tác
xây dựng.
Phụ phí: đợc tính theo tỷ lệ % so với một loại chi phí nào đó nh: chi
phí trực tiếp; tiền lơng chính...và đợc phân theo từng công trình và theo
khu vực lãnh thổ.
Lãi định mức: do Nhà nớc quy định theo tỷ lệ % so với giá thành dự
toán hoặc giá trị dự toán của khối lợng công tác xây dựng hoàn thành.
- Đối với công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính theo
toàn bộ từng chiếc máy hoặc số tấn máy lắp xong, C
in
là phụ phí
theo tỷ lệ % lơng chính của công nhân; W- lãi định mức do Nhà
nớc quy định.
- Đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp: bao
gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản.
- Đối với công tác mua sắm trang thiét bị máy móc không cần lắp:
bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và nhập kho của đơn vị sử
dụng.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 16 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
- Đối với công tác xây dựng cơ bản và chi phi khác: nếu có đơn giá
thì cách tính nh đối với công tác xây và lắp; Còn nếu cha có đơn
sắm và lắp đặt.
Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuât phục vụ tăng thêm
đợc thể hiện dới hai hình thái: hiện vật và giá trị:
- Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh: số lợng các tài sản cố
định đợc huy động (số lợng nhà ở, bệnh viện, nhà máy...), công
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 17 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
i=1
m
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố định đợc
huy động (số căn hộ, số Kwh của các nhà máy phát điện...).
- Các chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định huy động đợc tính theo giá
dự toán hoặc giá trị thực tế. Việc sử dụng chỉ tiêu giá trị cho phép
xác định toàn bộ khối lợng các tài sản cố định đợc huy động của
tất cả các ngành, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
và sự biến động của chỉ tiêu này ở mọi cấp độ quản lý khác nhau.
Việc tính giá trị các tài sản cố định đợc huy động trong kỳ đợc tính
nh sau:
Giá trị
TSCĐ đợc
huy động
trong kỳ
=
Vốn đầu t thực
hiện ở kỳ trớc
cha phát huy
tác dung
chuyển sang
+
in
+W.
Với I
v0
là vốn đầu t đã thực hiện của các đối tợng, hạng mục công
trình đã đợc huy động; Q
i
là khối lợng công tác xây lắp của đối tợng đã
bàn giao sử dụng; P
i
là đơn giá; C
in
là phụ phí; W là lãi định mức.
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác nh: tỷ lệ vốn đầu t
thực hiện của dự án, tỷ lệ hoàn thành của từng hạng mục để phản ánh mức
độ thực hiện đầu t; hay chỉ tiêu phản ánh mức độ đạt đợc kết quả cuối
cùng trong số vốn đầu t đã đợc thực hiện nh: hệ số huy động tài sản cố
định, tỷ lệ huy động các công trình, đối tợng của dự án; hay các chỉ tiêu
phản ánh cờng độ thực hiện đầu t và kết quả cuối cùng của đầu t nh: vốn
đầu t thực hiện của một đơn vị tài sản cố định huy động...
Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.
2.1) Các quan niệm về hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật:
Hiệu quả hoạt động đầu t là mối quan tâm và là mục tiêu của các
ngành và toàn bộ nền kinh tế. Bởi lẽ: hiệu quả của hoạt động đầu t là kết
quả hữu ích do sự phát huy tác dụng của kết quả đầu t mang lại cho nền
kinh tế-quốc dân. Hiệu quả hoạt động đầu t là sử dụng lực lợng sản xuất xã
hội trong các mối quan hệ giữa sản xuất và đời sống xã hội của con ngời.
Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật không chỉ chứa đựng
nội dung kinh tế của sản xuất mà còn gắn với xã hội. Hiệu quả đầu t
KCHT kỹ thuật còn là cơ sở để thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá của
Nh vậy, hiệu quả này tỷ lệ thuận với kết quả thu đợc, kết quả thu đợc
từ đầu ra càng nhiều thì hiệu quả đạt đợc càng cao. Còn đối với chi phí đầu
vào, chi phí bỏ ra càng nhiều lao động sống và lao động vật hoá thì hiệu
quả càng thấp.
Khi xem xét hiệu quả đầu t KCHT kỹ thuật, ngời ta tiến hành xem
xét hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của một công cuộc đầu t
KCHT.
b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t
KCHT kỹ thuật.
Chỉ tiêu hiện giá thu hồi thuần (còn gọi là thu nhập thuần)-NPV:
là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí của cả đời dự
án.
Chỉ tiêu này đợc tính toán theo công thức sau đây:
Hoặc:
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 19 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
==
+
+
=
n
i
i
i
n
i
i
i
r
RR
i
=
W
iPV
I
v0
-Tính cho cả đời dự án:
0
Iv
W
RR
PV
=
i
RR
,
RR
càng lớn thì càng tốt (nghĩa là càng có hiệu quả).
Chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lu động: chỉ tiêu này càng lớn
thì càng có hiệu quả. Nó đợc tính nh sau:
L
WC
=
O
i
W
Ci
Hoặc L
WC
*
)1(
1
* IvSV
r
C
r
BNPV
PV
n
i
i
i
n
i
i
i
+
+
+
=
==
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR): là chỉ tiêu phản ánh khả
năng sinh lãi của vốn, là mức lãi suất mà khi dùng nó để tính chuyển các
khoản tiền về cùng mặt bằng hiện tại làm tổng thu bằng tổng chi.
Tức là:
+=
Với các điều kiện sau: r
2
> r
1
, NPV
1
> 0 và gần 0, NPV
2
> 0 và gần 0,
r
2
-r
1
<=5%.
Hoạt động đầu t có hiệu quả khi: IRR>=IRR
định mức.
IRR
định mức
có thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu t, có thể là
tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t do Ngân
sách Nhà nớc cấp, có thể là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để
đầu t.
Chỉ tiêu điểm hoà vốn: chỉ tiêu này phản ánh số sản phẩm cần sản
xuất hoặc tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số
chi phí đã bỏ ra.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức sau:
X
0
=
Các chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu t KCHT
kỹ thuật:
-Tác động đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, ở các
địa phơng nghèo, các vùng xa xôi, dân c tha thớt...
-Nâng cao mức sống của dân c thông qua các chỉ tiêu nh: mức gia
tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mức gia tăng đầu t, tốc
độ phát triển, tốc độ tăng trởng.
-Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ cấu ngành, cơ cấu vùng.
-Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu
t vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống
của các tầng lớp dân c.
-Mức độ gia tăng dân số, tỷ lệ thất nghiệp, số lao động có việc làm.
-Mức tiết kiệm ngoại tệ...
Các chỉ tiêu định lợng phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội:
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần tuý (NVA): là mức chênh lệch giữa
giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O- (MI+Iv)
Chỉ tiêu này có thể tính cho từng năm theo công thức sau:
NVA
i
= O
i
- (MI
i
+Iv
i
)
Công thức cụ thể là:
i
là
vốn đầu t, D là khấu hao, i là năm hoạt động thứ i, r
s
là tỷ suất chiết khấu
xã hội.
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 22 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B
Tình hình thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
NVA gồm 2 yếu tố là W
g
(chi phí trực tiếp cho ngời lao động) và SS
(thặng d xã hội).
Đối với các hoạt động đầu t nớc ngoài thì NVA bao gồm: NNVA(giá
trị sản phẩm thuần tuý gia tăng quốc gia), RP (giá trị gia tăng thuần tuý đ-
ợc chuyển ra nớc ngoài).
i
s
n
i
iii
i
s
n
i
i
r
RPDMI
r
ONNVA
)1(
thuật ở nớc ta trong những năm qua.
I) Một số quan điểm, kế hoạch thực hiện đầu t
kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nớc ta trong
những năm qua.
Ngay trong giai đoạn đất nớc có chiến tranh, chúng ta đã có những
định hớng, quan điểm rõ ràng về xây dựng kết cấu hạ tầng. Nhng khi thoát
ra khỏi cuộc chiến tranh, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế bị tàn phá
nặng nề. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta là vợt ra khỏi khủng hoảng,
hình thành kinh tế thị trờng, từng bớc xây dựng và cải thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng.
Đến Đại hội VII (năm 1991) của Đảng, sự phát triển của kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội trở thành một nội dung quan trọng của Chiến lợc ổn
định và phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2000. Về kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, chiến lợc ghi rõ:
Cải tạo, nâng cấp và mở rông mạng lới giao thông vận tải-u tiên đ-
ờng thuỷ, tăng năng lực cảng biển, cảng sông hiện có, xây dựng thêm cảng
biển sâu ở phía Bắc và phía Nam; phát triển các phơng tiện vận tải thuỷ,
tăng thêm tàu viễn dơng- củng cố và nâng cấp các tuyến đờng sắt Bắc-
Nam và liên vận quốc tế- Nâng cấp một số trục đờng bộ chính; trớc hết là
quốc lộ số 1; quốc lộ số 5 và xây dựng một số cầu quan trọng trên các
tuyến đờng này; cải tạo các quốc lộ khác. Đảm bảo giao thông thông suốt
trên các tuyến đờng liên tỉnh, liên huyện. Phát triển giao thông miền núi-
Hợp tác với nớc ngoài để phát triển hàng không dân dụng trong nớc và trên
một số tuyến quốc tế; Hiện đại hoá các sân bay quốc tế- Hiện đại hoá và
nâng cao năng lực bu điện quốc tế và trong nớc- Coi trọng và xây dựng kết
cấu hạ tầng văn hoá và xã hội ở cả thành thị và nông thôn, trớc hết là nhà
ở, nớc sinh hoạt, cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế và
văn hoá. Chiến lợc còn yêu cầu các ngành điện, giao thông, thuỷ lợi,
thông tin liên lạc cần phải phát triển mạnh hơn sự phát triển chung.
Chiến lợc cũng xác định một số địa bàn có vị trí quan trọng (nh: khu vực
và chuyển dịch cơ cấu nhanh, thoát khỏi tình trạng nhiều năm trì trệ.
Đầu t đã đóng góp vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế, đặc
biệt là đầu t nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên quy mô cả nớc cũng
nh trên từng vùng kinh tế.
Trong thời kỳ 1991- 2000, tổng vốn đầu t của nớc ta là 632,5.10
3
tỷ
VNĐ tơng đơng 56,9 tỷ USD (theo giá 1995). Trong đó, thời kỳ 1991-
1995, tổng vốn đầu t là 232,5.10
3
tỷ VNĐ. Còn thời kỳ1996-2000 là
400.10
3
tỷ VNĐ. Nh vậy, có thể nói quy mô đầu t ở nớc ta trong những
năm qua ngày càng tăng. Vốn đầu t trong lĩnh vực KCHT kỹ thuật cũng
vậy, thời kỳ 1991-1995 là 87,33 tỷ đồng, thời kỳ 1996-2000 là 139,85 tỷ
đồng, nh vậy tổng vốn đầu t KCHT kỹ thuật thời kỳ 1991-2000 là 227,18
tỷ đồng (tính theo giá năm 1995). Điều này phản ánh phần nào nhu cầu kết
cấu hạ tầng kỹ thuật ở nớc ta ngày càng lớn. Có thể mô tả tình hình đầu t
kết cấu hạ tầng kỹ thuật qua bảng:
(giá năm 1995)
Thời kỳ
Chỉ tiêu
1991- 1995 1996- 2000 1991- 2000
Tổng đầu t (10
3
tỷ VNĐ) 232,5 400 632,5
SV: Nguyễn Văn Kỷ Trang 25 Lớp Kinh tế-Đầu t 39B