kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần bê tông và xây dựng thanh hóa - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 1
L I M UỜ ỞĐẦ 1
CH NG 1ƯƠ 3
C S LÝ LU N CHUNG V CÔNG TÁC K TOÁN V N B NG TI N T I CÔNGƠ Ở Ậ Ề Ế Ố Ằ Ề Ạ
TY C PH N BÊ TÔNG Ổ Ầ 3
VÀ XÂY D NG THANH HÓAỰ 3
1.1. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Nguyên tắc 3
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 3
1.2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4
1.2.1. Kế toán quỹ tiền mặt 4
1.2.1.1. Nguyên t c h ch toán ắ ạ 4
1.2.1.2. K toán chi ti t qu ti n m t ế ế ỹ ề ặ 4
1.2.1.3. K toán t ng h p qu ti n m t.ế ổ ợ ỹ ề ặ 5
1.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 16
1.2.2.1. Nguyên t c k toán.ắ ế 16
1.2.2.3. K toán t ng h p ti n g i ngân h ng.ế ổ ợ ề ử à 16
1.2.3. Kế toán tiền gửi đang chuyển 24
1.2.3.1. Nguyên t c k toánắ ế 24
1.2.3.2. K toán chi ti t ti n ang chuy nế ế ề đ ể 24
1.2.3.3. K toán t ng h p ti n ang chuy nế ổ ợ ề đ ể 24
1.3. CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN 27
1.3.1 Hình thức nhật ký chung 27
1.3.2 Hình thức nhật ký sổ cái 28
1.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ: 30
1.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ 31
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 33

B NG TI N T I CÔNG TY C PH N BÊ TÔNG VÀ XÂY D NG THANH HÓAẰ Ề Ạ Ổ Ầ Ự 60
3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG
THANH HÓA 60
3.1.1. Ưu điểm 60
3.1.2. Nhược điểm 60
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG
THANH HÓA 61
K T LU NẾ Ậ 62
SVTH: Đới Thị Trang
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với sự lãnh đạo của
Đảng và nhà nước những năm qua đang chuyển biến một cách tích cực, rõ rệt. Từ
cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp, Đảng đã “nhạy bén” chuyển đổi sang nền cơ chế thị trường, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đó quy luật cạnh tranh lành mạnh đã thúc đẩy các
thành phần kinh tế trong nước ngày càng phát triển. Cùng với sự đi lên của nền sản
xuất xã hội là sự phát triển của kế toán, nền sản xuất ngày càng phát triển thì kế
toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quản
lý kinh tế của nhà nước và của doanh nghiệp. Nhất là hiện nay trong nền kinh tế thị
trường toàn diện có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác kế toán trở nên cực kỳ quan
trọng vì kế toán có vị trí, vai trò rất thiết thực trong hệ thống quản lý thông tin giúp
cho các nhà quản lý doanh nghiệp có khả năng xem xét toàn diện hoạt động của
đơn vị mình. Hơn thế, doanh nghiệp cần có nguồn vốn đê nắm bắt thị trường và
tham gia cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
Kế toán luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động kinh doanh, do đó nó cũng có
những cải tiến, đổi mới về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu hàng ngày càng cao đối với
nền sản xuất xã hội. Chúng ta ai cũng biết, kinh tế giữ một vai trò rất quản trọng

1.1.1. Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận hình thành vốn tài sản lưu động phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn ra thường xuyên và liên tục, sẵn sàng
đáp ứng cho quá trình sản xuất, dự trữ chi trả các khoản phải trả, phải nộp.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm có tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển. Trong đó có tiền mặt Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim
khí quý, đá quý.
1.1.2. Nguyên tắc
- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là
đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ
để ghi sổ kế toán nhưng phải được Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản.
- ở doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ lên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
- Số chênh lệch giữ tỉ giá giao dịch thực tế với tỉ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán
(nếu có) được phản ánh vào TK 413 “chênh lệch tỉ giá”.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính ra tiền theo giá thực tế (giá
hóa đơn hoặc giá được thanh toán) để ghi sổ kế toán và phải theo dõi về mặt số
lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động của vốn
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
bằng tiền.
- Giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ
quy định quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim khí quý, việc chấp hành chế độ thanh toán
không dùng tiền mặt.
1.2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
1.2.1. Kế toán quỹ tiền mặt.

Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình thu,chi tồn quỹ tiền mặt tại quỹ gồm tiền
Việt Nam (kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
+ TK 111 tiền mặt gồm có ba tài khoản cấp hai.
TK 1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu TK 111
TK 111
SD đầu kỳ số tiền mặt tồn quỹ hiện
Có các thời điểm đầu kỳ .
SPS: Số tiền mặt lên (trong kỳ) nhập
Quỹ tiền mặt, kiểm kê tăng.
DS cuối kỳ: Số tiền mặt tồn quỹ vào
Thời điểm cuối kỳ.
SPS: Số tiền mặt tại quỹ giảm (xuất
quỹ tiền mặt, kiêm kê phát hiện
thiếu).
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
b. Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế.
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ bằng tiền mặt
nhập quỹ
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp (nếu sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT doanh nghiệp nộp theo phương pháp khấu trừ).
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111 - Tiền mặt
- Xuất quỹ tiền mặt chi trả lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
- Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 111 – Tiền mặt
Sơ đồ hạch toán
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 7
Chuyờn tt nghip GVHD: Lờ Th Hng H
TK 111

TK 511.512 TK 152153,211241
DN thu bán hàng Chi mua sắm vật t
Tài sản

TK 515,711 TK 113
Thu từ hoạt động tài Thuế VAT đầu vào
chính hoạt động khác

TK 333 TK 311,331,341

Thuế VAT đầu ra Chi thanh toán
TK 131,136,141 TK 112
Thu khác Nộp vào tài khoản

+ Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tỉ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam.
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa bằng ngoại tệ nhập quỹ.
Nợ TK 111 (1112) – tỉ giá hạch toán.
Có TK 511 – Doanh thu theo tỉ giá thực tế
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp
Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỉ giá
Đồng thời nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại
- Nếu lỗ:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 635 – Lỗ chênh lệch tỉ giá
Có TK 515
Có TK 333
- Thu nợ của khách hàng có số nợ gốc là ngoại tệ bằng ngoại tệ nhập quỹ.
Nợ TK 111 (1112) – Tỉ giá hạch toán khi thu nợ
Có TK 131 – Tỉ giá hạch toán khi phát sinh nợ
Nợ TK 635 hoặc có TK 515 – Lỗ hoặc lãi chênh lệch ngoại tệ
Đồng thời ghi đơn nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại
- Thu nợ của khách hàng có số nợ gốc là nội tệ nhưng thu bằng ngoại tệ.
Nợ TK 111
Nợ TK 635 (515)
Có TK 131,…
+ Trường hợp doanh nghiệp áp dụng trị giá thực tế để quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam.
- Bán sản phẩm hàng hóa thu tiền bằng ngoại tệ
Nợ TK 111 (1112) – Tỉ giá thực tế
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) – Thuế phải nộp (nếu doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT

ứng trước tiền thi công công trình 25.000.000đ để mua nguyên vật liệu.
Nợ TK 111: 25.000.000
Có TK 131: 25.000.000
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/9 chi tiền mặt mua máy tính của trung tâm Thế Giới
Di Động, Phường Đông Vệ – TP Thanh Hóa, theo hóa đơn số 0069871 trị giá
16.900.000đ, bao gồm thuế GTGT 10%.
Nợ TK 211: 15.363.636
Nợ TK 133: 1.536.364
Có TK 111: 16.900.000
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp
+ Sổ chứng từ ghi sổ (xem mẫu)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ: 01
(Từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 9 năm 2010)
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
A B C 1 D
- Ứng trước tiền thi công công
trình.
- Chi tiền mặt mua máy tính theo
hóa đơn số 0069871.
- Chi tiền thuế GTGT theo hóa
đơn số 0069871
111
211

A B C D E 1 2 G
Số dư đầu năm 528.258.566
30/9
30/9
01
02
01/9
02/9
- Ứng trước tiền thi công công trình.
- Chi tiền mặt mua máy tính theo hóa đơn số
0069871.
- Chi tiền thuế GTGT theo hóa đơn số
0069871
131
211
133
25.000.000
15.363.636
1.536.364
Cộng số phát sinh 1.649.681.275 1.685.087.676
Số dư cuối năm 492.852.165
Ngày 23 tháng .10 năm .2010
Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà

chính hoạt động khác

TK 3331 TK 311

Thuế VAT đầu ra Các khoản phải trả
TK 131
Thu khách hàng

TK 413 Chênh lệch tỉ giá Chênh lệch tỉ giá
SVTH: i Th Trang Trang: 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
1.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán.
- Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp đều phải gửi
vào ngân hàng. Khi cần, doanh nghiệp sẽ làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền.
Việc hạch toán tiền gửi ngân hàng đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại
tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý…)
1.2.2.2. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng.
- Các chứng từ sử dụng
+ Giấy báo có, giấy báo nợ
+ Các bảng sao, kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm chi,
thu, séc…)
- Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra,
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.
- Nếu xẩy ra trường hợp có sự chênh lệch phải thông báo kịp thời. Nếu cuối
tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân thì chuyển vào bên nợ TK 1388 hoặc
bên có TK 3388 (lấy số liệu ngân hàng làm chuẩn) sang tháng sau phải tiếp tục

Có TK 113 – Tiền đang chuyển
- Thu tiền bán sản phẩm hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào giấy
báo có để kế toán ghi.
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) – Thuế VAT phải nộp
+ Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
- Thu các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào giấy báo có kế
toán ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác
- Thu hồi các khoản kí quỹ, kí cược bằng tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 144 – Cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn
Có TK 244 – Kí quỹ, kí cược dài hạn
- Nhận góp vốn liên doanh băng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Nhận thanh toán các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào
giấy báo nợ kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
c) Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán.
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/9 thu tiền khối lượng công trình đường bê tông xã Dân
Lực theo hóa đơn số 0088024 với tổng số tiền 500.000.001đ bằng tiền gửi ngân hàng.
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Nợ TK 112: 500.000.001
Có TK 511 : 454.545.455
Có TK 3331: 45.454.545
Nghiệp vụ 2: Ngày 24/11, thu tiền của khách hàng nước ngoài bằng chuyển
khoản theo chứng từ số 00001/11, số tiền 1.545.777.546
Nợ TK 112: 1.545.777.546
Có TK 131: 1.545.777.546
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ chứng từ ghi sổ (xem mẫu)
+ Sổ chứng từ ghi sổ (xem mẫu)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 03
Từ ngày 20 đến ngày 30 tháng 9 năm 2010
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền

Năm: 2010
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E 1 2 G
30/9 01 29/9
- Số dư đầu năm
- Thu tiền khối lượng
công trình theo hóa
đơn số 0088024
- Thu tiền thuế GTGT
theo hóa đơn số
0088024
- Thu tiền của khách
hàng nước ngoài theo
chứng từ số 0001/11

Số tiền
Ghi
chú
Thu Chi
Thu
(Gửi vào)
Chi
(Rút ra)
Còn
lại
- Số dư đầu năm 38.800.000
30/9 PT
30/9
- Thu tiền khối
lượng công trình
theo hóa đơn số
0088024
511 500.000.001
Cộng số phát sinh X 2.198.275.978 2.150.475.978
Số tồn cuối năm X 0
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
112
SVTH: Đới Thị Trang Trang: 23
TK511
TK333
TK111,113
TK131,136,138
TK144,244

phải trả
Chi phí sản xuất chung
QLDN, CP bán hàng
Ký gửi, ký cược bằng tiền
gửi ngừn hàng
Thuế được
khấu trừ
Thuế được
khấu trừ

Trích đoạn Mục tiờu, nhiệm vụ và định hướng phỏt triển của cụng ty MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status