một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại minh dũng - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn )
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày … tháng …năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên )
Sinh viên: Lê Thị Nga Lớp: CDKT 13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện )
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

3.2.2.2 Yêu cầu 74
Giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ 75
Giải pháp 2: Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 75
Giải pháp 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất 77
3.3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện 79
Sinh viên: Lê Thị Nga Lớp: CDKT 13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủỷ ban nhân dân
GĐ: Giám đốc
SXKD: sản xuất kinh doanh
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
XD: Xây dựng
VLXD: Vật liệu xây dựng
ĐTC: Đội thi công
CT: Công trình
TSCĐ & CCDC: Tài sản cố định và công cụ dụng cụ
BHXH,BHYT,KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn
TK: Tài khoản
NVL: Nguyên vật liệu
HD: Hợp đồng
BB: Biên bản
CPSXKDDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
SPS: số phát sinh
CPVLTT: Chi phí vật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
KQKD: Kết quả kinh doanh
CNV: Công nhân viên

phí vật tư, chưa xây dựng định mức chung khi xuất vật tư, nguyên vật liệu mua về
được đưa vào sử dụng ngay không qua kho, kho chỉ là nơi cất trữ, và không hạch toán
nhập xuất vật tư, không tổ chức vị trí thủ kho, chưa xây dựng chính sách tiền lương
chung…làm ảnh hưởng tới viêc xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Sinh viên: Lê Thị Nga 1 Lớp: CDKT 13BTH
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cùng
với những thực tế nghiên cứu tìm hiểu được qua thời gian thực tập tại đơn vị và sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị Hồng Sơn, em đã lựa chọn nghiên cứu và viết
đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng”
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
* Bố cục của đề tài:
Gồm 3 phần: - Mở đầu
- Nội dung
- Kết luận
Phần nội dung đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương
mại Minh Dũng
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Nững vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động chi phí giá thành sản xuất và

sống, lao đọng vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra đêt tiến
hành hoath động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc thực
hiện các dịch vụ, các nguyên vật liệu này xuất ra từ kho để sử dụng, có thể mua về đưa
Sinh viên: Lê Thị Nga 3 Lớp: CDKT 13BTH
vào sử dụng ngay hoặc do Doanh nghiệp tự sản xuất ra đưa vào sử dụng, bao gồm giá
trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân
chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và
hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động
sản xuất chung).
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là:
Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính,
khối lượng sản phẩm sản xuất…
- Nguyên vật liệu trong đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại với hàng trăm chủng
loại từ đơn giản, giá trị nhỏ như đinh 5 phân, que hàn, đến các loại vật liệu phức tạp,
giá trị lớn (thiết bị vệ sinh, điện, nước,…). Cũng như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
bao gồm rất nhiều chủng loại như cốp pha, sắt, ván 3 phân… Nếu phân loại theo nội
dung kinh tế thì vật tư của Công ty được phân thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: xi măng, cát, sỏi, đá, vôi, gạch, sắt, thép cấu tạo nên
thực thể chính của công trình, hạng mục công trình.
- Nguyên vật liệu phụ: bột màu, đinh, dây, sơn, phụ gia bê tông, tấm đan, là
những vật liệu có vai trò phụ dùng để bao gói hoàn thiện công trình.
- Nhiên liệu: bao gồm các loại khí đốt, xăng, dầu diesel, có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho vận hành máy móc, thiết
bị sản xuất, phương tiện vận tải.
- Vật liệu khác: van, cút nước, tiểu ngũ kim, gỗ vụn, sắt vụn, vôi vữa.
- Công cụ dụng cụ bao gồm tất cả tư liệu lao động được coi là công cụ dụng cụ

cho quá trình thi công công trình của các đội thi công, giúp cho hoạt động sản xuất
được tiến hành thuận lợi. Nó là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công. Phản
ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: tiền lương trả cho nhân
viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định (hiện nay là 19%) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều
kiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung
cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
vào hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất như tiền điện, tiền nước,
tiền điện thoại…
Sinh viên: Lê Thị Nga 5 Lớp: CDKT 13BTH
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng
tiền
- Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
mức độ hoạt động của doanh nghiệp, nhưng xét trên khối lượng hoạt động thì biến phí
thường có thể là hằng số đối với mọi mức hoạt động, thường bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì…
- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi, tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi.
Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân
viên, cán bộ quản lý,…
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí
và định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp biểu hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi
phí, xác định điểm hoà vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng

Giá thành thực tế(Ztt): giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là khối lượng xây lắp hoàn
thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng kỹ thuật.
- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Khối lượng được xác định một cách cụ thể và được chủ đầu tư nghiệm thu
chấp nhận thanh toán.
* Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành:
Giá thành dự toán> Giá thành định mức>Giá thành thực tế
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong
kỳ - chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giữa chi phí sản xuất xây lắp và gía thành sản phẩm xây lắp đều có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí đã tập hợp. Tuy
Sinh viên: Lê Thị Nga 7 Lớp: CDKT 13BTH
nhiên giữa chúng có sự khác biệt về phạm vi, quan hệ và nội dung. Do đó cần phân
biệt giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất được xác định theo một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
mà không tính đến số chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.
Ngược lại giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí sản xuất có liên quan đến khối
lượng sản phẩm, dịch vũ đã hoàn thành trong thời kỳ mà không xét đến nó được chi ra
từ thời kỳ nào. Trong giá thành của sản phẩm sản xuất ra trong kì có thể bao gồm cả
những chi phí đã chi ra trong kì này lại nằm trong giá thành sản phẩm của kì sau.
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm đều là hao phí về lao đọng
sống, lao đọng vaath hóa nhưng trong chỉ tiêu giá thành thì bao gồm những chỉ tiêu
gắn liền với sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành không kể đến việc chi phí
đó đã chi ra trong thời kỳ kinh doanh nào. Nói đến giá thành sản phẩm xây lắp là nói
đến chi phí xây lắp tính cho một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao cũng có

cao công trình xây dựng phù hợp với thị hiếu, nhu cầu sử dụng của khách hàng. Tổ
chức khả năng cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm kinh doanh sẽ có hiệu quả ngày càng
cao.
+ Chấp hành Pháp luật Nhà nước, thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý
và sử dụng tiền vốn, vật tư tài sản, nguồn lực, thực hiện hoạch toán kinh doanh bảo
toàn phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước .
+ Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký với các tổ chức
kinh tế khác.
+ Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội
ngũ cán bộ công nhân viên chức theo Pháp luật để thực hiện nghĩa vụ sản xuất kinh
doanh của công ty, chăm lo đời sống, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm
việc, thực hiện phân phối hợp lý cân bằng.
+ Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự chính trị, xã hội.
+ Cung cấp vật tư xây dựng gồm các mặt hàng tiêu dùng và các mặt hàng phục
vụ sản xuất công nghiệp nhằm tạo thêm của cải vật chất cho xã hội, giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động tại địa phương, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, vật
chất cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
1.1.4. Các phương pháp kế toán chi phí giá thành sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
- Phương pháp giản đơn(phương pháp trực tiếp)
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp tổng cộng chi phí
- Phương pháp liên hợp
Sinh viên: Lê Thị Nga 9 Lớp: CDKT 13BTH
-Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
-Phương pháp tính giá theo định mức
-Phương pháp song song
-Phương pháp phân bước
1.1.4.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực
tế chưa sử dụng hết cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu
hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình.
+Trường hợp vật liệu sử dụng cho nhiều công trình thì kế toán áp dụng phương
pháp phân bổ để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục
công trình theo tiêu thức hợp lý: theo định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo
dự toán…
+Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng
trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống
định mức đó.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công
nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt
bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không
phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Chứng từ: Bảng thanh toán tiền lương,bảng chấm công,phiếu thanh toán tạm
ứng,bảng kê thanh toán chi phí nhân viên hợp đồng,bảng tổng hợp chi phí,…
Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :
+Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan trực tiếp đến công
trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình hạng mục
công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương. Trong điều kiện
sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình,
hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tượng theo tiền lương định mức hay gia công định mức.
+Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT,
KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất chung.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Sinh viên: Lê Thị Nga 11 Lớp: CDKT 13BTH
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt

Sinh viên: Lê Thị Nga 12 Lớp: CDKT 13BTH
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công
trinh lớn,đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tuongrj tính giá thành(công
trình,hang mục công trình…)
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trức tiếp cho một
công trình,hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chinh là tổng giá
thành của một công trình,hạng mục công trình đó.
Công thức:Z=C
Trong đó:
Z:Tổng giá thành sp sản xuất
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập theo CT,HMCT
Trong trường hợp CT.HMCT chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao,thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác
định như sau:
Giá thành thực
tế của khối
lượng hoàn
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
khối lượng xây lắp Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
hoàn thành bàn gia =

Z = Dđk + (C1 + C2 + + Cn) – Dck
Trong đó: Z: là giá thành sản phẩm xây lắp
C1… Cn: lá chi phí sản xuất ở từng đội sxkd, từng HMCT
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm
sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành lại là từng sản phẩm. Trong trường hợp này
phải căn cứ vào tổng chi phia thực tế và tổng chi phí kế hoạch tổng chi phí dự toán của
các HMCT có liên quan để xá định tỉ lệ phân bổ. Khi đó giá thành thực tế của sản
phẩm được xác định theo công thức:
Giá thành Chi phí Chi phí chi phí Khoản
thực tế thi công thi công thi công điều
khối lượng = xây lắp + xây lắp - xây lắp - chỉnh làm
HMCT bàn dở dang ps trong dở dang giảm giá
Sinh viên: Lê Thị Nga 14 Lớp: CDKT 13BTH
Giao đầu kỳ kỳ cuối kỳ thành
- Phương pháp tính giá theo định mức
= ± ±
Phương pháp này có tác dụng kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình và kết
quả thực hiện các định mức kĩ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí
vượt định mức để có biện pháp kịp thời phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết
kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
-Phương pháp hệ số
Theo phương pháp này chi phí sản xuất được tập hợp theo từng nhóm
CT,HMCT cùng loại sau đó xác định lỷ lệ giữa tồng giá thành thực tế của nhóm
CT,HMCTđó với tổng giá thành kế hoạch và cuối cùng căn cứ vào giá thành kế hoạch
của từng loại CT,HMCT và tỷ lệ ở trên để xác định tổng giá thành thực tế của
CT,HMCT.
1.1.4.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trinh,hạng mục
công trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu,bàn giao chưa chấp nhận thanh

Chi phí của
khối lượng xây
lắp dở dang

Sinh viên: Lê Thị Nga 15 Lớp: CDKT 13BTH
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
xây lắp
Giá thành
định mức
của sp xây
lắp
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh lệch
so với định
mức
Chi phí của khối
lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ theo dự
toán
+
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
b Phương pháp đánh giá sp làm dở theo tỷ lệ sp hoàn thành tương đương

Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang theo dự toán
đổi theo sản lượng
hoàn thành tương
đương
c Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ:
Chi phí thực
tế của khối
lượng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầui kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán
khối lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ

Giá trị dự toán khối
lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Sinh viên: Lê Thị Nga 17 Lớp: CDKT 13BTH
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện
(Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh
nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
1.3.2. Tài khoản sử dụng
TK 621: Kế toán chi phí NVLTT
TK 622: Kế toán chi phí NCTT
TK 623: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
TK cấp 2:
TK 6231-chi phí nhân công”.
TK 6232-chi phí vật liệu:
TK 6233-chi phí dụng cụ sản xuất:
TK 6234- chi phí khấu hao máy thi công:
TK 6237-chi phí dịch vụ mua ngoài;
TK 6238-chi phí bằng tiền khác:
TK 631:Giá thành sản xuất
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 627: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK cấp 2 :
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sinh viên: Lê Thị Nga 18 Lớp: CDKT 13BTH

pháp phân bổ để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục
Sinh viên: Lê Thị Nga 19 Lớp: CDKT 13BTH
công trình theo tiêu thức hợp lý: theo định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo
dự toán…
+Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng
trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống
định mức đó.
Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động
xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ của doanh nghiệp
xây lắp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ a: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
.
(1) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ kho để thi công công trình, căn
cứ vào phiếu xuất kho ghi.
(2) Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để dùng cho công trình, thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có), căn cứ hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT
(3) Dùng tạm ứng mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho công trình
được quyết toán, căn cứ giấy thanh toán tạm ứng và các chứng từ hoá đơn đi kèm.
(4) Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không sử dụng hết cuối kỳ hoặc khi
công trình hoàn thành nhập lại kho, căn cứ phiếu nhập kho ghi.
Sinh viên: Lê Thị Nga 20 Lớp: CDKT 13BTH
(1) (5)
(2)
(3)
(4)
(6)
TK 152,
153,142…
TK 111,112,331
TK 141

(3)
(1)
TK 632
(4)

Trích đoạn Tổ chức hệ thống sản xuất của công ty Nguyên tắc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status