GIÁO ÁN TỰ CHỌN – VẬT LÝ 11 – HAI CỘT
NĂM HỌC 2012 – 2013
Tiết thứ 1
Ngày soạn : ……………
Ngày dạy: ……………….
CHỦ ĐỀ 1: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập được nội dung định luật Cu-Lông.
- Ghi nhớ được biểu thức của định luật Cu-Lông
2. Kĩ năng
- Xác định được lực tương tác giữa hai điện tích điểm bằng định luật Cu-Lông.
- Vận dụng quy tắc cộng vec tơ giải được bài toán lực điện tổng hợp tác dụng lên một điện tích.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức.
- Giải trước các bài toán để hình dung trước sự khó khăn mà học sinh gặp phải.
- Một số câu hỏi gợi ý giúp học sinh ghi nhận kiến thức
2. Học sinh
- Ôn tập kiến thức về định luật Cu-Lông
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định luật
Cu-Lông và viết biểu thức định luật.
GV: Cho hai điện tích đặt cách nhau một
khoảng r trong chân không thì lực tác dụng
là F. Nếu đặt trong môi trường có hằng số điện môi là
II. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Xác định lực tương tác giữa hai
điện tích điểm cách nhau một khoảng r
trong chất điện môi có hằng số điện môi , trong
các trường hợp sau
a. = 2; r = 4 cm
b. = 5; r =
3 cm
Bài giải:
a. Lực tương tác có hướng như hình vẽ
1 2
,q q
ε
0
F
1 2
,q q
2
21
||
r
qq
2
21
||
r
qq
ε
2
21
Bài tập 2: GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các
vectơ lực do điện tích tác dụng lên
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và tính
toán lực tác dụng
GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các vectơ lực do
điện tích tác dụng lên
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và tính
toán lực tác dụng
GV: Khi vuông góc với
Thì hợp lực F tính như thế nào ?
= 9.
b. Lực
tương tác
có hướng như hình vẽ
= 9.;
Bài tập 2:
Cho ba điện tích điểm đặt tại ba đỉnh của tam
giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30cm; BC = 40
cm. Xác định lực tác dụng lên . Hệ thống đặt trong
không khí.
Bài giải:
Lực tác dụng của lên
Lực được
biểu diển trên
hình vẽ
Do vuông góc với
=> F = N
4. Củng cố - dặn dò: Nội dung định luật, biểu thức định luật F = k.
Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm
Câu hỏi trắc nghiệm
3
q
2
q
3
q
1
F
r
2
F
r
1 2
21 12
2
.q q
F F k
r
ε
= =
6 6
9
2 2
4.10 .( 8).10
10 90
2(4.10 )
N
− −
−
−
1 3
4
1
2
.
27.10
q q
F k N
AC
−
= =
2 3
4
1
2
.
36.10
q q
F k N
BC
−
= =
1 2
,F F
r r
1
F
r
2
F
-4
/3 C đặt cách nhau 1m trong parafin có điện môi
bằng 2 thì chúng:
A. hút nhau một lực 0,5N B. hút nhau một lực 5N.
C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 0,5N.
Câu 10: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10
-4
C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng một lực
có độ lớn 10
-3
N thì chúng phải đặt cách nhau:
A. 30000m B. 300m C. 90000m D. 900m.
Câu 11: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau một
lực là 21N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ:
A. hút nhau bằng một lực 10N. B. hút nhau bằng một lực 44,1N.
C. đẩy nhau bằng một lực 10N. D. đẩy nhau bằng một lực 44,1N.
Câu 12: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác
Culông giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng
là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là:
A. 3 B. 1/3 C. 9 D. 1/9
Câu 13: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì lực
tương tác là 1N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là:
A. 1N. B. 2N. C. 8N. D. 48N.
Câu 14: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Prôtôn mang điện tích là + 1,6.10
-19
C.
B. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.
C. Tổng số hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay quanh nguyên tử.
D. Điện tích của prôtôn và điện tích của êlectron gọi là điện tích nguyên tố.
- Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày nội dung định luật Cu-Lông, viết biểu thức định luật và giải thích các đại lượng.
Câu 2 : Trình bày vevto lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
3. Bài mới
Hoạt động của Thầy – Trò
- Nêu các đặc điểm và phương, chiều và độ lớn
của vec tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại
một điểm?
- Phát biểu nội dung nguyên lý chồng chất điện
trường?
Tìm hiểu một số bài toán về cường độ điện
trường gây ra bởi điện tích
1. Bài toán liên quan đén cường độ điện trường
do một điện tích điểm gây ra.
GV: Vectơ cường độ điện trường do một điện tích
điểm gây ra tại một điểm ?
GV: Cường độ điện trường gây ra bởi một điện
tích trong điện môi ?
GV: Từ
Bài toán 2: Xác định cường độ điện trường do
nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm
GV: Yêu cầu học sinh tính cường độ điện
Ghi bảng
I. Ôn tập lý thuyết
1. Cường độ điện trường
+ Biểu thức: E = F/q; E = k.|Q|/r
2
+ Phương: Nằm trên đương thẳng nối nối điểm
đang xét với điện tích điểm Q.
=
0
,r r⇒
1 2
,q q
6
10
−
ε
6
9 5
0
2 1 2
0
2.10
9.10 2.10
(3.10 )
Q
E k
r
−
= = =
O
M
ε
0
2 2
0
Q Q
E k E k
Hai điện tích đặt tại hai điểm A,B cách nhau 60
cm trong chân không. Xác định vevtơ cường độ
điện trường tại:
a. M là trung điểm của AB.
b. N với AN = BN = 60cm.
Bài giải
a. Cường độ điện trường do gây ra tại
M
(V/m)
được biểu diển như hình vẽ
Ta có ; Vì cùng
hướng với
Nên : E = 2(V/m)
b. Cường độ điện
trường do gây ra tại N
(V/m)
được biểu diển như hình vẽ
Vì không cùng phương chiều nên
được tổng hợp theo quy tắc hình bình
hành.
Vì (V/m)
4. Củng cố - dặn dò:
- Định nghĩa cường độ điện trường , biểu thức E = và giải thích các đại lượng trong biểu thức.
- Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm tại một điểm, biểu thức E = k và
giải thích các đại lượng trong biểu thức.
Nguyên lí chồng chất điện trường
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Điện trường là:
1 2
,q q
B
1 2
E E E= +
r r r
1
E
r
2
E
r
4
1
2.10E =
1 2
,q q
7
9 3
1 2
2 1 2
2.10
9.10 5.10
(6.10 )
q
E E k
AN
−
−
−
= = = =
1 2
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh các điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác
đặt trong đó.
D. môi trường dẫn điện.
Câu 2: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D. tốc độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó.
Câu 3: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn
của cường độ điện trường:
A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. không đổi D. giảm 4 lần.
Câu 4: Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích âm tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử
D. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 5: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
A. V/m
2
B. V.m C. V/m D. V.m
2
.
Câu 6: Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó B. hướng ra xa nó
C. phụ thuộc vào độ lớn của nó D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Câu 7: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
A. độ lớn điện tích thử B. độ lớn điện tích đó
C. khoảng các từ điểm đang xét đến điện tích đó D. hằng số điện môi của môi trường.
Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có hướng và độ lớn:
A. 8000V/m, từ trái sang phải B. 8000V/m, từ phải sang trái
C. 2000V/m, từ trái sang phải D. 2000V/m, từ phải sang trái.
Câu 15: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn
3000V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là:
A. 1000V/m B. 7000V/m C. 5000V/m D. 6000V/m.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………
Tiết thứ 3
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:……………
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Ki ến thức
- Nêu được đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
- Ghi nhớ được đặc điểm của công của lực điện trong sự dịch chuyển điện tích trong điện trường.
- Ghi nhớ biểu thức của lực điện, thế năng điện trường và độ giảm thế năng.
2. Kĩ năng
- Giải được bài toán tính công của lực điện và thế năng điện trường.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái xây dựng nội dung của bài học
điện trường và cường độ điện trường?
- Phương trình vận tốc như thế nào ?
- Liên hệ giữa công của ngoại lực và độ biến thiên
động năng ( định lí động năng )?
- Biểu thức tính công của lực điện trường?
- Yêu cầu học sinh nhận xét các câu trả lời của
bạn và chỉnh sửa những câu trả lời của học sinh.
Bài tập 2: ghi nội dung trên bảng
HD
GV: Công thức tính công của lực điện trường.
GV: Công của lực điện trường trên đoạn AB.
GV: Công của lực điện trường trên đoạn AB.
GV: Đề nghị các học sinh khác nhận xét và chỉnh
sửa những câu trả lời của học sinh
- Độ giảm thế năng: ∆W= A = q.E.d
II. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Một
electron ở trong một
điện trường đều thu gia tốc a = . Hãy tìm :
a. Độ lớn của cường độ điện trường
b. Vận tốc của electron sau khi
chuyển động được 1. Cho vận tốc ban đầu bằng 0.
c. Công của lực điện trường thực hiện được trong
sự dịch chuyển đó.
d. Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của
đường đi trên.
Bài giải:
a. Ta có a =
( V/m)
b. Áp dụng
Vậy J
4. Củng cố - dặn dò:
- Định nghĩa công của lực điện trường, biểu thức A
MN
= qEd,
- Công của lực điện và độ giảm điện thế : A
MN
= W
M
- W
N
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào
12 2
10 /m s
s
µ
.
q E
F e E
m m m
= =
.
5,6875
a m
E
e
⇒ = =
12 6 6
10 .10 10
0,692.10
AB
A J
−
=
2BC
A qEd=
0
2
cos120 0,2d BC m= = −
6
0,8.10
BC
A
−
= −
6
0,108.10
ABC
A
−
= −
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi. D. độ lớn điện tích dịch chuyển.
Câu 2: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 3: Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường.
A. Chưa đủ dữ kiện để xác định. B. tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần. D. không thay đổi.
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tiết thứ 4
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:…………….
ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Vận dụng được công thức tính công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong điện
trường đều để làm bài tập.
+ Vận dụng được kiến thức động lực học khảo sát quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện chuyển
động trong điện trường.
2. Kĩ năng
+ Phân tích dạng chuyển động của hạt mang điện dựa vào lực tác dụng và ứng dụng kiến thức đã học.
+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó.
C
µ
J
µ
C
µ
C
µ
2
35
25
3. Thái độ:
- Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
+ Vẽ các lực tác dụng lên quả cầu trên hình vẽ.
+ Để q cân bằng các lực tác dụng lên q như thế
nào?
GHI BẢNG
I. Ôn tập lý thuyết
- Điện thế tại một điểm trong điện trường:
V
M
=A
M∞
/q;
- Mốc điện thế V=0 tại vô cùng và đất
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường:
U
MN
=V
M
– V
N
= A
MN
/q;
II. bài tập vận dụng
Bài tập 1: Công dịch chuyển q=2.10
-8
C từ M ra
đến vô cùng trong điện trường đều là 10
-3
mJ. Tính
điện thế tại M
M
– V
N
= A
MN
/q
=> U
MN
= 10
3
V
Bài tập 3: M t qu c u nh kh i l ng 3,06.10-15ộ ả ầ ỏ ố ượ
(kg), mang đi n tích 4,8.10-18 (C), n m l l ng gi aệ ằ ơ ử ữ
hai t m kim lo i song song n m ngang nhi m đi nấ ạ ằ ễ ệ
trái d u, cách nhau m t kho ng 2(cm). L y g = 10ấ ộ ả ấ
(m/s2). Tính hi u đi n th đ t vào hai t m kim lo i đóệ ệ ế ặ ấ ạ
Bài gi iả :
- Các l c d ng lên quự ụ ả c u: §và §ầ
- qu c u cân b ng FĐể ả ầ ằ = P
d
F
r
P
r
F
r
P
r
+ Tính U
Bài tập 4
Theo định lí động năng, công của lực
điện trường bằng độ biến thiên động năng của e. vì
động năng giảm nên công này là công âm:
A = 120 eV = 120.1,6.J
= 120V
a. Cường
độ điện
trường:
= 2400 V/m
b. gia tốc của
electron
vì electron mang
điện tích âm, nên
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gia tốc
của electron
Từ
4. Củng cố - dặn dò:
- Định nghĩa điện thế , biểu thức điện thế V
M
= A
M∞
/q
- Định nghĩa hiệu điện thế, biểu thức hiệu điện thế U
MN
= V
M
– V
N
= A
MN
2
120
5.10
MN
U
E
d
−
= =
F
a
m
=
r
r
F E
r r
[Z
19
14 2
31
1,6.10 .2400
4,2.10 /
9,1.10
F eE
a m s
m m
−
−
= − = − = − = −
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Câu 5: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện
trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:
A. 500V B. 1000V C. 1500V D. 2000V.
Câu 6: Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2m. Nếu U
AB
= 10V thì U
AC
là:
A. 20V B. 40V
C. 5V D. chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 7: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 từ A đến B là 4mJ. Hiệu điện thế
giữa hai điểm A và B là:
A. 2V B. 2000V C. – 8V D. – 2000V.
Câu 8: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện
thế 10V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế
A. 8V B. 10V C. 15V D. 22,5V.
Câu 9: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V.
Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
A. 5000V/m B. 50V/m C. 800V/m D. 80V/m.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tiết thứ 5
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
- Ôn tập kiến thức về tụ điện.
- Điện trường giữa hai bản tụ là điện trường thế
nào?
- Biểu thức tính điện dung của tụ điện?
- Liên hệ giữa E và U?
- Ghi biểu thức tính công của lực điện?
Vận dụng giải các bai toán sau?
Bài tập vận dụng
Ghi đề bài lên bảng.
HD giải:
- Điện tích trên tụ điện được tính như thế nào ?
- Liên hệ giữa E và U giữa hai bản tụ như thế nào?
Bài tập 2:
GV: ghi đề bài trên bảng
HD giải bài toán:
- Điện tích của tụ điện: Q = C.U
GHI BẢNG
I. Ôn tập kiến thức
- Điện trường bên trong giữa hai bản tụ là điện
trường đều.
- Biểu thức điện dung: C = Q/U=> Q=U.C;
- Liên hệ giữa E và U: U=E.d=> E=U/d;
- Công của lực điện: A=q.E.d=q.U
II. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Tụ điện phẳng không khí có hai bản tụ
cách nhau 1mm có điện dung C = 1nF được tích
điện đến hiệu điện thế U = 500 V.
a. Tính điện tích Q của tụ.
b. Tính cường độ điện trường giữa hai bản tụ.
dung C = 2pF dược tích điện ở hiệu điện thế 600V
a. Tính điện tích của tụ điện?
b. Ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi đưa hai bản tụ ra
xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính Q
1
, C
1
, U
1
của
tụ khi đó?
c. Vẫn nối tụ với nguồn điện, đưa hai bản tụ ra xa
để tăng khoảng cách lên gấp 2. Tính Q
2
, C
2
, U
2
?
7
10
−
* Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thi:
- Điện tích của tụ có thay đổi không?
- Cường độ điện trường giữa hai bản tụ như thế
nào?
- Tính U
1
bằng liên hệ giữa E và U?
* Khi đưa hai bản tụ ra xa mà không ngắt nguồn:
=2d => U
1
= 2U = 1200V;
- Điện dung của tụ: C
1
= Q
1
/U
1
=> C
1
= 1pF
c. Đưa hai bản tụ ra xa vẫn nối với nguồn:
- Hiệu điện thế giữa hai bản tụ không đổi:
=> U
2
= 600V;
- Tính Q
2
:
+ Ban đầu: A = Q.U
+ Khi đưa hai bản tụ ra xa: A
2
= Q
2
.U
2
+ Năng lượng của tụ không đổi => A = A
2
=> Q
C. Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F).
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 5: Fara là điện dung của một tụ điện mà:
A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.
B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C.
C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Câu 6: Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng:
A. 10
-9
F B. 10
-12
F C. 10
-6
F D. 10
-3
F.
Câu 7: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần D. không đổi.
U
Q
Câu 8: Một tụ điện có điện dung 2F. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì điện
tích của tụ điện là
A. 2.10
-6
C. B. 16.10
-6
C C. 4.10
-6
C. D. 8.10
Tiết thứ 6
Ngày soạn:…………….
Ngày dạy : …………
Chủ đề 6: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- NGUỒN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ghi nhớ được khái niệm dòng điện, dòng điện không đổi và biểu thức.
- Ghi nhớ được định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R.
- Ghi nhớ được biểu thức của điện trở R.
- Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch ghép các điện trở và đặc điểm.
- Ghi nhớ biểu thức suất điện động của của nguồn điện.
2. Kỹ năng
- Tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng
- Tính được điện trở của vật dẫn và điện trở của đoạn mạch ghép các R.
- Tính được cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch bằng định luật Cu-Lông
3 . Thái độ
µ
µ
µ
µµµµ
µ
- Nghiêm túc, hăng hại xây dựng nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án đầy đủ, nội dung chi tiết.
- Bài tập củng cố kiến thức
2. Học sinh
- Ôn tập kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R
- Ôn tập kiến thức bài Dòng điện không đổi nguồn điện.
III. NỘI DUNG TIẾT DẠY
thế nào?
GHI BẢNG
I. Ôn tập kiến thức
- Dòng điện: I = ∆q/∆t;
- Dòng điện không đổi: I =q/t => q=I.t = N.q
’
.t
- Điện trở vật dẫn: R = ρ.l/S;
- Đoạn mạch ghép các R:
U
I
R
td
- Đoạn mạch có các
R ghép nối tiêp:
- U = U
1
+ U
2
+ ….
- I= I
1
= I
2
= …
R
td
= R
1
+R
e
= q/e
=> N
e
= 20/1,6.10
-19
= 12,5.10
19
Hạt
Bài tập 2: Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng
trong của dây dẫn trong 5s là q = 3mC. Tính
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn và số e đã
chuyển qua dây dẫn?
Bài giải:
* Tính I chạy trong dây dẫn: I =∆q/∆t;
=> I = 3.10
-3
/5 = 0,6.10
-3
A = 0,6mA;
* Tính số e đã chuyển qua dây dẫn: N
e
= q /e
=> N
e
= 0,6.10
-3
/1,6.10
-19
=0,375.10
- Đặc điểm của U cho đoạn mạch ghép song song
các R?
- Tính I của đoạn mạch chứa R như thế nào?
+ Áp dụng cho đoạn mạch AB và đoạn mạch chỉ
có R
2
=> R = 2,0.10
-6
.1/2.10
-6
= 1Ω
Bài tập 4: Cho đoạn mạch như hình vẽ sau.
R
1
=1Ω, R
2
=2Ω, U
AB
= 6V. A B
a. Tính R
td
của đoạn mạch?
b. Tính I trong đoạn mạch
Bài giải:
a. Tính R
td
của đoạn mạch:
- R
1
nt R
2
Bài giải:
a. Tính R
td
và U
AB
- R
1
// R
2
=> R
td
= R
1
.R
2
/R
1
+R
2
=> R
td
= 48/14 = 3,43Ω
- R
1
// R
2
=> U
1
= U
=> I
2
=U
2
/R
2
=> I
2
= 12/6 = 2A;
4. Củng cố - dặn dò:
- Định nghĩa cường độ dòng điện, biểu thức I =∆q/∆t, I = q/t Điều kiện để có dòng điện
- Định nghĩa cường độ dòng điện , biểu thức E =A/q.
1. Dòng điện được định nghĩa là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. là dòng chuyển dời có hướng của electron. D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
2. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A. các ion dương. B. các electron. C. các ion âm. D. các nguyên tử.
3. Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A. Đơn vị của cường độ dòng điện là A. B. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật
dẫn càng nhiều.
D. Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
4. Điều kiện để có dòng điện là
A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có hiệu điện thế và điện tích tự do. D. có nguồn điện.
5. Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B. sinh ra electron ở cực âm. C. sinh ra ion dương ở cực dương. D. làm biến mất electron ở cực dương.
6. Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
R
1
D. Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
10. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện
lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 5 C. B.10 C. C. 50 C. D. 25 C.
11. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của
dòng điện đó là
A. 12 A. B. 1/12 A. C. 0,2 A. D.48A.
12. Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua
một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
A. 4 C. B. 8 C. C. 4,5 C. D. 6 C.
13. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một
phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A. 6.10
20
electron. B. 6.10
19
electron. C. 6.10
18
electron. D. 6.10
17
electron.
14. Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh
một công là
A. 20 J. A. 0,05 J. B. 2000 J. D. 2 J.
15. Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối hai cực của bản tụ lại
với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10
-4
s. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian
đó là
A. 1,8 A. B. 180 mA. C. 600 mA. D. 1/2 A.
3. Thái độ
- Ngiêm túc, hăng hái xây dựng nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án đầy đủ nội dung của tiết dạy.
- Một sô bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức.
2. Học sinh
- Ô tập kiến thức đã học ở bài 8 – Chương II Vật Lý 11
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp
- Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ (trong giờ học)
3. Nội dung tiết dạy
HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ
GV: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được tính như
thế nào ?
GV: Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch được tính
như thế nào ?
GV: Nêu nội dung của định luaät Jun – Len-xô trong
một đoạn mạch.
GV: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện
chạy qua tính như thế nào ?
GV: Công của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua
như thế nào ?
- Dụng cụ điện có ghi a(V) – b(W) các số liệu đó
có ý nghĩa gì?
Bài tập vận dụng.
Bài tập 1:
Ghi đề bài trên bảng
GHI BẢNG
=3Ω, R
3
= 1Ω
U
AB
= 12V. Hãy tính
A
B
R
1
R
2
R
3
- Chỉ rõ cấu tạo của đoạn mạch
- Áp dụng cách tính R cho đoạn mạch ghép nối
tiếp R tính R
td
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có R
td
tìm I
- Công suất của đoạn mạch?
- Tính p của đoạn mạch và P của mỗi R
P
1
của R
1
tính theo I qua R
1
.
ntR
2
ntR
3
=> R
td
= R
1
+R
2
+R
3
=> R
td
= 6Ω.
* Tính I trong đoạn mạch: I = U
AB
/R
td
=> I = 12/6 =2A.
b. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch và của mỗi
R:
- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A = U.I.t
=> A = 12.2.600= 14400J
- Điện năng tiêu thụ trên R
1
: A
1
=U
1
.R
3
.t => A
3
= 2
2
.1.600 = 2400J
c. Tính P của cả doạn mạch và của mỗi R
* Tính P của đoạn mạch: P = U.I
=> P = 12.2 = 24W
=> P
1
= I
2
.R
1
= 8W
=> P
2
= I
2
.R
2
= 12W
=> P
3
= I
2
.R
3
d
.R/(R
d
+R) = 4Ω
b. Tính Q
1
và P
d
* Tính Q
1
: Q
1
= R.I
2
1
.t;
- I
1
= U
R1
/ R
1
=> I
1
= 12/6 = 2A
=> Q
1
= 6.2
2
.600 = 14400J = 14,4kJ
A. hiệu điện thế hai đầu mạch. B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
R
1
D
A
B
C. cường độ dòng điện trong mạch. C. thời gian dòng điện chạy qua mạch.
2. Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2
lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi.
3. Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng
khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần.
4. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
C. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
D. Công suất có đơn vị là W.
5. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất
điện của mạch
A. tăng 4 lần. B. không đổi. C. giảm 4 lần. D. tăng 2 lần.
6. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần
thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần.
7. Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì
phải
A. tăng hiệu điện thế 2 lần. B. tăng hiệu điện thế 4 lần.
C. giảm hiệu điện thế 2 lần. D. giảm hiệu điện thế 4 lần.
8. Công của nguồn điện là công của
A. lực lạ trong nguồn. B. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
…………………………………………………………………………………………………….
Tiết thứ 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhăc lại được quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế trong mạch kín
- Nhắc lại được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Ghi nhớ được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch.
2. Kĩ năng
- Vân dụng được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch tính được I chạy trong mạch kín.
- Xác định được E, r, U
N
và H của nguồn điện.
- Xác định được E khi mạch ngoài hở.
- Xác định được I khi mạch kín bị đoản mạch.
3. . Thái độ:
- Từ những kiến thức đã học vận dụng vào thực tế để giải bài tập thêm yêu thích môn học
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- :Những kiến thức về định luật ôm cho toàn mạch và một số bài tập
2. Học sinh
- Ôn tập kiến thức đã học ơ bài 7, bài 8, bài 9.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp
- Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phát biểu nội dung định luật ôm cho toàn mạch, viết biểu thức. Biểu thức tính hiệu điện thế
mạch ngoài, suất điện động của nguồn. Hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn điện.
GV: Cường độ dòng điện qua các điện trở mắc
nối tiếp.
GV: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
GV: Công suất của nguồn điện được tính như
thế nào ?
GV:Khi k đóng mạch ngoài được mắc như thế
nào ? Điện trở của mạch ngoài được tính như
thế nào ?
GV: Cường độ dòng điện qua đoạn mạch nối
tiếp và hiệu điện thế của đoạn mạch song song.
GV:Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ có R ?
GV: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
GV: Hiệu suất của nguồn điện ?
GV: Khi nối A-N một ampe kế thì điện trở của
mạch ngoài mắc như thế nào ?
GV: Cách tìm điện trở tương đương
GV: Định luật ôm cho toàn mạch ?
GV: Cách tìm cường độ dòng điện qua Ampe
kế ?
a.Khi k mở mạch
ngoài gồm
R =
Cường độ dòng
điện qua mạch :
= 0,428 A
Vì = I =
0,428 A
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn cũng là hiệu
điện thế mạch ngoài : U = IR = 11,556 V
Công suất của nguồn : P = .I = 5,136 W
ξ
= =
+ +
4 2 3 4 2 3
R ntR ntR I I I⇒ = =
ξ
11,556
12
U
H
ξ
= =
2 3 1 4
( ) //R ntR R ntR
2 3 1
4
1 2 3
( )
11
R R R
R R
R R R
+
= + = Ω
+ +
12
11 1
I
R r
ξ
4 2 1 3
// //R R ntR R
2 4
124 1
2 4
124 3
124 3
.
14
.
14.18
7,875
14 18
R R
R R
R R
R R
R
R R
= + = Ω
+
= = = Ω
+ +
GV: Chỉnh sửa những câu trả lời của học
sinh.
Cường độ dòng điện qua mạch
Hiệu điện
thế mạch
ngoài : U = I.R = 10,63 A
= 6 – 3 = 3V
a.
Điện trở:
b. Công suất
nguồn:
Hiệu suất
nguồn: H = =
0,5 = 50%
4. Củng cố
Định luật ôm cho toàn mạch, biểu thức I =
Hiệu điện thế của mạch ngoài U
N
= U
AB
= IR
N
= E - I.r
4 4A A
I I I I I I= + ⇒ = −
4
4
4
1,52
0,5067
3
U
I A
R
= = =
2 4 2 4 24 24 24
1
1 1
1
3
6
dm
dm
dm
P
I I
U
= = =
2
2 2
2
1,5
3
dm
dm
dm
P
I I
U
= = =
1 2
I I+
ξ
1 1dm
U U U= −
2 1 2dm dm
P P
P
+
+
=
rR
E
N
+
2
D
A B
2
R
1
R
1
D