Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(kí, ghi rõ họ tên)
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 15
1.3.1. Đánh số tài sản cố định 16
1.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 17
1.3.2.1. Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 17
1.3.2.2. Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng 18
1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. 18
1.4.1. Tài khoản sử dụng 18
1.4.1.1. TK 211- TSCĐ hữu hình 18
1.4.1.2. TK 212- TSCĐ thuê tài chính 19
1.4.1.3. TK 213- TSCĐ vô hình 19
1.4.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tăng giảm TSCĐ 19
1.5. KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 30
1.5.1. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định 30
1.5.1.1. Hao mòn tài sản cố định 30
1.5.1.2. Khấu hao tài sản cố định 31
1.5.2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định 31
1.5.3. Phương pháp tính khấu hao 32
1.5.3.1.Phương pháp khấu hao đường thẳng 32
1.5.3.2.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh 32
1.5.3.3.Phương pháp khấu hao theo sản lượng 33
1.5.4. Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định 34
1.5.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng 34
1.5.4.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 34
1.6. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 34
1.6.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 35
35
1.6.2. Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi hoặc nâng cấp 36
1.7. Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán 37
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DÂN THẮNG 38
2.2.3.4. Tóm tắt quy trình 57
2.2.3.5. Ví dụ minh họa 59
2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ 63
2.2.4.1. Chứng từ sử dụng 63
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng 63
2.2.4.3. Sổ kế toán 64
2.2.2.4. Tóm tắt quy trình 64
2.2.4.5. Ví dụ minh họa 65
2.2.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định 69
2.2.5.1. Chứng từ sử dụng 69
+Giấy xin thanh toán 69
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng 69
2.2.5.3. Sổ kế toán 69
2.2.5.4. Tóm tắt quy trình 70
Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về sửa chữa thường xuyên TSCĐ được thể hiện trên sơ
đồ sau: 70
2.2.5.5. ví dụ minh họa 71
+Ví dụ sửa chữa lớn TSCĐ 71
+Ví dụ sửa chữa thường xuyên TSCĐ 73
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI 75
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DÂN THẮNG 75
3.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
75
3.1.1. Những thành tựu mà công ty đạt được 76
3.1.2.Một số tồn tại trong kế toán TSCĐ tại công ty 77
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DÂN THẮNG 79
3.2.1. Hoàn thiện hạch toán chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp 79
3.2.2. Hoàn thiện hạch toán khấu hao tài sản cố định 81
đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa
số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ,
đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được
hết hiệu quả kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động kế toán cũng
như quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, em nhận thấy: Vấn đề kế
toán TSCĐ sao cho có hiệu quả, khoa học có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà
cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.công ty TNHH một thành viên dân thắng hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp. Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó việc kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
một cách có hiệu quả, tránh không gây lãng phí lớn là cả một vấn đề.Vì vậy trong thời
gian thực tập tại công ty, vớí sự hướng dẫn tận tình của cô ngô thị hương, và sự giúp
đỡ nhiệt tình của công ty, em đã chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn Thiện kế toán tài sản
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
cố định tại Tổng công ty TNHH Một Thành Viên Dân Thắng". Nội dung nghiên
cứu đề tài này bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định ở công ty.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định ở Công Ty.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tế chưa nhiều nên chuyên đề của em
không tránh khỏi những khuyết điểm. Em rất mong được sự hướng dẫn, góp ý của cô
Nguyễn Thi Hương, và Ban giám đốc, phòng kế toán của công ty TNHH Một Thành
Viên Dân Thắng để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn và em có thể nâng cao
kiến thức và nghiệp vụ sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
Tiêu chuẩn thứ nhất đề cập đến việc phát huy tác dụng của TSCĐ đối với hoạt
động SXKD của DN, đó là lợi ích kinh tế thu được hoặc rủi ro mà DN phải gánh chịu
gắn liền với việc sử dụng tài sản. Tiêu chuẩn thứ hai nhấn mạnh đến việc xác định giá
trị ban đầu của TSCĐ phải trên cơ sở pháp lý gắn với các giao dịch kinh tế cụ thể như
mua sắm, trao đổi hoặc tự xây dựng. Thời gian sử dụng TSCĐ có thể là thời gian mà
DN dự tính sử dụng TSCĐ hoặc là số lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN dự tính thu
được từ việc sử dụng TSCĐ. Giá trị tối thiểu của TSCĐ được quy định cụ thể trong
chế độ tài chính gắn với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội nhất định nhằm đơn
giản hóa trong quản lý và hạch toán.
Như vậy, các khái niệm về TSCĐ phần lớn cho rằng TSCĐ là những tài sản có
giá trị đủ lớn, có thời gian sử dụng lâu dài và được đầu tư, sử dụng để mang lại lợi ích
kinh tế trong tương lai cho DN. Mỗi một quốc gia, tùy vào trình độ phát triển kinh tế,
trình độ quản lý và sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau có thể quy
định giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐ. Giá trị tối thiểu để ghi nhận là TSCĐ còn phụ
thuộc vào quy mô hoạt động, đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và năng
lực tài chính của mỗi DN. Thời gian sử dụng của TSCĐ phụ thuộc vào mức độ hao
mòn, trình độ khai thác quản lý của DN và những tiến bộ khoa học kỹ thuật chi phối.
Thông thường, thời gian sử dụng của TSCĐ là 1 năm trở lên.
Từ những phân tích trên đây, có thể kết luận rằng: TSCĐ là những tài sản có
hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng
lâu dài, được đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải để bán.
1.1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định
Bất kể DN hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐ cũng là bộ phận tài sản đầu
tư dài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả
kinh doanh của DN. Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ chi phối tổ chức công tác kế toán
TSCĐ trong DN, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐ cũng như phương pháp tính khấu
hao TSCĐ. TSCĐ trong DN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng
của DN. Vì vậy DN cần theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ về hiện vật và chất lượng,
tránh hiện tượng mất mát hay không sử dụng được, làm ảnh hưởng đến hoạt động
quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép,phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đấy đủ, kịp thời về số
lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và
sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán
phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên
quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại
TSCĐ trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ doanh nghiệp.
1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ. Việc phân
loại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán,
thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp. Muốn
phân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện
Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủ
yếu sau đây:
1.2.1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ trong DN được chia thành hai loại là TSCĐHH
và TSCĐVH.
TSCĐHH là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn đồng thời
các tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐHH. Theo Chuẩn mực kết toán Việt Nam về
TSCĐHH (VAS 03), tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời 4
tiêu chuẩn ghi nhận. Theo quy định của Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành, giá trị
DN.
1.2.1.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên
cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp( quĩ
phát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu
nguồn vốn hình thành TSCĐ. Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao
TSCĐ 1 cách hiệu quả và hợp lý
1.2.1.4. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
TSCĐ được phân thành các loại sau:
- TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khác
nhau của những doanh nghiệp khác nhau.
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng và thừa
so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này cần xử lý
nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ.
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được những
TSCĐ nào đang sử dụng tốt, những TSCĐ nào không sử dụng nữa để có phương
hướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Mặc dù TSCĐ được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng
trong việc kế toán thì TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng
biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ. Đối tượng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu
độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện
một hay một số chức năng nhất định.
thu về.
+ Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương
tự bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
* Đánh giá tài sản cố định vô hình theo nguyên giá
- Một số TSCĐVH đặc thù nguyên giá được xác định cụ thể khác:
+ Nguyên giá TSCĐVH từ việc sát nhập DN.
+ Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn
+ Nguyên giá TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ DN.
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu.
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐ có thể bị thay đổi, khi đó phải căn
cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ và chỉ thay đổi trong các
trường hợp sau:
+ Thực hiện đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Việc đánh giá lại TSCĐ làm ảnh hưởng đến nguyên giá và giá trị hao
mòn và tất yếu ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của DN do đó đánh giá lại TSCĐ
phải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ. Trường hợp này DN phải cân
nhắc đến tính hệ thống trong việc thực hiện chức năng của TSCĐ và các điều kiện ghi
nhận TSCĐ để xác định sự thay đổi nguyên giá.
1.2.2.2. Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị
của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Trường hợp có đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnh
theo công thức:
từng đối tượng ghi TSCĐ.
Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng các TK
cấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm chi tiết của các TK cấp 2 này.
Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ. Sổ này
mở chung cho toàn DN và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
Vì TSCĐ của DN bao gồm nhiều loại khác nhau về quy cách mẫu mã, hình
dáng, năm sản xuất, nơi sản xuất, nơi sử dụng…do đó rất dễ có sự nhầm lẫn trong
quản lý sử dụng và hạch toán vì vậy cần phải đánh số TSCĐ.
1.3.1. Đánh số tài sản cố định
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐHH một số hiệu riêng
theo nguyên tắc nhất định, đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn DN.
Việc đánh số TSCĐ là yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý TSCĐ. Mỗi
TSCĐ phải được đánh một số hiệu riêng trong suốt quá trình tồn tại của nó. Những số
hiệu đã được đánh cho một TSCĐ nào đó thì không được dùng để đánh cho một
TSCĐ khác khi TSCĐ này đã hư hỏng, thanh lý.
Số hiệu của TSCĐ phải được đánh trực tiếp vào TSCĐ sao cho không thể tẩy
xóa được. Số liệu này có thể được viết bằng sơn hoặc đánh chìm vào TSCĐ.
Mỗi DN có cách đánh số TSCĐ riêng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của DN
đó nhưng phải đảm bảo yêu cầu: Số hiệu TSCĐ phải thể hiện được nhóm, loại và
không trùng lặp.
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
1.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
1.3.2.1. Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp tăng TSCĐ, DN đều phải lập biên bản nghiệm thu, kiểm nhận
TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn
thành xây dựng mua sắm, được cấp…đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc TSCĐ của đơn
vị bàn giao cho các đơn vị nội bộ khác. Biên bản này không sử dụng khi nhượng bán,
thanh lý TSCĐ hoặc khi TSCĐ thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê. Biên bản ghi
1.3.2.2. Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản
giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan. Biên bản thanh lý TSCĐ là chứng
từ kế toán được lập ra để xác nhận việc thanh lý TSCĐ. Biên bản thanh lý do ban
thanh lý lập và phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban thanh lý, của kế toán trưởng và
thủ trưởng đơn vị.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác kế toán ghi giảm
TSCĐ trên Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ và Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng.
- Trên thẻ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán ghi
vào dòng “ghi giảm TSCĐ theo chứng từ
số…ngày…tháng…năm…lý do giảm…” trên thẻ này.
- Trên sổ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán dùng
bút đỏ gạch bỏ TSCĐ bị thanh lý trong sổ sau đó ghi vào phần “ghi giảm TSCĐ” và
ghi vào cùng với dòng vừa gạch.
1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
1.4.1. Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, việc kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ kế toán
sử dụng một số tài khoản như sau:
1.4.1.1. TK 211- TSCĐ hữu hình
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm của toàn
bộ TSCĐ của DN theo nguyên giá.
TK 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc;
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị;
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 18
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn;
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý;
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc;
doanh nghiệp để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn
vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết toán được duyệt.
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng hệ thống
sổ kế toán của đơn vị (Đơn vị chủ đầu tư có tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá
trình đầu tư XDCB):
- Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành
và nguồn vốn hình thành TSCĐ (Kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB), ghi:
Nợ TK 211,213 - Tài sản cố định (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ chức tín dụng); hoặc
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái
phiếu).
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (Phần vốn đơn vị cấp trên giao).
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nếu TSCĐ (Đầu tư qua nhiều năm) được
nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình (Theo giá trị phê
duyệt của cấp có thẩm quyền), ghi:
Nợ TK 211,213 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá được duyệt)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 136 - Phải thu nội bộ.
* Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã
bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá
để hạch toán tăng TSCĐ (Để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng).
Sau hi quyết toán vốn đầutư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ
đã tạm tình thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.
* Trường hợp nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ,
căn cứ giá trị TSCĐ được các bên liên doanh chấp thuận, ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cầp TSCĐ sau khi ghi nhận ban
đầu, ghi
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 21
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 112, 152, 331, 334,. . .
- Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cập TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
+ Nếu thoản mãn càc điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211,213 - TSCĐ
Có TK 241 - Xây dựng cơ bảan dỡ dang.
+ Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình,
ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn hơn phải phân bổ dần)
Có TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang.
*Kế toán giảm TSCĐ:
Tài sản cố định của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện
thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một
hoặc một số bộ phận. . . Trong mọi tường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ
thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có).
Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như
sau:
* Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho
hoạt động sự nghiệp, dự án:
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục
cần thiết (Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp
đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ. . .). Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ
và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:
- Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có).
- Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có các TK 111, 112,. . .
* Trường hợp thanh lý TSCĐ:
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 23
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Ngô Thị Hương
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được,
những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý
TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ
theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản
thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho
phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu,
chi thanh lý TSCĐ,. . . kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.
* Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ:
Khi góp vốn vào cơ sổ kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định hữu
hình, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị
còn lại của TSCĐ)
Có TK 211,213 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại
lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với
phần lợi ích của mình trong liên doanh)
Có TK 241 - Hao mòn TSCĐ (2141).
Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo
ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì
phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài tài chính cùng cấp (nếu là DNNN)
biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm
thời phản ánh vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” (Tài
khoản Cân đối kế toán) để theo dõi hộ.
TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên hân, xác định người chịu
trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.
- Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu”
đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao
mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại
của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
SVTH: Lưu Thế Dân-CDKTK1 25