TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển, bộ mặt đất nước thay đổi từng ngày,
việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang diễn ra ở khắp mọi nơi, các doanh nghiệp
trong lĩnh vực xây dựng rất có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên vấn để đặt ra cho
các doanh nghiệp là trong điều kiện sản xuất kinh doanh trải qua nhiều khâu, thiết
kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu... làm sao quản lý hiệu quả nguồn vốn, khắc
phục tình trạng thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu. Bởi vì nguyên vật liệu chiếm
tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm, và đây cũng là yếu tố chính
quyết định đến chất lượng các công trình. Do vậy cần tổ chức tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu, trong các doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng để tránh thất
thoát, lãng phí NVL từ đó giảm giá thành mà vẫn giữ được chất lượng công trình,
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL nên trong thời
gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc và Xây Dựng Thành Đô em đã cố
gắng đi sâu nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tế tổ chức công tác kế toán vật
liệu của công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của Giáo viên PGS.TS. Phạm Thị
Gái và sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng kế toán công ty “ Thành Đô” em
đã mạnh dạn chọn chuyên đề thực tập: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại
Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc và Xây Dựng Thành Đô”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Xây Dựng
Thành Đô.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Kiến
Trúc và Xây Dựng Thành Đô.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL và phương
hướng nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại công ty “ Thành Đô”.
Hà nội, tháng 12/2007
Sinh viên
của các nhân viên là 28,5 tuổi, đa số họ còn rất trẻ. Trang thiết bị máy móc của công ty
có chất lượng tốt, đa tính năng, với nhiều chủng loại kích cỡ khác nhau.
Bằng những nỗ lực của mình, công ty CP Kiến trúc và XD Thành Đô đã có
những thành tựu đáng kể, tuy mới hoạt động 5 năm nhưng công ty đã tham gia
thiết kế, xây dựng và hoàn thành nhiều công trình có giá trị lớn. Các công trình
này sau khi bàn giao đã được chủ đầu tư đưa vào sử dụng và đánh giá cao về chất
lượng công trình.
Chúng ta có thể tham khảo một số công trình lớn mà công ty đã hoàn thành
và bàn giao:
Tên công trình
Đơn vị ký hợp
đồng
Thời hạn thi công Giá trị
hợp đồng
Khởi công Hoàn thành
1
Đường QL 18 (đoạn Nội
Bài - Bắc Ninh)
Tổng công ty XD
Sông Đà
5/10/2002 15/10/2003 4,5
2
KTX 5 tầng của Trường
CĐSP Nhạc Họa TW
Trường CĐSP
Nhạc Họa TW
3/5/2003 15/12/2004 6,7
3
Khu trung tâm TM
INCOMEX- Móng Cái
tính
Năm 2005 Năm 2006
6 Tháng đầu
năm 2007
1 Doanh thu đồng 20.739.457.000 27.814.292.000 14.840.000.000
2 Lãi trước thuế đồng 403.768.000 486.592.547 209.642.443
3 Thuế TNDN đồng 113.055.040 136.245.913 58.699.884
4 Lãi sau thuế đồng 290.712.960 350.346.634 150.942.559
5 Tổng tài sản đồng
25.752.350.00
0
25.811.983.67
0
26.312.579.890
6 Vốn chủ sở hữu đồng 2.790712.960 2.850.346.634 3.150.942.559
7
Thu nhập bình
quân/ người
đồng/tháng 1.350.000 1.460.000 1.500.000
Năm 2005: = 0,011
Năm 2006: = 0,013
Năm 2005: =10,41%
Năm 2006: = 12,30%
Năm 2005: = 0,108
Năm 2006: = 0,11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 4 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
Hệ số sinh lời =
LNST
∑TS
Tỷ suất LN so với VCSH =
Phòng
kỹ thuật
Phòng kế
hoạch - KD
Phòng
TC-KT
Phòng
MMTB
Phòng
TC– HC
Đội XDCT
số
1
Đội XDCT
số 2
Đội XDCT
số 3
Đội XDCT
số 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
- Phòng máy móc thiết bị: Chuyên theo dõi các máy móc thiết bị hoạt động
trong công ty, định kỳ lập kế hoạch sửa chữa nâng cấp, bảo dưỡng máy móc thiết
bị. Lập các chương trình dự án cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ. Chịu trách
nhiệm về kỹ thuật công nghệ cho các công trình.
- Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện các công việc về kế toán theo quy
định của nhà nước và quy chế của công ty đề ra, phân tích đánh giá tình hình tài
chính của công ty, lập dự thảo các kế hoạch tài chính trình giám đốc xem xét và
quyết định. Thực hiện quản lý kế toán về tài sản, hàng hóa, doanh thu, chi phí,
công nợ...... của công ty. Xây dựng kế hoạch triển khai thị trường vốn, phương
thức quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
toán của công ty bao gồm: Phòng tài chính - kế toán và kế toán ở các tổ đội. Toàn
bộ hoạt động của công ty đều được phòng tài chính - kế toán theo dõi và hạch
toán một cách cụ thể theo quy chế của công ty và chế độ kế toán hiện hành. Các
phần hành kế toán trong phòng được tổ chức theo mô hình tập trung và được phản
ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 03:
Tổ chức bộ kế toán tại Công ty Thành Đô.
Chức năng của từng bộ phận được quy định như sau:
Kế toán trưởng: Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm pháp lý trước
pháp luật về mọi hoạt động của phòng kế toán, đảm bảo phù hợp với qui định của
pháp luật. Kế toán trưởng tham gia ký duyệt các hợp đồng kinh tế, các phân tích
kế toán trong công ty.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 7 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
Giám đốc
Kế toán Cung ứng vật tưPGĐ kỹ thuật
Chủ nhiệm
công trình
Kỹ thuật
Đội XD số
1
Đội XD số
2
Đội XD số
3
Đội XD số
4
Kho vật tư
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư,
TSCĐ
Kế toán thống kê ở các tổ đội: Được hạch toán phân tán phụ thuộc, có
nhiệm vụ lập các sổ phụ và chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh rồi chuyển lên phòng kế toán.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán của công ty.
Mọi hoạt động liên quan đến hạch toán kế toán đều tập trung tại phòng tài chính
kế toán và được thể hiện trên máy vi tính theo hình thức “ Nhật ký chung”.
Sơ đồ 04:
Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ" Nhật ký chung"
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
Sổ cái
Chứng từ gốc, bảng
liệt kê chứng từ
Sổ quỹ Các nhật ký
chuyên dùng
Các sổ, thẻ KT
chi tiết
Nhật ký
chung
Bảng cân đối
kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu.
Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản
ánh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của
loại chi phí:
- Công cụ dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn
và công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm.
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ
cho nhiều kỳ kế toán.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu Công ty
được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu của khách hàng dựa theo Hợp
đồng và ghi nhận theo hóa đơn bán hàng xuất kho cho khách. Khoản trả trước cho
người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng từ ngân hàng và Hợp đồng
kinh tế.
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu
nhập kho và ghi nhận theo hóa đơn mua hàng của bên mua. Khoản người mua
ứng trước được ghi nhận căn cứ vào Hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu
hoạt động xây lắp, sản xuất kinh doanh các thiêt bị nội ngoại thất, tư vấn thiết kế
cho các công trình. Doanh thu từ tiền lãi tiền gửi và doanh thu khác, được ghi
nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Các nghĩa vụ thuế với nhà nước: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo hướng
dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế GTGT 10% đối với hoạt động xây lắp.
Thuế suất thuế TNDN là 28% trên lợi nhuận chịu thuế. Các loại thuế, phí khác
công ty thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy định
hiện hành của nhà nước.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 10 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Năm tài khóa của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào
ngày 31/12 cùng năm đó.
Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (20/07/2002) và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm đó.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 11 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
các loại Xi măng: Tính bằng (Tấn), Gạch, Ngói: Tính theo (viên), riêng gạch vỡ
chỉ có thể tính bằng M
3
, cũng có khi vôi, cát tính theo xe chuyên chở...
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 12 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Để quản lý được nhiều loại vật liệu khác nhau, với những tính chất lý hóa
khác nhau, Công ty “ Thành Đô” phân loại nguyên vật liệu thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Những loại vật liệu này khi tham gia vào quá trình
thi công nó cấu thành nên cơ sở vât chất chủ yếu của các công trình, hạng mục
công trình. Các loại nguyên vật liệu chính bao gồm: Gạch xây, Xi măng, Sắt thép,
Cát, Sỏi, Đá. Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm 55- 60% trong kết cấu giá thành
của công trình.
Vật liệu phụ: Tuy vật liệu phụ không cấu thành nên cơ sở vật chất chủ yếu
cho các công trình nhưng nó có tác dụng phụ trợ trong quá trình thi công xây
dựng, nó được sử dụng kết hợp với các loại vật liệu chính để hoàn thiện công
trình và bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao
động của nhân viên ( Gạch men kính, Sơn chống thấm, con sứ cầu thang, hồ keo,
thuốc chống rỉ, xà phòng, rẻ lau, các loại dầu bôi trơn cho các máy thi công trực
tiếp trên công trường...). Chi phí vật liệu phụ chiếm 5-10% trong kết cấu giá thành
công trình.
Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình thi công xây dựng. Tuy nhiên do sản phẩm của công ty là các công trình,
hạng mục công trình không cần nhiệt lượng trong quá trình thi công mà nhiên liệu
chỉ được sử dụng cho máy thi công công trình, chi phí này được hạch toán vào chi
phí sử dụng máy thi công ( TK sử dụng 623 ).
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong công ty. Trong công ty có
phòng máy móc - thiết bị chuyên theo dõi, bảo dưỡng máy móc, thiết bị. Các hoạt
động này thường được tiến hành định kỳ 3 tháng một lần. Chi phí sửa chữa, nâng
Giá vật liệu xuất dùng sử
dụng cho công trình
=
Giá mua theo
hóa đơn
+
Chi phí vận chuyển
thu mua
- Đối với vật tư xuất kho cho các đội thi công thì kế toán công trường sẽ sử
dụng giá thực tế đích danh.
Giá thực tế của vật liệu bao gồm: giá bán buôn tại nơi sản xuất và chi phí
tháo dỡ vận chuyển, bảo quản từ nơi mua đến kho công trường, các khoản hao hụt
do vận chuyển và bảo quản theo định mức, các phí tổn cho công tác tiếp liệu nếu
có.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 14 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.4. Phương pháp hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty “Thành
Đô”.
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu. Cụ thể:
Công việc của Thủ kho:
Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho thủ kho sẽ tiến hành vào thẻ kho,
mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng danh
điểm vật liệu. Sau đó, hàng ngày thủ kho sẽ chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất
kho cho kế toán thống kê ở các đội ghi sổ. Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng
số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm vật liệu.
Công việc của kế toán:
Sau khi nhận được chứng từ xuất, nhập kho kế toán đội phải kiểm tra, đối
chiếu ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ
nhập, xuất vào sổ chi tiết vật liệu theo dõi cho từng danh điểm vật liệu tương ứng
Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán
2.1.5. Yêu cầu quản lý vật liệu tại công ty.
Việc quản lý nguyên vật liệu tại công ty do hai bộ phận đảm nhiệm là thủ
kho quản lý vật liệu về mặt số lượng và chủng loại, kế toán quản lý về mặt giá trị.
Vật liệu sử dụng tại công ty là những vật liệu phổ biến dễ mua nên nguyên tắc
quản lý của công ty là không lưu kho, dự trữ ít.
Các chứng từ và thủ tục nhập kho:
- Trường hợp nhập kho do mua ngoài: Khi vật liệu được mua về thì ban kiểm
nghiệm cùng thủ kho và nhân viên cung ứng sẽ kiểm tra tính đúng chủng loại, quy
cách, chất lượng, số lượng vật liệu phù hợp với “Hóa đơn bán hàng” của đơn vị
bán. Sau đó căn cứ vào hóa đơn bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu nhập kho”, phiếu
này được lập thành 3 liên: 1 lưu, 1 thủ kho giữ và ghi thẻ kho sau đó chuyển cho
kế toán, 1 giao cho người nhập.
+
Đối với những NVL mua ngoài chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào
Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp vào sổ thuế GTGT, cuối tháng tính ra số thuế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 16 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
GTGT được khấu trừ làm căn cứ để lập tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan
thuế.
- Trường hợp nhập kho vật liệu sau khi đã xuất dùng hoặc thu hồi phế liệu
trong sản xuất: Căn cứ vào “tờ kê danh sách vật liệu nhập” về đã có chữ ký của
thủ kho ( Hàng đã dùng rồi nhập lại), Kế toán vật tư tổ chức kiểm kê, đánh giá giá
trị còn lại của vật liệu thu hồi và xác định lại giá nhập, sau đó làm thủ tục nhập
kho như trường hợp mua ngoài nhưng 1 liên phiếu nhập được dùng để đóng vào
chứng từ thanh toán quyết toán khi công trình hoàn thành, làm cơ sở giảm chi phí
sản xuất cho khoản mục vật liệu.
- Trường hợp nhập kho do điều chuyển giữa các công trình: Căn cứ vào yêu
cầu điều chuyển của Giám đốc, bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ”, nhân viên cung ứng sẽ mang hai liên đến thủ kho xuất hàng
tác xây lắp thực hiện trong quý, sau đó ghi bút toán kết chuyển vào sổ nhật ký
chung và sổ nhật ký liên quan khác.
Nợ TK 154: Chi tiết cho từng công trình
Có TK 621: Chi tiết cho từng công trình
Chí phí công trình, hạng mục công trình nào thì được ghi vào sổ chi tiết
theo từng công trình, hạng mục công trình đó để làm cơ sở tổng hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình theo từng quý, sau đó tổng hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp cho toàn công ty.
Sơ đồ 06:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ.
(Trường hợp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 18 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
TK111,112,141,331 TK 152 TK 621
Nhập kho NVL mua ngoài Xuất kho dung trực tiếp
TK 133 cho XDCT, hạng mục CT
Thuế VAT TK 627, 642
Khấu trừ Xuất NVL dùng cho QLSX
TK 151 QLDN
Mua NVL chưa Nhập kho NVL TK 241
Nhập kho đang đi đường Xuất dùng cho XDCB
Sửa chữa TSCĐ
TK 154
Xuất tự chế, thuê ngoài
TK 411 gia công chế biến
Nhận vốn góp liên doanh TK 128, 222
Xuất vốn liên doanh, liên kết
TK 154
Nhập kho tự chế, thuê ngoài TK 138(1388)
Đội công trình xây dựng sẽ tiến hành triển khai công việc được giao, mỗi tổ
sản xuất sẽ đảm nhiệm những công việc tương ứng và thực thi dưới sự chỉ đạo,
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 20 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
giám sát của đội trưởng đội XDCT và cán bộ kỹ thuật. Để đảm bảo sử dụng đúng
mức, tiết kiệm NVL, hàng tháng các đội lập kế hoạch mua, dự toán khối lượng
xây lắp và định mức tiêu hao NVL. Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu, đội trưởng
đội XDCT sẽ cử nhân viên cung ứng đi mua.
Để có kinh phí mua vật liệu, nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị tạm
ứng kèm theo hợp đồng mua bán vật liệu hoặc giấy báo giá vật liệu lên ban lãnh
đạo công ty xét duyệt cấp vốn. Phòng kế toán căn cứ vào bảng dự toán thi công để
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của nội dung tạm ứng. Sau đó xuất tiền theo đúng số
tiền ghi trong phiếu chi. Phiếu chi được lập thành 2 liên: liên 1 lưu, liên 2 chuyển
cho thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ. Giấy đề nghị tạm ứng là cơ sở để kế toán
ghi nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết TK 111, TK 141 rồi vào sổ cái TK111,TK
141.
⋆ Trường hợp mua hàng về nhập kho.
VD: Ngày 10/10/2007 tạm ứng cho Nguyễn Thanh Hải đội trưởng đội
XDCT số 1 mua xi măng, đá 2*4, cát vàng… cho công trình Phân xưởng đúc
Đông Đô số tiền là : 25.800.000đ
Khi đó, kế toán định khoản:
Nợ TK 141( Anh Hải) : 25.800.000
Có TK 111 : 25.800.000
Cụ thể:
Đơn vị: Cty CP KT & XD Thành Đô
Địa chỉ: 427- Giải Phóng- HN
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 10/10/2007
Mẫu số: 03-TT
QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT
QĐsố:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ Tài Chính
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thanh Hải.
Địa chỉ: Đội XDCT số 1
Lý do chi: Mua nguyên vật liệu cho công trình Phân xưởng đúc Đông Đô
Số tiền: 25.800.000 ( viết bằng chữ ):Hai năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo 01 Chứng từ gốc GĐNTƯ
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Hai năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 10 năm 2007
Giám đốc
( Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Thủ quỹ
(Đã ký)
Người lập phiếu
(Đã ký)
Người nhận tiền
(Đã ký)
Nguyên vật liệu mua về sẽ được làm thủ tục nhập kho, thủ kho công trường
cùng đội trưởng, nhân viên cung ứng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 22 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
nguyên vật liệu, đối chiếu với hóa đơn của nhà cung cấp sau đó tiến hành vào
phiếu nhập kho.
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 10/10/2007
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.330.000
Tổng tiền thanh toán: 25.630.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai năm triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
( Đã ký)
Người bán hàng
( Đã ký )
Thủ trưởng đơn vị
( Đã ký, đóng dấu )
Đơn vị: CTCP KT&XDThành Đô
Địa chỉ:427- Giải Phóng- Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10/10/2007
Số:16
Nợ TK:152,133
Có TK:141
Mẫu số:01-VT
QĐ15/2006/QĐ-BTC.
Ngày 20/03/2006 của BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Hải
Theo hóa đơn số: 0088687 ngày 10/10/2007
Nhập tại kho: Phân xưởng đúc Đông Đô.
S
TT
Tên, quy cách
Vật tư
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT Thực nhập
luôn. Các phiếu nhập, xuất đều được phản ánh vào sổ kế toán giống như từ nguồn
mua ngoài và xuất kho dùng cho sản xuất.
HÓA ĐƠN
GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 12/10/2007
Mẫu số: 01 GTKT – 3 LL
AM/2007B
0080452
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Sắt Thép Xây Dựng Trang Minh
Địa chỉ: Xóm 3 – Xuân Dục – Yên Thường – Gia Lâm – Hà Nội.
Điện thoại MST: 0102253560
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Quang Lâm
Tên đơn vị: Công ty CP Kiến Trúc và Xây Dựng Thành Đô
Địa chỉ: 427- Đường Giải Phóng – Hà nội.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101112278
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 =2x1
1 Dây Thép 1 ly Kg 300 7.000 2.100.000
2 Đinh 5 cm Kg 30 6.500 195.000
3 Thép Ф 6 A1 Kg 1.500 4.400 6.600.000
4 Thép Ф 8 A1 Kg 2.000 4.400 8.800.000
5 Thép Ф 10 A1 Kg 1.200 4.300 5.160.000
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 25 ĐẶNG THỊ HẠNH QUYÊN – K36 - ĐK