TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
Ngày soạn: / /2014
Tiết 1 BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT COULOMB.THUYẾT ELECTRON
ĐLBT ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính.
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích .
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng.
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với môn học.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:
Một số bài tập định tính và định lượng.
2. Học sinh:
Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và
biểu diễn lực tương tác giữa hai điện
tích q
1
0 và q
2
0
=F
21
= F)
- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron.
→
vận dụng giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A
2. Bài mới
Hoạt động 1 Xác định phương ,chiều , độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích
H Đ CỦA GIÁO VIÊN H Đ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- Cho HS đọc đề , tóm tắt đề
và làm việc theo nhóm để
giải bài 8/10sgk và bài tập
làm thêm: cho độ lớn q
1 =
q
2 = 3.10
-7
(C) cách nhau một
khỏang r trong không khí th
ì h úc nhau m ột lực 81.10
-
3
(N).x ác đ ịnh r? Biểu diễn l
ực húc và cho b íet d ấu của
các điện tích?
-Các nhóm dọc ,chép và
tóm tắt đề.
-Thảo luận theo nhóm từ
giả thuyết , áp dụng công
thức , suy ra đại lượng cần
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
-Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải.
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
bài 1.6/4 sách bài tập.
- Cho HS thảo luận và là
theo nhóm (có sự phân công
giữa các nhóm)
-Gợi ý: công thức F
ht
?
→
ω
-Công thức tính F
hd
?
-Các nhóm cử đại diện lên
trình bày bài giải.
-
Đọc và tóm tắt đề
bài.
-Thảo luận và tiến hành
làm theo sự phân công của
giáo viên.
-L ập tỉ số F
đ
v à
F
e
q
=
p
q
= 1,6.10
-19
( C)
a/ F = 5,33.10
-7
( N )
b/ F
đ
= F
ht
→
9.10
9
2
2
2
r
e
= mr
2
ω
→
ω
=
39
Vậy : F
hd
〈
〈
F
đ
Ngày soạn: / /2011
Nguyễn Văn Thỏa - 2 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
Lớp dạy: 11A Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Lớp dạy: 11B Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Tiết 2 BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT COULOMB.THUYẾT ELECTRON
ĐLBT ĐIỆN TÍCH
(Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính.
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích .
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng.
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với mơn học.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:
Một số bài tập định tính và định lượng.
2. Học sinh:
Cho viết biểu thức đònh
luật Coulomb, suy ra, thay
số để tính q
2
và độ lớn của
điện tích q.
đọc và tóm tắt (nhớ đổi
đơn vò về hệ SI).
Viết biểu thức đònh luật
Coulomb, suy ra, thay số
để tính q
2
và |q|.
=> |q| = 2,7.10
-9
(C)
b) Ta có : F
2
= k
2
2
2
r
q
=> r
2
2
=
4
189
2
và r.
Đoc, tóm tắt.
Vẽ hình biểu diễn các lực
A
F
và
B
F
.
Tính độ lớn của các lực
A
F
và
B
F
.
Dùng qui tắc hình bình
hành vẽ lực tổng hợp
F
.
Tính độ lớn của
F
.
Thay số tính F
2,56.10
-4
=> r
2
2
xd
qk
AM
qk
+
=
Lực tổng hơp do 2 điện tích
q
A
và q
B
tác dụng lên điện tích
q
1
là :
BA
FFF +=
có phương
chiều như hình vẽ và có độ lớn :
F = 2F
A
cosα = 2F
A
22
xd
d
+
=
Một số bài tập và phiếu học tập.
2. Học sinh:
Nắm vững lí thuy ết (đặc điểm của vectơ cường độ điện trường,…)làm các bài tập trong
sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.kiểm tra bài cũ :Phát phiếu học tập cho học sinh làm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Phiếu1: điện trường là gì? làm thế
nào để nhận biết điện trường?
-Xác định vectơ cường độ điện trường
do đi ện tích Q
〉
0 gây ra tại điệm M.
* Phiếu2: Phát biểu nội dung nguyên lí
chồng chất điện trường?
-Xác định vectơ cường độ điện trường
do điện tích Q
〈
0 gây ra tại điệm M.
-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích
thử tại 1điểm trong không gian nếu điện tích
nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đó có
điện trường.
2.Bài mới
Hoạt động 1 Xác định phương ,chiều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1
điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường.
H Đ của giáo viên H Đ của h ọc sinh ND bài tập
- Bài tập1 : Cường độ điện
trường do 1 điện tích điểm
+4.10
qk
=
5.10
-2
m
Nguyễn Văn Thỏa - 5 -
⊕
Q
E
M
M
⊖
Q
E
M
M
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
-Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày bài giải.
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
bài 13/21 sgk.
- Cho HS thảo luận nêu
hướng làm
(GV có thể gợi ý)
- Cho đại diện các nhóm lên
trình bày.
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
bài 12/21 sgk.
- Cho HS thảo luận nêu
hướng làm
E
C
?
-Thảo luận và tiến hành lành
theo nhóm:
*Xác định
E
1
,
E
2
do q
1
, q
2
g ây ra t ại C.
-AD qui tắc hình bình hành
để xác định phương, chiều
của
E
C
- Dựa vào giả thuyết tính độ
lớn của
E
C
-Đọc và tóm tắt đề bài:
q
1 =
+3
.
: -phương : trùng
với AC
-
Chiều: hướng ra
xa q
1
- Đ
ộ lớn: E
1
=k
2
1
AC
q
=
9.10
5
(V/m)
*
E
2
: -phương : trùng
với BC
-
Chiều: hướng về
phía q
2
-Đ
ộ lớn: E
2
có
phương song song với
AB,có độ lớn:
E
C
=
2
E
1
= 12,7.
10
5
(V/m)
Bài 12/21 sgk
Gọi C là vị trí mà tại đó
E
C
do q
1
, q
2
g ây ra b
ằng 0.
*q
1
, q
2
g ây ra t ại C :
E
1
1
một khoảng x
(cm)và cách q
2
một
khoảng
Nguyễn Văn Thỏa - 6 -
Q
⊕
q
E
A
A
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
x +10 (cm) Ta c ó :
E
1
= k
2
1
x
q
= k
( )
2
2
10+x
q
=
E
Một số bài tập và phiếu học tập.
2. Học sinh:
Nắm vững lí thuy ết (đặc điểm của vectơ cường độ điện trường,…)làm các bài tập trong
sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS viết biểu thức định luật
coulomb và nêu ý nghiã các đại lượng
trong biểu thức.
- Dưa quả cầu A tích điện âm lại gần
quả cầu kim loại B trung hoà về điện thì
kết quả B sẽ như thế nào?giải thích ?
- Yêu cầu HS nêu cách xác định vectơ
cđđt do 1 điện tích gây ra tại một điểm.
nêu nội dung nguyên lí chồng chất điện
trường.
-Biểu thức :
2
21
r
qq
kF
ε
=
- Kết quả : quả cầu B sẽ nhiễm điện do
hưởng ứng : Đầu gần A nhiễm điện điện
dương,đầu xa A nhiễm điện âm.( vận dụng
thuyết electron giải thích …………)
ε
Nguyễn Văn Thỏa - 8 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
1,8.10
-4
N.
a/ Tìm độ lớn mổi điện
tích.
tìm.
-Từ biểu thức ĐL
coulomb rut1 ra công thức
tính q và r.
q
=
k
rF
2
ε
=
( )
9
2
24
10.9
10.2.10.8,1
−−
1
q
=
189
10.4
10.4.10.9
−
−
= 3.10
-3
m
Hoạt động 2: Xác định phương ,chiều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1
điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường.
H Đ của giáo viên H Đ của học sinh ND bài tập
-Tại hai điểm A,B cách
nhau 3cm trong không
khí có hai điện tích điểm
q
1 =
-q
2 =
8.10
-8
(C); xác
định cường độ điện
trường tổng hợp gây ra
tại M cách A , B :3cm.
- Cho HS thảo luận nêu
hướng làm
(GV có thể gợi ý)
- Cho đ ạ i diệncác nhóm
lên trình bày.
-Lớp chép và tóm tắt
: -phương : trùng với AM
-
Chiều: hướng ra xa q
1
- Đ
ộ lớn: E
1
=k
2
1
AM
q
= 8.10
5
(V/m)
*
E
2
: -phương : trùng với BM
-
Chiều: hướng về phía q
2
-Đ
ộ lớn: E
2
=E
2
= 8.10
5
(V/m)
= 8. 10
5
(V/m)
3. Củng cố dặn dò
H Đ của giáo viên H Đ của học sinh
- Yêu cầu HS về làm bài tập trong sách bài
tập.
- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện.
Nguyễn Văn Thỏa - 9 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
Ngày soạn: / /2011
Lớp dạy: 11A Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Lớp dạy: 11B Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Tiết 5 BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
(Tiếp)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất k ì.
+ Xác định được các đặc điểm về phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện
trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường.
2.Kỹ năng:
+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản
về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích
cùng gây ra tại một điểm)
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với môn học.
IICHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:
Một số bài tập và phiếu học tập.
= V
M
- V
N
=
q
A
MN
E =
q
A
MN
=
d
U
( U = E.d)
- 4D ; 5C
2.Bài mới
Hoạt động 1: Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề
và đổi đơn vị.
Cho:s =1cm = 10
-2
m
E = 10
3
V/m;
1/Bài5/25sgk
Ta có: A = qEd với d = -1 cm
-Đại diện nhóm trình
bày kết quả cuả mình và
nêu kết luận.
A= 1,6.10
-18
J
Chọn đáp án D
2/Bài6/25sgk
Gọi M,N là hai điểm bất kì
trong điện trường . Khi di
chuyển điện tích q từ M đến N
thì lực điện sinh công A
MN
.Khi
di chuyển điện tích từ N trở lại
M thì lực điện sinh công A
NM
.
Công tổng cộng mà lực điện
sinh ra: A = A
MN
+ A
NM
= 0 (Vì
công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả
điểm M vàN)
*Công cuả lực điện bằng 0 vì
lúc này hình chiếu cuả điểm đầu
và điểm cuối đường đi trùng
nhau tại một điểm
M
= ?
- Các nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi.
3/Bài6/29sgk
Ta có: U
MN
=
q
A
MN
=
2
6
−
−
= 3 V
Chọn đáp án C.
4/Bài8/29sgk
Ta có: U
0
= E.d
0 ;
U = E.d
→
0
U
U
=
0
+ Vận dụng được công thức tính công thức tính điện thế ,hiệu điện thế và công thức
liên hệ giưã hiệu điện thế với công cuả lực điện và cường độ điện trường cuả một điện
trường đều để làm một số bài tập đơn giản.
2.Kỹ năng
+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức.
+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó.
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Chuẩn bị một số bài tập làm thêm.
2.Học sinh
+Nắm vững đặc điểm công cuả lực điện trường và các công thức về công cuả lực điện
trường ,điện thế và hiệu điện thế.
+Giải các bài tập trong sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ y/c học sinh viết công thức tính công
cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một
điện tích;điện thế ;hiệu điện thế và công
thức liên hệ giưã hiệu điện thế với công
cuả lực điện và cường độ điện trường
cuả một điện trường đều?
+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và
5.5/12 sách bài tập
+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển
từ A đến B trong điện trường thì sinh
công -9J.Hỏi hiệu điện thế U
= V
M
- V
N
= 40V)
+ U
AB
=
q
A
MN
=
3
9
−
−
= 3 V
2. Bài mới
Hoạt động 1 Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.
Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề
Cho:q = +410
-4
C
E = 100V/m;
1/Bài4.7/10sách bài tập
Nguyễn Văn Thỏa - 12 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
và đổi đơn vị.
-Y/c học sinh thực hiện
AB
=qEd
1
(d
1
= AB.cos30
0
=0,173m)
A
AB
= 410
-4
.100. 0,173=
0,692.10
-6
J
+A
B
=qEd
2
(d
2
= BC.cos120
0
=
-0,2m)
A
AB
= 410
-4
Vectơ cường độ điện trường
song song với BC, hướng từ B
đến C.Tính U
AC
;U
BC
; U
AB?
-Cho HS đọc và tóm tắt đề.
-YcầuHS t. luận để thực hiện
bài giải.
Cho:
U
MN
= 120V. A = ?
-Các nhóm thảo luận
,thực hiện bài giải.
-Đại diện hai nhóm lên
trình bày 2 câu và nhận
xét kết quả.
Cho:
E= 10
4
V/m
AC= 4cm, BC= 3cm
E
// BC
Tính U
AC
;U
MN.
q
a/ Công cuả lực điện làm
dịch chuyển prôtôn từ M
đến N :
A =U
MN.
q
p
= 120.1,6.10
-19
=19,2.10
-18
J
b/ Công cuả lực điện làm
dịch chuyển prôtôn từ M
đến N :
A = U
MN.
q
e
= -120.1,6.10
-19
= -19,2.10
-18
J
3/Bài2
Ta có: U
AC
Tiết 7: TỤ ĐIỆN + TỤ PHẲNG,GHÉP TỤ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+Vận dụng được công thức định nghiã điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại
lượng trong công thức.
+ Nắm được công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công thức ghép tụ và vận dụng
được các công thức này để giải các bài tập đơn giản
2. Kỹ năng
+Hiểu được các cách làm tăng điện dung cuả một tụ điện phẳng và mỗi tụ có một hiệu
điện thế giới hạn(một cđđt giới hạn) vì vậy để tăng điện dung cuả tụ điện phẳng thì chỉ
giảm d đến một giới hạn nào đó.
3. Thái độ
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2.Học sinh :
Nắm vững LT và làm các bài tập trong sgk ; một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở
tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Y/c học sinh trả lời câu1,2,3/33 sách
giáo khoa
+ Cho học sinh trả lời câu 5/33 và 6/33 sgk
-Vận dụng kiến thức đã học để trả lời .
-5:D ; 6:C
2. Bài mới
Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công
b
=Q
1
+ Q
2
+…
U
b
= U
b
+ U
b
+ U
b
= U
b
= U
b
=
1/C
b
= 1/C
1
+1/C
2
+ …. C
b
= C
1
+ C
= C
2
= 2
µ
F ; C
3
= 4
µ
F
Mắc nối tiếp với
nhau.xác định điện dung
cuả bộ tụ?
Cho:C = 20
µ
F=2.10
-5
F
U
max
= 200V; U
=120V
a/ Q =? b/ Q
max
=?
- Các học sinh thảo
luận , làm theo nhóm
và cử đại diện lên
trình bày.
Cho:C = 20
µ
F ;
C
3
= 4
µ
F
C
b
= ?
1/Bài7/33 sgk
a/ Ta có: C =
U
Q
(1)
→
Q = C.U= 2.10
-5
.120 = 24.10
-4
C
b/ Q
max
= C.U
max
= 2.10
-5
.200
= 4.10
-3
C
q’ .U = 6.10
-7 .
60 = 36.10
-6
J
3/Điện dung cuả bộ tụ:
b
C
1
=
1
1
C
+
2
1
C
+
3
1
C
=
2
2
+
4
1
=
4
5
lần.
3. Thái độ
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
với môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2. Học sinh:
+Nắm chắc kiến thức bài cũ.
+Chuẩn bị và làm trước các bài tập trong sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi
1,2,3,4,5/44,45sgk.
- Cho HS trả lời các câu
6,8,9,10,11/45sách giáo khoa
Câu1:- dưới tác dụng cuả lực điện trường tĩnh(lực
tĩnh điện
-Nếu vật dẫn chính là nguồn điện: dưới tác dụng
cuả lực lạ có bản chất không phải lực điện.
Câu2: bằng cách quan sát các tác dụng cuả dòng
điện:. …
Câu3: I =
t
q
∆
∆
; I =
=… I
= I
1
+ I
2
+…
U
= U
1
+ U
2
+ U
= U
1
= U
2
=
R = R
1
+ R
2
+ ……
R
1
=
11
A.
-Cho HS đọc ,tóm tắt
đề và đổi đơn vị.
-Y/c học sinh thực hiện
theo nhóm để đưa ra
-Đọc đề bài và vận dụng
kiếnthức dã học tiến
hành thảo luận trả lời
câu hỏi.
- Đại diện mỗi nhóm trả
lời và nhận xét phần trả
lời.
Cho: q = 6mC = 6.10
-3
C
t = 2s
→
I = ?
-Thực hiện theo nhóm ,
tính nhanh
→
đưa ra kết
quả chính xác.
Cho: I = 6 A
∆
t = 0,5s
→
một pin điện hoá: gồm 2 cực có
bản chất hoá học khác nhau được
nhúng trong dung dịch chất điện
phân.
+Hoạt động cuả acquy: trang 43
sgk
2/Bài 13/45 sgk
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I =
t
q
=
2
10.6
3−
= 3.10
-3
A
3/ Bài 14/45 sgk
Điện lượng dịch chuyển qua tiết
diện thẳng cuả dây dẫn nối với
động cơ tủ lạnh: ADCT:
I =
t
q
∆
∆
→
= ?
- Các học sinh thảo luận
, làm theo nhóm và cử
đại diện lên trình bày.
diện thẳng cuả dây tóc :
Ta có: q = N
e
. q
e
→
N
e
=
e
q
q
=
19
10.6,1
38,16
−
= 10,2375 .
10
19
C
Hoạt động 3: Cho HS xác định điện trở tương đương trong hai cách ghép và vận dụng
ĐL Ơm cho đoạn mạch.
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả
học sinh
2
= R
3
=
20Ω
U
AB
= 60V
a/ R ?
b/ I ?
c/ R
1
// R
2
//R
3
→
R?
- Các học sinh
thảo luận , làm
theo nhóm và cử
đại diện lên trình
bày.
6/ Bài tập làm thêm
a/Điện trở tương đương của
đoạn mạch :R = R
1
+ R
2
Lớp dạy: 11B Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Tiết 10: BÀI TẬPĐỊNH LUẬT JUNLENXƠ – CÔNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
I.MỤC TIÊU
1Kiến thức:
+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất, công thức định luật Jun-Lenxơ
+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất cuả nguồn điện
2.Kỹ năng:
+ Giải được các bài toán điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch ,bài toán định luật Jun-
Lenxơ.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2.Học sinh:
+Nắm chắc các công thức đã học ở bài trước
+Chuẩn bị và làm trước các bài tập mà giáo viên đã dặn ở tiết trước
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời câu 3,4,5,6/49 sách
giáo khoa
-Cho học sinh trả lời các câu hỏi: 8.1;
8.2/22 sách bài tập.
-Cho HS thực hiện 7/49 sách giáo khoa.
- vận dụng các kiến thức đã học để trả lời
câu 3,4
Câu5:B; câu 6: B
- 8.1 : C ; 8.2 : D
Ta có: A =U.I.t = 6 . 1.3600 = 21600J
P = U.I = 6.1 = 6W
2.Bài mới :
-Cho HS đọc và tóm
Cho:
ξ
= 12V; I = 0,8A
1/ Bài 9/49 sgk
Nguyễn Văn Thỏa - 19 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
tắt đề.
-Y/c học sinh thực
hiện theo nhóm để
tìmA và P
.
-Yêu cầu đại diện
nhóm trình bày kết
quả
-Cho HS đọc và tóm
tắt đề.
-Y/c học sinh cho
biết ý nghĩa cuả hai
số ghi trên ấm.
-Y/c các nhóm thảo
luận nêu cách xác
định t.
-yêu cầu các nhóm
cử đại diện lên trình
bày bài giải còn lại
nêu nhận xét phần
trình bày bài giải.
-Cho HS đọc và tóm
tắt đề.
C
H= 90
0
/
0
;c= 4190J/kg.độ
t = ?
-Phân biệt U
đm
và U
gh
- Tính nhiệt lượng cần
thiết để làm đun sôi 2l
nước.
-Dựa vào hiệu suất để
tính A.
- Dựa vào công suất để
tính t.
-Đại diện nhóm lên trình
bày bài giải và nhận xét
bài giải .
Cho: Đèn1(Đ1): 220V-
100W
Đèn 2(Đ2): 220V-25W
a/ Đ1//Đ2 ; U = 220V .
R
1
, R
2
? I
2/ Bài 8/49 sgk
a/ 220V: là giá trị hđt cần đặt vào để
ấm hoạt động bình thường.
1000W: là công suất tiêu thụ cuả ấm
khi sử dụng ấm ở 220V.
b/ nhiệt lượng cần thiết để làm đun
sôi 2l nước:
Q = m.c.
∆
t
= 2. 4190.(100-20) = 628500J
+Điện năng thực tế mà ấm đã tiêu
thụ: A=
9.0
628500
=
H
Q
J
Thời gian đun nước:
Từ CT : P =
t
A
→
t =
1000.9.0
628500
=
P
≈
0,455A = I
đm1
I
2
=
2
R
U
=0,114A = I
đm2
b/ Ta có: R = R
1
+ R
2
= 2402 Ω
I
1
= I
2
=
R
U
=
2402
220
≈
0,092 A
P
1
1.Kiến thức:
+ Nắm chắc nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
2.Kỹ năng:
+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín đơn
giản và tính được hiệu suất cuả nguồn điện.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2.Học sinh:
+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch.
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời: cường độ dòng
điện trong mạch và suất suất điện động
cuả nguồn có quan thế nào? phát biểu
nội dung định luật Ôm đối với toàn
mạch?
- Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì
cường độ dòng điện trong mạch sẽ:
A.Giảm về 0. B.Không đổi so với
trước.
C. Tăng rất lớn. D.Tăng giảm liên tục.
- Cho mạch điện gồm một pin 1,5V,điện
trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là
một điện trở 5,5Ω. Cường độ dòng điện
trong toàn mạch =bao nhiêu?
A. 0,25A. B.3A. C.3/11A. D. 4A
-
=
ξ
- Ir Hay :
ξ
= U + Ir
+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
rR
N
+
ξ
+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =
ξ
:N
U
Hoạt động 2: Vân dụng các công thức trên để giải bài tập
Hoạt động cuả giáo Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập
Nguyễn Văn Thỏa - 21 -
TT GDTX – Văn Lãng Giáo Án Tự Chọn Lý 11 Năm Học 2013- 2014
viên
-Cho HS đọc và tóm
tắt đề.
-Y/c học sinh thực
hiện theo nhóm để
tính
ξ
;r
.
-Yêu cầu đại diện
nhóm trình bày kết
quả và nêu nhận xét.
ξ
,r
.
- Đại diện nhóm trình
bày bài giải và đáp số.
Cho: r = 0,5Ω;
ξ
= 2V;P
= 2N
v = 0,5m/s
a/ I? b/U?
c/Nghiệm nào có lợi
hơn?vì sao?
- P = F.v
-Dựa vào gợi ý cuả giáo
viên thảo luận theo nhóm
trả lời các câu hỏi nêu
trên.
-Các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả thảo
luận.
1/ Bài 9.4 /23sách bài tập
Áp dụng định luật Ôm: U
N
=IR=
ξ
-
Ir
Ta có: I
1
Mặt khác: U =
ξ
- Ir (2)thế vào(1) :
I
ξ
- I
2
r = Fv Hay I
2
-4I +2 = 0 (*)
Giải pt(*): I
1
≈
3,414A ; I
2
≈
0,586A
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động
cơ là hiệu điện thế mạch ngoài và có
hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị
I
1
,I
2
:
U
1
=
414,3
1.Kiến thức:
+ Nắm chắc nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
2.Kỹ năng:
+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín đơn
giản và tính được hiệu suất cuả nguồn điện.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2.Học sinh:
+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch.
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập
+ U
N
= I.R
N
=
ξ
- Ir Hay :
ξ
= U + Ir
+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
rR
N
+
ξ
+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =
ξ
,P P
ng.
.
- trình bày bài giải và
đáp số.
Cho: r = 0,06Ω;
ξ
=
12V
1/ Bài 5/54 sgk
a/ Cường độ dòng điện trong mạch:
I =
R
U
=
14
4,8
= 0,6 A
+Suất điện động cuả nguồn điện:
ξ
= U + Ir = 8,4 + 0,6.1 = 9V
b/ Công suất mạch ngoài:
P = UI = 8,4.0,6 = 5,04W
+Công suất cuả nguồn điện:
P
ng
=
ξ
thảo luận làm như thế
nào để biết đèn còn
lại sáng mạnh hay
yếu hơn.
-yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày
bài giải còn lại nêu
nhận xét phần trình
bày bài giải.
Đ: 12V-5W
a/ CM: đèn gần như
sáng bình thường. P
đèn
?
b/H?
-Hiểu được 2 số chỉ trên
đèn.
-Thảo luận theo nhóm
trả lời các câu hỏi nêu
trên.
-Các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả thảo
luận.
Cho:
r = 2Ω;
ξ
= 3V; R
Đ1
//R
Đ2
U
2
=
5
12
2
=22,8Ω
+Cường độ dòng điện qua đèn:
I =
rR
N
+
ξ
=
06,08,28
12
+
≈
0,4158A
+Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc
này: U
N
= I.R
N
=0,4158.28,8=11,975V
U
≈
U
đm
=
23
3
+
= 0,6A
+Cường độ dòng điện qua mỗi đèn:
I
Đ1
=I
Đ2
=
2
I
= 0,3A
+Công suất tiêu thụ cuã mỗi đèn:
P
Đ1
=P
Đ2
= R
Đ
I
Đ
2
= 3.0,3
2
= 0,54W
b/Khi tháo bỏ một bóng thì: R
N
=
Ngày soạn: / /2011
Lớp dạy: 11A Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
Lớp dạy: 11B Tiết: Ngày dạy: / / sĩ số: vắng:
TIẾT13 BÀI TẬP TỔNG HỢP
GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ - ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN
MẠCH
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+Tính được suất điện động và điện trở trong cuả các loại bộ nguồn nối tiếp , SS hoặc
hỗn hợp đối xứng.
+Xác định được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện.
2.Kỹ năng:
+ Vận dụng được định luật Ôm đối với doạn mạch có chứa nguồn điện.
+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín có bộ
nguồn.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị thêm một số bài tập.
2.Học sinh:
+ Nắm chắc công thức tính suất điện động và điện trở trong cuả các loại bộ nguồn nối
tiếp , song song hoặc hỗn hợp đối xứng, công thức định luật Ôm cho toàn mạch.
+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời các câu hỏi
1,2,3/58 sách giáo khoa.
- Cho học sinh trả lời câu 10.2/25 sách
bài tập.
1/…chiều dòng điện đi ra từ cực dương và đi
;r
b
= r
1
+ r
2
+ +r
n
Song song( n nguồn giống nhau):
ξ
b
=
ξ
; r
b
=
n
r
Hỗn hợp đối xứng:
ξ
b
=m
ξ
; r
b
= m
n
r
-Câu 10.2/25:B
ξ
b
= n
ξ
;r
b
= nr
Nguyễn Văn Thỏa - 25 -