Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn )
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…
Ngày … tháng …năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân Lớp: CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện )
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
nhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gay
gắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứ người mua cần chứ không bán
những gì doanh nghiệp có. Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp thương mại nếu sản
phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của
người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì
sẽ có điều kiện tốt để phát triển. Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem
lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng phải đặt lên hàng đầu. Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với
cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả bán hàng thì càng cần phải được tổ
chức một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp .
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh thương mại nói riêng trong các doanh nghiệp
thương mại luôn được đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý hơn nữa
công tác kế toán này, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
đắn và đáng tin cậy.
Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thông
qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản thân, quá trình
thực tập tại công ty cổ phần đâu tư và phát triển Gia Long được sự giúp đỡ tận tình đã
giúp e chọn đề tài:
“ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty cổ phần
đầu tư và phát triển Gia Long”
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả trong
các doanh nghiệp.
sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì
hàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu. Do đó tại thời điểm xác
nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thu được tiền hàng hoặc
cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả.
1.1.1.3. Khái niệm kết quả bán hàng:
* Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của
hàng bán ra (Bao gồm giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh
nghiệp).
* Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ :
- Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng có lãi .
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
- Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng lỗ .
- Trường hợp thu nhập bằng chi phí thì kết quả bán hàng hoà vốn.
* Việc xác định kết quả bán hàng được xác định vào cuối kỳ kinh doanh thường
là cuối tháng, cuối năm, cuối quí tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của mỗi
Doanh nghiệp.
* Đối với người tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới được thực
hiện và được xác định về mặt số lượng, chất lượng , chủng loại , thời gian, sự phù hợp
với thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ. Như vậy bán hàng là điều kiện
để tái sản xuất xã hội.
* Quá trình bán hàng còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành, giữa
các Doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường. Công tác
bán hàng của Doanh nghiệp mà tổ chức tốt , thông suốt sẽ tác động đến hoạt động mua
hàng, sản xuất , dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinh doanh tiến hành một
cách nhanh chóng, đồng vốn được luân chuyển nhanh. Kinh doanh có lãi thì Doanh
nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao nghiệp vụ , trình độ quản lý và
đời sống của cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trang
trong nền kinh tế quốc dân. Một Doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu
1.1.3.1. Yêu cầu quản lý công tác quản lý bán hàng:
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức
thanh toán và từng mặt hàng nhất định. Do đó công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi
hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm ở
khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản
thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ,… quản lý nghiệp vụ bán
hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất, nhập, tồn kho
trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng khách hàng và từng hàng háo tiêu thụ.
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định.
1.1.3.2. Yêu cầu công tác quản lý công tác xác định kết quả bán hàng.
Có thể thấy công tác xác định kết quả bán hàng là vô cùng quan trang vì vậy đòi
hỏi phải được quản lý một cách chặt chẽ vì:
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản lý về qua trình kinh doanh có đạt
hiệu quả hay không để nhà quản lý có thể căn cứ vào đó lập kế hoạch và chiến lược
kinh doanh cho kỳ tiếp theo.
+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà đầu tư và các cổ đông về những biến
động tài sản trong công ty và những quyền lợi mà họ được hưởng.
+ Thanh toán xác định kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh,thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
1.1.4. Các hình thức bán hàng:
1.1.4.1. Phân loại căn cứ vào đối tượng mua hàng có hình thức bán buôn qua kho và
bán lẻ :
a. Bán buôn .
* Bán buôn: Đây là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, chế biến tạo ra
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán xuất
kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui định trong hợp đồng
kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Khi hàng hoá vận
chuyển thì vẫn thuộc bên bán. Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi hàng, vận đơn vận
chuyển. Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơn. Hàng
hoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hàng gửi đi
được xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Hình thức bán
hàng này được áp dụng phổ biến ở đơn vị bán buôn có uy tín, có khả năng chủ động
chuyển hàng, tổ chức vận chuyển hợp lý, tiết kiệm. Chứng từ được lập với nhiều liên
gửi cho các bộ phận liên quan và gửi kèm hàng hoá.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
-> Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và
nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, số hàng được coi là tiêu thụ vì đã chuyển
quyền sở hữu. Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tuỳ thuộc vào hợp
đồng kinh tế giữa hai bên .
b. Phương thức bán lẻ hàng hoá :
* Phương thức bán hàng thu tiền tập chung:
- Khái niệm: Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách
rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích
kê thu tiền của khách mua hàng. Khách hàng sẽ cầm hoá đơn, tích kê cho mậu dịch
nhân viên. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp tiền bán
hàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại
hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập
báo cáo bán hàng trong ca (ngày). Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng.
- Ưu điểm :
Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai
sót, mất mát hàng hoá và tiền. Người bán chỉ giao hàng nên tránh được nhầm lẫn về
hàng
Tổng doanh số bán ra bằng: Tổng lượng bán x giá bán.
Chứng từ là giấy bán nhận tiền và báo cáo bán hàng do mâu dịch viên lập.
Phương thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bán lẻ vì tiết kiệm
được lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quản lý chặt chẽ sẽ dễ
xảy ra tiêu cực phải mất tiền.
d. Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
- Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng. Kế toán căn cứ
biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán.
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
e. Bán hàng theo phương thức trả góp :
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và
phải trả lãi do trả chậm.
f. Bán hàng theo phương thức đặt hàng :
- Phương thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêu dùng
ngày càng phong phú. Theo phương thức này thì doanh nghiệp cử người mang hàng
đến tận khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả.
1.1.5. Phương thức xác định kết quả bán hàng :
1.1.5.1. Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả bán hàng :
* Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, cung cấp
lao vụ, dịch vụ cho khách.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tính theo
phương thức khấu trừ thuế: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) bao gồm phụ thu, phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tính theo
phương thức trực tiếp : Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng
chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng
đến công tác quyết toán nói chung.
Giá đơn vị Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
bình quân =
cuối kỳ trước Lượng hàng thực tế tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá tồn trước khi nhập cộng số nhập
quân sau mỗi =
lần nhập Lượng hàng thực tế tồn trước khi nhập cộng lượng nhập
- Ưu điểm : Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật.
- Nhược điểm : Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính
toán nhiều lần.
* Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất
hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Phương
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm.
* Tính theo phương pháp nhập sau – xuất trước : Theo phương pháp này giả
thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp
lạm phát .
* Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giá thực tế đích danh ) :
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp điều chỉnh).
Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó. Phương pháp này
thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt.
* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính theo giá
hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định do Doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực hiện theo giá
Tổng doanh thu
bán hàng
-
Các khoản
giảm trừ
-
Thuế tiêu thu đặc biệt
Thuế xuất khẩu (nếu có )
Lãi thuần từ hoạt
động bán hàng
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Doanh nghiệp
1.1.5.3. Các phương thức thanh toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán có
thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm, thoả thuận
giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp. Trong nền kinh tế thị
trường, các họat động trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, dân
cư cuối cùng đều kết thúc bằng khâu thanh toán. Việc quản lý quá trình thanh toán
đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghịêp
vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh được những tổn thất về tiền hàng, giúp doanh
nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, giữ uy tín với
khách hàng:
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng.
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng.
- Báo cáo bán hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan.
*Phương pháp hạch toán chi tiết: có 3 phương pháp:
Phương pháp ghi thẻ song song:
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết
NVL
Bảng
tổng hợp
N-X-T
kho NVL
Kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
Ghi chú:
:Đối chiếu
:Ghi hàng ngày
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú:
: Đối chiếu
: Ghi hàng ngày
hợp N-X-T
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất
kho
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế
xuất
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
1.2.2. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả :
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng một số tài khoản chủ yếu
sau đây:
TK511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa thực tế phát
sinh trong kỳ hạch toán. TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không
phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp II:
- TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
- TK5112 – Doanh thu bán sản phẩm.
- TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK512- "Doanh thu nội bộ":
- TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:
- TK5121 – “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK5122 – “Doanh thu bán sản phẩm”
- TK5123 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK521 - "Chiết khấu thương mại":.
- TK 531 - "Hàng bán bị trả lại":
Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ
và hàng nhận về được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo phương
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Sơ đồ bán hàng theo phương thức đổi hàng:
TK511 TK131 TK156
TK133
TK3331 (1)
(2)
(1): Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu.
(2): Khi nhận hàng của khách.
+ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
- Bán buôn theo phưong thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức chuyển hàng
chờ chấp nhận.
TK 511 TK111,112,131 TK531,532
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
Doanh thu bán hàng của Các khoản giảm
số hàng được chấp nhận doanh thu
(chưa có VAT)
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
* Bán lẻ: (Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp)
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán lẻ.
TK 511 TK111,112,131
Bán hàng thu tiền ngay
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
khấu trừ
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Thị Huyền
* Phương thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ bán hàng trả góp
TK911 TK511 TK111,112
K/c doanh Doanh thu
thu thuần theo giá bán Số tiền người mua trả dần lần đầu
thu tiền ngay
TK3331
VAT phải nộp tính trên giá
bán thu tiền ngay TK131
TK338(7) Tổng số tiền thu Thu của người
Thu ở người mua mua các kỳ sau
Lợi tức trả chậm
B. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Đối với các Doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tưng tự
như các Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ chỉ khác trong chỉ tiêu
doanh thu bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT phải nộp cuối
kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý.
SVTH: Trần Thị Cẩm Vân - Lớp: CDKT13DTH Trang 22