Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Trong bất kỳ loại hình kinh doanh nào dù là sản xuất hay dịch vụ thì vốn
cũng là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc . Để đầu t vào tài sản cố định
và tài sản lu động nhất thiết phải có vốn . Trong cơ chế thị trờng mỗi doanh nghiệp
là một chủ thể sản xuất kinh doanh đợc lập ra nhằm mục đích sinh lợi thông qua
hoạt động sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho xã hội . Để đạt đợc mục
tiêu đó mỗi doanh nghiệp phải phát huy hết tiềm năng vốn có của mình, tranh thủ
đợc những điều kiện khách quan của mình tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất của
mình .
Công ty T vấn Đầu t Phát triển và Xây dựng (THIKECO) là một đơn vị có
quy mô và lợng vốn tơng đối lớn . Do vậy việc quản lý và sử dụngchặt chẽ và có
hiệu quả nguồn vốn của công ty là một trong những yêu cầu lớn nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu đợc lợi nhuận cao đảm bảo trang trải cho mọi
chi phí và có lợi nhuận.
Xuất phát từ lý do trên với mong ớc trở thành nhà quản lý trong tơng lai :
Trong thời gian thực tập tại Công ty T vấn Đầu t Phát triển Và Xây dựng, đợc sự h-
ớng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thảo cùng lãnh đạo và cán
bộ công nhân viên phòng tài chính - kế toán Công ty T vấn Đâù t Phát triển và Xây
dựng , em đã chọn đề tài : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty t vấn đầu t phát triển và xây dựng cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
Kết cấu của luận văn gồm những phần chính sau :
Phần I : Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ trọng tâm của các
doanh nghiệp
Phần II : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty T vấn Đầu t Phát
triển và Xây dựng
Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty THIKECO
tiền có khả năng chuyển hoá thành vốn song bản thân tiền lại không phải là vốn.

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nó chỉ là vốn khi nó đợc tiêu dùng cho việc sản xuất kinh doanh để sinh lời. Tiền
hay kinh phí có thể đợc đem chi dùng cho cá nhân hoặc là mối quan hệ giữa ngân
sách Nhà nớc với các đơn vị hành chính sự nghiệp. Với các doanh nghiệp, các
nhành kinh tế không có khái niệm là cấp tiền hay cấp kinh phí mà là đầu t vốn, do
đó với t cách vốn đầu t phải hoàn trả nơi xuất phát cả vốn lẫn lãi.
Dới góc độ luật pháp, vốn là căn cứ đầu tiên để xác lập địa vị pháp lý của một
doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ đợc Nhà nớc cho phép thành lập khi nó có đủ các
điều kiện trong đó có điều kiện về vốn, tức là doanh nghiệp phải có một lợng vốn
nhất định. Nh vậy vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại với t cách pháp lý của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Tóm lại, vốn là toàn bộ giá trị của yếu tố đầu vào, đợc đầu t cho quá trình sản
xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra, trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh mục têu tối cao là lợi nhuận.
1.2.Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn sản xuất trong doanh nghiệp đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách thuận lợi nhằm đạt đợc
mục tiêu đã định. Vai trò này đợc phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài
chính bằng cách chủ động tổ chức đảm bảo sử dụng tốt đồng vốn, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Hơn thế nữa, vốn sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện các yêu cầu cơ chế hạch toán kinh doanh, có nghĩa là tiết
kiệm và hiệu quả trên cơ sở tự chủ về tài chính kinh tế.
1.3.Phân loại vốn trong doanh nghiệp.
Có rất nhiều cách phân loại vốn trong doanh nghiệp, nhng ta chỉ đề cập đến
một số cách phân loại cơ bản sau đây:
* Căn cứ vào phơng thức luân chuyển giá trị, vốn của doanh nghiệp đợc phân
thành:

trang bị kỹ thuật đã đợc Nhà nớc đầu t và giao quyền sử dụng để đa vào hoạt động
sản xuất kinh doanh.
-Vốn bổ sung: Là số vốn do doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh tiếp tục bổ
sung vào vốn ban đầu. Nguồn bổ sung thờng đợc trích từ lợi nhuận do sản xuất
kinh doanh có lãi hoặc các đơn vị liên doanh, liên kết khác góp, ngoài ra còn do
phát hành trái phiếu.
*Dới góc độ vật chất mà xét thì vốn đợc phân thành:

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Vốn thực: Là giá trị toàn bộ công cụ lao động, đối tợng lao động.
-Vốn tài chính: Tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán và các giấy tờ có giá trị nh
tiền.
*Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, vốn đợc phân thành:
-Vốn ngắn hạn,
-Vốn trung hạn,
-Vốn dài hạn.
*Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành:
-Vốn hữu hình: gồm công cụ lao động, đối tợng lao động, tiền giấy, tiền kim loại,
chứng khoán,
-Vốn vô hình: lợi thế trong kinh doanh, bằng phát minh sáng chế, chi phí thành
lập doanh nghiệp.
Vốn của doanh nghiệp đợc phân thành nhiều loại khác nhau giựa trên các
tiêu thức khác nhau. Nh đã khẳng định ở trên, cách phân loại vốn giựa trên sự tuần
hoàn và chu chuyển vốn là quan trong nhất. Do đó ở đây ta chỉ xét thành phần cơ
cấu vốn của doanh nghiệp theo cách phân loại này. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
gồm vốn cố định và vốn lu động.
1.4.Vốn cố định.
1.4.1.Khái niệm và đặc điểm vốn cố định.
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền

tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình.
1.4.2.Cơ cấu vốn cố định.
Theo tính chất của tài sản cố định thì tài sản cố định đợc phân thành các loại
cụ thể sau:
-Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình.
-Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng.
-Tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giữ hộ
cho Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Tuy nhiên tại quyết định 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ tài
chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
cũng có quy định riêng nh sau: Tuỳ theo yêu cầu quản lý từng doanh nghiệp tự
phân loại chi tiết tài sản cố định theo từng nhóm cho phù hợp.

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá
trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu vốn cố định chúng ta phải
xét trên hai giác độ nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ.
Vấn đề cơ bản là phải xây dựng đợc một cơ cấu vốn nói chung, cơ cấu vốn cố định
nói riêng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ
phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc
quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, hợp lý nhất. Cơ cấu vốn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các nhân tố chủ yếu nh: đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của mỗi doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của tổ chức
sản xuất, điều kiện tự nhiên và phân bố sản xuất.
1.5.Vốn l u động
1.5.1.Khái niệm và đặc điểm vốn l u động.
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản lu động và vốn lu thông để đảm bảo cho tái sản xuất cuả doanh

- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn, vốn lu động đợc phân
thành:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế dự trữ và chuẩn bị đa vào sản xuất.
+Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất nh sản
phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
+Vốn trong lu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ giai đoạn lu thông nh
thành phẩm, vốn bằng tiền mặt
- Căn cứ vào phơng pháp xác định vốn, vốn lu động đợc chia thành 2 loại:
+Vốn lu động định mức: là vốn lu động quy định mức tối thiểu cho sản xuất
kinh doanh. Nó bao gồm: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua
ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài chế biến
+Vốn lu động không định mức: là số vốn có thể phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không có că cứ để tính toán định mức nh
thành phẩm trên đờng gửi đi, vốn kết toán
- Căn cứ vào nguồn vốn lu động thì vốn lu động đợc chia thành:
+Vốn lu động ngân sách cấp: là vốn mà doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc
giao quyền sử dụng.
+Vốn lu động bổ sung: là số vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận,

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn nh tiền lơng, tiền nhà
+Vốn liên doanh, liên kết: là số vốn mà doanh nghiệp đã nhận liên doanh liên
kết với các đơn vị khác.
+Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tợng khác
để kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn lu động hợp lý để
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong
vốn lu động luôn thay đổi nên quản lý cần phải nghiên cứu để đa ra một cơ cấu

2.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1. Chỉ tiêu tổng hợp
*tỷ suất doanh thu trên vốn
tỷ suất doanh thu trên vốn =
doanh thu
tổng số vốn
Đây chính là chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất, cho biết một đồng vốn
kinh doanh đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo đợc ra bao nhiêu đồng
doanh thu .
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nó thể hiện khả năng sản xuất
của vốn kinh doanh cao hay thấp , nó phản ánh việc sử dụng vốn kinh doanh vào
sản xuất đã phát huy đợc hết tác dụng hay cha , đã hợp lý hay cha đã đúng mục
đích và tiết kiệm hay cha, v.v... để từ đó có biện pháp nhằm làm tăng doanh thu
trên một đồng vốn kinh doanh bỏ ra hay nói cách khác là tăng khả năng đảm
nhiệm của đồng vốn kinh doanh .
*. Lơi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên doanh thu =
Tổng lợi nhuận
Doanh Thu
Tỷ lệ này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận . tỷ
lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn hiệu quả
*. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn kinh doanh
tỷ lệ lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tổng lợi nhuận
Vốn kinh doanh

chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn kinh doanh đa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định trong doanh nghiệp là biểu hiện mặt giá trị của tất cả tài sản cố

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động không ngừng
qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất tiêu thụ ). Đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Doanh thu bán hàng thuế

11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Số vòng quay của vốn lu động =
Tổng vốn lu động
chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong năm . Nếu số vòng
quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại.
360 ngày
*.Thời gian một vòng luân chuyển =
vòng quay vốn lu động
vốn lu động
Hệ số đảm nhận =
doanh thu
2.3. Những nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng vốn .
2.3.1.Những tác động của thị tr ờng.
Tuỳ theo mỗi loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh theo những khía cạnh khác nhau. Nếu là thị tr-
ờng cạnh tranh tự do nhng sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với ngời tiêu
dùng thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trờng. Đối với
thị trờng sản phẩm không ổn định (theo mùa, theo thời điểm) thì buộc hiệu quả sử
dụng vốn cũng không ổn định qua việc doanh thu biến động lớn qua các thời điểm
này.
2.3.2.Tính chất của sản phẩm.
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và cũng là nơi chứa
đựng doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

đề xuất những biện pháp giải quyết.
2.3.6.Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong
doanh nghiệp.
Để phát huy đợc khả năng dây chuyền của công nghệ, máy móc sản xuất đòi
hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của công nhân cao, song trình độ lao
động phải đợc đặt đúng chỗ, đúng lúc. Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả
cao nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách

13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiệm một cách công bằng. Nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định
trách nhiệm không rõ ràng chắc chắn sẽ cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
2.3.7.Các nhân tố khác.
Các chính sách vĩ mô vủa Nhà nớc tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn, từ cơ chế giáo vốn, đánh giá tài sản cố định,
thuế vốn, thuế doanh thu, lợi tức đến chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích
nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Mặt khác cơ chế chính sách cũng tác động
tới kế hoạch mua sắm, nhập khẩu nguyên liệu của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp chọn đợc ngời cung cấp tốt nhất, có kế hoạch chi trả thờng xuyên và bảo
hiểm tốt nhất, doanh nghiệp kết hợp đợc yêu cầu của chính sách này với yêu của
thị trờng, từ đó tác động tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kỹ thuật sản xuất: mặc dù chỉ là tác động gián tiếp nhng biến động về kỹ
thuật sản xuất trên thế giới vấn giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Biến động về thị trờng của doanh nghiệp: chịu tác động lớn nhất của nhân tố
này là các doanh nghiệp mà nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập từ nớc ngoài. Thông
thờng tác động về giá cả là tác động lớn nhất tới kế hoạch vốn lu động của doanh

phải tổ chức tốt công tác điều tra nghiên cứu thị trờng để thờng xuyên nắm bắt đầy
đủ thông tin chính xác, kịp thời về diễn biến của thị trờng, về đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phải kịp thời điều chỉnh phơng án sản xuất kinh doanh
một cách hợp lý.
2.4.3.Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động đó
thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất nhằm tạo ra nhiều sản
phẩm chất lợng tốt và tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất
kinh doanh phải hạn chế tối đa việc ngừng sản xuất, ứ đọng vốn dự trữ, chất lợng
sản phẩm kém gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển
vốn.
2.4.4.Tăng c ờng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất cho phép tao ra những sản
phẩm chất lợng tốt, giá thành hạ. Chu kỳ sản xuất, vòng đời của sản phẩm ngắn
đảm bảo cho doanh nghiệp có thể thắng lợi trong cạnh tranh. Kỹ thuật tiến bộ và
công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sản xuất ra những sản
phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lợng và hàm lợng kỹ thuật cao. Khi đó doanh nghiệp
có thể tăng khối lợng tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
Đồng thời khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, doanh nghiệp rút ngắn đợc chu
kỳ sản xuất sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng vật liệu thay
thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm đợc chi phí vật t, hạ giá thành sản
phẩm.
2.4.5.Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
Qua số liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính nh bảng tổng
kết tài sản, kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất theo yếu tố, Doanh nghiệp th -
ờng xuyên nắm đợc số vốn hiện có về mặt giá trị, hiện vật, nguồn hình thành và

Nội.
Tên giao dịch của Công ty: THIKECO.
Tên tiếng Anh là : investment Consultancy for Deverlopment and
contruction corp.
Công ty có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và cơ sở sản xuất tại
xã Trung Văn Huyện Từ Liêm - Hà Nội .
Diện tích đất của Công ty đợc phép sử dụng cho quá trình kinh doanh là
8.100 m
2
.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty chịu sự quản lý trực
tiếp của Bộ công nghiệp, đồng thời chịu sự quản lý của Nhà nớc thông qua các cơ
quan chức năng theo Pháp luật của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
.

17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty là một pháp nhân kinh tế, hạch toán kinh tế độc lập đợc mở tài
khoản tại Ngân hàng để mở các loại vốn phục vụ cho quá trình giao dịch trong
kinh doanh .
Công ty đợc hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế khoa học kỹ
thuật , các doanh nghiệp trong và ngoài nớc trên các lĩnh vực đầu t, phát triển
khảo sát thiết kế xây dựng , chuyển giao công nghệ và thi công xây lắp các công
trình xây dựng cơ bản . Đợc xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và nhập khẩu
các loại vật t thiết bị kỹ thuật để phục vụ cho nhiệm vụ mà Bộ Công nghiệp đã
giao.
Qua 32 năm kể từ ngày thành lập , lực lợng cán bộ còn mỏng , cơ sở vật chất
còn thiếu thốn phạm vi hoạt động còn hạn chế . Đến nay Công ty T vấn Đầu t
phát triển và xây dựng đã trởng thành và phát triển trên mọi mặt trong cơ chế thị
trờng ổn định về tổ chức, đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật có trình độ và kinh

19
Phó Giám Đốc
Kinh Doanh
Phó Giám Đốc
nội chính
Phó Giám Đốc
tài chính
trung
tâm th-
ơng mại

nghiệp
sơn
tĩnh
điện

nghiệp
tổng
bao
thầu
xây
lắp

nghiệp
sản
xuất
vật
liệu
xd
Giám Đốc

thuỷ văn để phục vụ cho việc lập các dự án đầu t và các đồ án thiết kế và xây lắp,
gia cố nền móng và khai thác nớc ngầm.
-Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng .
Làm nhiệm vụ sản xuất các vật liệu cấu kiện thiết bị phục vụ cho việc thi
công xây lắp cũng nh các dây truyền sản xuất vật liệu đơn giản để cung cấp cho
thị trờng và phục vụ cho quá trình thi công theo nhiệm vụ của Công ty giao.
-Xí nghiệp Sơn tĩnh điện. .
Nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng công nghiệp và dân dụng mang tính chất cơ
khí điện tử trong công nghiệp. Chuyên gia công các mặt hàng và sơn các sản phẩm
cơ khí.
-Xí nghiệp tổng bao thầu và xây lắp chuyển giao kỹ thuật:

20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc có tính chất dịch vụ trong xây dựng
cơ bản. Tổng bao thầu thi công xây dựng chế tạo lắp đặt các công trình xây dựng
cơ bản và các thiết bị theo phơng thức chìa khoá trao tay. Đợc hợp tác liên doanh
với các tổ chức khác trong vịêc thi công công trình và chế tạo lắp đặt các thiết bị.
Các phòng ban chức năng của Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ
sung cho nhau và cùng tham mu với Ban Giám đốc để thực hiện các hoạt động
kinh doanh của Công ty. Mối quan hệ các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc
trong Công ty là mối quan hệ nhân quả ràng buộc hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành
theo chức năng, quan hệ mật thiết thúc đẩy nhau hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Công ty đặt ra.
2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện trong hình 2
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

21
Phó Giám Đốc

-Văn phòng tổng hợp :.
Tổ chức quản lý công tác tổng hợp, công tác văn th, công tác quản trị (Lập
kế hoạch đầu t chiều sâu , mua sắm trang thiết bị mới) phục vụ công tác nghiên
cứu sản xuất , điều kiện làm việc của Công ty . Quản lý và thực hiện việc xây
dựng cơ bản nh xây mới , cải tạo sửa chữa .. điều hành và thực hiện công tác bảo
vệ, quân sự , tự vệ .... Xây dựng nôi quy và lề lối làm việc .
-Phòng tổ chức hành chính.
Có trách nhiệm giải quyết các vấn đề về tổ chức hành chính , quản lý lao
động hồ sơ cán bộ , xây dựng các định mức về chế độ tiền lơng , chế độ bảo hiểm
xã hội, an toàn lao động và trực tiếp quản lý kho vật t nguyên liệu hàng hoá công
cụ , dụng cụ, có tổ chức tuyển nhân viên mới theo yêu cầu của sản xuất kinh
doanh .
-Phòng tài chính kế toán .
Có nhiệm vụ quản lý tài chính và các nguồn vốn theo đúng chế độ của Nhà
nớc, đảm bảo cung ứng cho các hoạt động , t vấn, thiết kế thi công, mua sắm vật t
thiết bị phục vụ các công trình theo kế hoạch đã đợc vạch ra . Có trách nhiệm thu
hồi vốn đối với các công trình mà Công ty đã tham gia thi công và đã thực hiện
xong các thủ tục thanh toán . Phòng có trách nhiệm tiến hành phân phối kết quả
lao động cho cán bộ công nhân viên đồng thời thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nớc .
-Phòng kế hoạch quản lý dự án:.
Làm nhiệm vụ điều hành sản xuất , quản lý xây dựng kế hoạch sản xuất ph-
ơng án sản xuất khi hợp đồng đã ký kết. Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất
theo tiến độ của từng tháng, quí, năm trong kế hoạch đồng thời làm chủ nhiệm các
dự án đâù t.
- Phòng kinh tế dự án và tin học:
Có trách nhiệm tính toán chi phí hiệu quả đầu t cho các dự án bao gồm
(báo cáo khả thi và tiền khả thi) đồng thời lâp trình các phần mềm cho các phòng

22

xây dựng đã trở thành một cơ quan t vấn thiết kế lớn, có cơ cấu hoàn chỉnh và
đồng bộ.

23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay lên tới 305 ngời trong
đó gần 70% cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học trở lên. Hơn 30% số cán
bộ công nhân viên còn lại hầu hết có trình độ từ trung cấp. Trong tổng số 305 cán
bộ công nhân viên hiện nay số lao động nữ là 84 ngời chiếm 27,5%.
Biểu Số 1 : cơ cấu lao động của công ty THIKECO
Cán bộ công nhân kỹ thuật
Số lợng (ng-
ời)
Tỷ trọng
(% )
1.Tiến sỹ , Thạc sỹ 10 3,28
2. Kiến trúc s , hoạ sỹ 64 20,98
3. Kỹ s thiết kế xây dựng 48 15,74
4. Cử nhân kinh tế 32 10,49
5. Kỹ s điện nớc 16 5,25
6. Kỹ thuật viên 40 13,11
7. Cao đẳng, Trung cấp 95 31,15
Tổng 305 100
Có thể nói lao động thuộc ngành t vấn, thiết kế xây dựng có vai trò quan
trọng góp phần sáng tạo ra các công trình xây dựng dân dụng và công nghệ bởi vì
có sự tham gia của công tác t vấn thiết kế mới đảm bảo cho các công trình tốt về
chất lợng, đúng theo tiêu chuẩn qui định và thẩm mỹ cao.
Trong những năm qua Công ty T vấn đầu t phát triển và xây dựng đã đảm
nhận khảo sát thiết kế và t vấn thi công nhiều công trình, dự án và đã đợc chủ đầu
t đánh giá cao. Đạt đợc điều đó phải kể đến đội ngũ lao động giỏi về chuyên môn

cho sản xuất kinh doanh đến khi tạo ra sản phẩm theo lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của mình.
Công ty T vấn đầu t phát triển và xây dựng (Thikeco) là đơn vị thuộc loại
hình sở hữu vốn của Nhà nớc hình thức hoạt động kinh doanh độc lập tự phát
triển, tự hạch toán trang trải và làm nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc .
Nguồn lực tài chính của Công ty ảnh hởng lớn đến việc đầu t mua sắm máy
móc thiết bị, tài sản cố định. Công ty đã không ngừng tăng cờng công tác tài chính
theo đúng chế độ qui định của Nhà nớc , Đây là sự đòi hỏi thờng xuyên và liên
tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay.
Vấn đề vốn để đầu t cho máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
ở Công ty luôn là vấn đề lớn, nó đảm bảo yêu cầu kinh doanh đặt ra.
Mục tiêu của Công ty là kinh doanh phải có lợi nhuận để thu hút các đối tác
đầu t tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động . Vì vậy muốn đạt đợc mục tiêu

25

Trích đoạn Những thành tựu trong việc quản lý và sử dụng vốn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thikeco Đối với bộ chủ quản.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status