TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG
GIẢNG VIÊN HD : TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ HOA
MSSV : 11010973
LỚP : CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
SV: Hoàng Thị Hà 1 Lớp: DHTN5TH
PHO
TO QUANG
TUẤN
ĐT:
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Nguyễn Thị Phương
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em. Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.
Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 2
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Nguyễn Thị Phương
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 3
TTNDN: Thuế thu nhập Công ty
TSCĐ: Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lưu động
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
NVTT: Nguồn vốn tạm thời
NVTX: Nguồn vốn thường xuyên
VCSH: Vốn chủ sở hữu
NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
TSLNVCSH: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
KHCN: Khoa học công nghệ
BHXH: Bảo hiểm xã hội
HĐQT: Hội đồng quản trị
XN: Xí nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 5
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Nguyễn Thị Phương
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ỤCBẢNG
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 6
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Nguyễn Thị Phương
MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 7
Báo cáo thực tập GVHD: Ths.Nguyễn Thị Phương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn.
Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của Công ty. Tuy nhiên, để phát triển
thì Công ty không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát
trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Từ số liệu thu thập được tiến hành phân
tích để đưa ra những nhận xét, đánh giá.
Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp phân tích
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung của báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh ở Công ty.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và
thời gian nên bài báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự
chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài Báo cáo thực tập của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ths. Nguyễn
Thị Phương giảng viên hướng dẫn chúng em suốt thời gian thực tập và thực hiện
bài báo cáo này, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung, những người đã
tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn
thành Báo cáo.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 9
10
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
tiêu kinh doanh. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là vốn khi được
đưa vào quá trình vận động và sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng
tuần hoàn phải là đồng tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu để đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng và cũng là mục
tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ Công ty nào. Và phương thức vận động của
vốn ở các loại hình Công ty khác nhau là khác nhau, thật vậy:
Phương thức vận động của vốn trong ngân hàng, tổ chức tín dụng và các
hoạt động đầu tư tài chính là:
T ………… T’ (T’>T).
Phương thức vận động của vốn trong Công ty thương mai, dịch vụ là:
T – … H … – T’ (T’>T).
Phương thức vận động của vốn trong lĩnh vực thương mại dịch vụ:
T – H - … SX… - H’ – T’ (T’>T).
Ba là, vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định đủ để đầu
tư vào một dự án thương mại dịch vụ kinh doanh. Điều này đòi hỏi các Công ty
cần phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng, để từ đó tìm cách thu hút,
huy động và khai thác các nguồn vốn trong xã hội sao cho cơ cấu vốn được tối
ưu nhất. Tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững.
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường hiện
nay thì đặc trưng này được thể hiện rõ nét nhất. Do sự ảnh hưởng của các yếu tố
như lạm phát, thiểu phát, giá cả, suy giảm, khủng hoảng kinh tế, khoa học kỹ
thuật…. Vì vậy giá trị của vốn là khác nhau tại các thời điểm khác nhau.
Năm là, vốn phải ngắn liền với chủ sở hữu. Bởi vốn được huy động từ
nhiều nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định,
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 11
12
điều này giúp Công ty có thể có phương án quản lý và sử dụng vốn chặt chẽ và
hiệu quả.
Sáu là, vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt, điều này có nghĩa là vốn
Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng trở lên.
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách rõ ràng và đáng tin cậy.
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong Công ty là tham gia vào nhiều chu kì
thương mại dịch vụ kinh doanh với vai trò là công cụ lao động. Trong quá trình
sử dụng, hình thái vật chất ban đầu và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là
không thay đổi. Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị
sản phẩm thương mại dịch vụ ra, bộ phận này cấu thành một yếu tố chi phí
thương mại dịch vụ kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chu
chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi
đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ.
Có thể khái quát đặc điểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trình
kinh doanh của Công ty như sau:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá
trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh
doanh.
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu
chuyển. Trong quá trình tham gia vào hoạt động thương mại dịch vụ kinh doanh,
TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn TSCĐ.
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái thương mại dịch vụ được
TSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD, giữ vị trí then chốt và đặc điểm
vận động của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý VCĐ được
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 13
14
coi là một trọng điểm của công tác quản lý VKD. Để quản lý sử dụng VCĐ hiệu
TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán,…
Trong quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh, TSLĐ thương mại dịch vụ
và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm
bảo cho quá trình thương mại dịch vụ kinh doanh được tiến hành liên tục.
VLĐ của Công ty thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều
hình thái khác nhau. Đối với Công ty thương mại dịch vụ, VLĐ từ hình thái đầu
là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành
phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là
tiền. Đối với Công ty thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái
vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình
thái tiền. Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục không
ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất
chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.
Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của Công ty có các
đặc điểm sau:
VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ
sau mỗi chu kì kinh doanh.
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái thương
mại dịch vụ, là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.
Để thực hiện tốt công tác quản lý VLĐ cần phải quản lý tốt các mặt sau:
vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về hàng tồn kho. Đòi hỏi mỗi Công ty
phải bố trí VLĐ ở các khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình thương mại dịch
vụ diễn ra bình thường, đồng thời tiết kiệm được vốn. Mặt khác phải rút ngắn
thời gian VLĐ chuyển qua các khâu, sẽ rút ngắn được kỳ luân chuyển VLĐ,
tăng số vòng luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.1.4. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 15
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 16
17
Công ty cần phải xác định giới hạn huy động vốn nhằm cung cấp đầy đủ kịp thời
vốn cho nhu cầu thương mại dịch vụ, tìm ra cơ cấu vốn tối ưu đồng thời vẫn
đảm bảo được an toàn tài chính.
1.1.5.1. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Công ty ra làm hai
loại:
Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định mà
Công ty có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn này thường dùng để
mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của Công ty
Nguồn vốn thường xuyên của Công ty = VCSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn Công ty có
thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt
động kinh doanh của Công ty. Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn
ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động các
nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình
kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty.
1.1.5.2. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ theo phạm vi huy động các nguồn vốn của Công ty có thể chia
thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân Công ty tạo ra. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả
năng tự tài trợ của Công ty. Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát
triển của Công ty. Nguồn vốn này bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản
khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý
TSCĐ.
Quan điểm 3: hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở thu nhập thực
tế.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 18
19
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm
không phải là lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế.
Qua các quan điểm nêu trên, đều cho thấy một điểm chung là: hiệu quả sử
dụng vốn là biểu hiện của một mặt về hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh về trình
độ quản lý sử dụng vốn trong việc tối đa hóa lợi ích.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
- Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong quá trình thương mại dịch vụ
kinh doanh của Công ty.
Vốn là yếu tố cơ bản cần thiết quyết định tới sự tồn tại và phát triển, sự
sống còn của Công ty. Vốn sẽ quyết định trực tiếp quy mô, trình độ trang bị kỹ
thuật, công nghệ thương mại dịch vụ, quy mô Công ty, ảnh hưởng tới năng suất
lao động, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
phẩm từ đó tăng lợi nhuận, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị
trường. Vốn càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì sức cạnh tranh của
Công ty càng lớn, là điều kiện để Công ty thực hiện các mục tiêu.
Yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính Công ty là phải luôn tìm
kiếm các giải pháp để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủ vốn
cho nhu cầu thương mại dịch vụ kinh doanh. Việc thiếu vốn, mất vốn, nhu cầu
vốn không được đáp ứng kịp thời có thể dẫn tới phá sản Công ty trong điều kiện
nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
+ Đối với Công ty
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là với số vốn nhất định Công ty có thể tạo
ra nhiều doanh thu hơn, thu về nhiều lợi nhuận hơn, đầu tư thêm được trang thiết
bị máy móc, cơ sở vật chất, hiện đại hóa quy trình công nghệ…góp phần làm
tăng quy mô kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận.
cách hợp lý thì mới có thể đứng vững trên thị trường.
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 20
21
Trong đó:
Vốn cố định bình
quân
=
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Hàm lượng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu
thuần trong kỳ.
Hệ số hao mòn
TSCĐ
=
Số tiền khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh
giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong Công ty, đồng thời
Hệ số thanh toán
tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Cả ba chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán này đều tính cho các thời điểm
đầu năm và cuối năm.
b. Tốc độ luân chuyển VLĐ: đo bằng hai chỉ tiêu
- Số vòng quay VLĐ: Phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một
kỳ (một năm).
Số vòng quay VLĐ =
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Kỳ luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay VLĐ.
Kỳ luân chuyển
VLĐ
=
360
Số vòng quay VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số VLĐ có
thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc.
V
TK
(±) = M
1
* (K
1
– K
0
) / 360
=
Doanh thu trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản phải thu luân chuyển được bao
nhiêu vòng.
Kỳ thu tiền bình
quân
=
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của Công ty kể từ
lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng.
1.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vòng quay toàn
bộ vốn
=
Doanh thu thuần
VKD bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng
(lần). Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, Công ty
có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời
kinh tế của TS
(ROAe)
2.1. Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh Trung.
2.1.1. Sơ lược về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ máy tính Thanh
Trung
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh
Trung.
Địa chỉ công ty: Số nhà 113 - Phố Môi – Quảng Tâm - Thành phố Thanh
Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: (037) 3999.666
Fax: (037) 3789.235
Mã số thuế: 2801164437
Số đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: 25/03/2005
2.1.2. Tổ chức họat động kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong buôn bán các linh kiện, phụ
kiện máy tính, máy in, các loại máy văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo hành máy
văn phòng
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để thực hiện tốt các mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình đòi hỏi
công ty phải tổ chức tốt bộ máy quản lý cho thật hợp lý, có hiệu quả.Tổ chức bộ
máy của công ty bao gồm ban lãnh đạo và các phòng chức năng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa – MSSV: 11010973 Trang 25