Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GIẢI PHÓNG CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI ĐỘNG
I. Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động.
- Giám đốc nhà máy: Ông Phạm Gia Hùng
- Địa chỉ: Cầu Bươu – Thanh Liệt – Thanh Trì – Hà Nội.
- Điện thoại: 04.6884318/04.6884859
- Fax: 04.6889509
- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí Giải phòng được thành lập ngày 17 tháng 08 năm
2001 (do chủ trương chính sách của nhà nước công ty cơ khí Giải phóng sáp nhập vào công ty Mai Động).
- Loại hình của doanh nghiệp là: Nhà máy thành viên
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Chuyên sản xuất các mặt hàng về sản phẩm cơ khí và phương pháp
hạch toán theo phương pháp độc lập báo so với công ty Mai Động.
1. Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy cơ khí
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Sau khi thoát khỏi ách đô hộ hơn 80 năm của thực dân pháp, nền kinh tế nước ta trong tình trạng kém
phát triển, công nghiệp mà đặc biệt là công nghiệp nặng chiếm một tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu nền kinh tế.
Đòi hỏi trước mắt là phải khôi phục kinh tế. Thực hiện lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh: "Dù phải đốt
cháy cả dãy trường Sơn. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng… và một số thành phố khác có thể bị tàn phá, nhưng
nhân dân Việt Nam quyết không sợ. Không có gì quý hơn độc lập tự do, sau khi đánh thắng giặc Mỹ chúng ta
sẽ xây dựng lại đất nước đằng hoàng hơn, to đẹp hơn…"
Thành ủy và UBND Hà Nội đã quyết định thành lập một cơ sở công nghiệp quan trọng. Trước bối
cảnh đó một đơn vị công nghiệp được thành lập ngày 16 tháng 8 năm 1965 lấy mặt danh là CT115Đ (công
trường đó) đây là tiền thân của nhà máy cơ khí Giải Phóng. Buổi ban đầu với một số cán bộ, công nhân viên
được tập hợp từ các xí nghiệp công tư - hợp doanh:
- Cơ khí Long Biên
- Cơ khí Mai Động
- Cơ khí Đồng Tháp
- Xí nghiệp gỗ Hà Nội…
Với những thành tích nổi bật trong thời kỳ này nhà máy cơ khí Giải phóng đã vinh dự được quốc hội
và hội đồng nhà nước tặng thưởng 2 huân chương lao động hạng 3 vào các năm 1980 và 1985 và nhiều bằng
khen, giấy khen của chính phủ và thành phố Hà Nội.
* Từ 1986 - 1990
Giai đoạn này nền kinh tế nước ta chuyền từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, khiến cho hầu hết
các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, sản phẩm tồn kho của nhà
máy có một khối lượng lớn không tiêu thụ được, chưa xác định được thị trường, đối tượng khách hàng.
Không có vốn để hoạt động, công nhân không có việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn, hầu hết cán bộ
CNV phải nghỉ việc.
* Từ năm 1991 - 2000
Để thích nghi và theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, sau một thời gian khảo sát, nhà máy đã xác
định được hướng sản xuất kinh doanh là phải đổi mới đa dạng sản phẩm, đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng. Từ những giải pháp trên nhà máy đã đứng vững được trên thị trường, việc sản xuất kinh doanh từng
bước được duy trì và ổn định. Công ty đã ký được hợp đồng xuất khẩu máy khoan K112AC cho xí nghiệp
Phirunde (Liên xô) với sản lượng mỗi năm là 500 cái.
Năm 1993 thực hiện nghị định 388 của thủ tướng chính phủ, nhà máy đã đăng ký lại sản xuất kinh
doanh.
Tháng 9 năm 1994 được UBND thành phố bổ sung, giao thêm nhiệm vụ nhà máy được đổi tên thành
công ty cơ khí Giải phóng cùng những tấm huân chương cao quý, CBNCV công ty cơ khí Giải Phóng rất
2
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
2
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
vinh dự và tự hào được đón tiếp nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng. Nhà nước, Thành phố đến thăm và làm việc,
động viên CBNCV trong công ty đó là: Nguyên tổng bí thư Đỗ Mười, các đồng chí Phạm Thế Duyệt, Lê Văn
Lương, Nguyễn Lam, Nguyễn Văn Trâm, Trần Vĩ, Lê Quang Đạo
* Từ năm 2001 đến nay
Thực hiện chủ trương của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cổ phần hóa, sáp nhập…
để trở thành những doanh nghiệp lớn hơn có sức sản xuất và cạnh tranh tốt hơn. Công ty Cơ khí Giải phóng
đã sáp nhập vào công ty Mai Động là một nhà máy thành viên của công ty Mai Động. Đến nay sau 4 năm sáp
3
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
2. Quy trình công nghệ
2.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất
BỘ PHẬN CUNG CẤP VẬT TƯ
Tổ tạo phôi
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng lắp ráp
Kho
thành phẩm
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất
Theo sơ đồ ta thấy từ bộ phận cung cấp vật tư, dụng cụ (sắt thép, gang) chuyển sang bộ phận tạo phôi
(cưa, cắt phôi) từ tạo phôi chuyển sang cơ khí để gia công cơ khí (tiện, phay, bào) khi thành các bản thành
phẩm hoàn chỉnh chuyển sang lắp ráp theo bản vẽ, khi lắp ráp xong hoàn chỉnh thành phẩm (sản phẩm máy
móc, thiết bị) đưa vào nhập kho thành phẩm.
Bộ phận cung cấp vật tư cho phân xưởng cơ khí các công cụ dụng cụ để sản xuất như: mũi khoan,
tarô, bàn ren…
4
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
4
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
Bộ phận cung cấp vật tư cho phân xưởng lắp ráp các vật tư kỹ thuật đồng bộ để khi phân xưởng cơ khí
làm xong các bản thành phẩm hoàn chỉnh thì phân xưởng lắp ráp như: vòng bi, dây đai… Còn các sản phẩm
phụ (như bulông) vẫn theo quy trình tự tạo phôi chuyển sang cơ khí gia công xong hoàn chỉnh nhập kho
thành phẩm.
2.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất.
a. Đặc điểm về phương pháp sản xuất: sản xuất hàng loạt vừa, tuân thủ theo quy trình công nghệ và
theo kế hoạch cảu từng tháng.
b. Đặc điểm về trang thiết bị: các thiết bị khá đồng bộ, đạt độ chính xác cao.
c. Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng… Nhà máy sắp xếp bố trí phù hợp
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: phân xưởng lắp ráp chuyên lắp ráp các loại sản phẩm và phải đợi các
bán thành phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ có đủ thì mới lắp ráp được.
- Bộ phận cung cấp: Phòng kế hoạch cung tiêu chuyên cung cấp các vật tư, dụng cụ, phôi liệu để làm
ra sản phẩm.
- Bộ phận vận chuyển: gồm cẩu trục, vận chuyển và nhóm vận chuyển nội bộ chuyên vận chuyển phôi
liệu, chi tiết sản phẩm hoặc các vận chuyển phục vụ bán hàng cho khách.
6
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
6
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
3.3. Quy trình sản xuất sản phẩm chính.
N/M đúc (đơn vị nội bộ trong công ty) phôi
đúc gang
PX lắp ráp
(Bộ phận tạo phôi)
Gia công cơ khí
BTP - Hoàn chỉnh (nhập kho BTP)
Thành phẩm (nhập kho thành phẩm)
PXLP (Bộ phận lắp ráp hoàn thiện)
Giải thích:
- Sau khi xong khâu chuẩn bị các nguyên vật liệu dùng để sản xuất các phân xưởng tiến hành sản xuất.
+ Phân xưởng đúc và phân xưởng lắp ráp (bộ phận tạo phôi) có nhiệm vụ đúc phôi từ gang, thép và
tạo phôi sau đó chuyển sang cho phân xưởng cơ khí để gia công BTP.
+ Phân xưởng cơ khí gia công, chế toạ các chi tiết từ các phôi tạo thành BTP và chuyển vào nhập kho.
* Phân xưởng lắp ráp (Bộ phận hoàn thiện) lắp ráp các BTP thành một sản phẩm hoàn thiện và chuyển
vào nhập kho thành phẩm.
Sản phẩm thành trong quá trình sản xuất đều được kiểm tra chất lượng sản phẩm cho bộ phận KCS
của nhà máy đảm nhận nhằm phát hiện những lỗi sai hỏng có thể xảy ra và có biện pháp sữa chữa kịp thời.
Sản phẩm hoàn thành được kiểm tra lần cuối để đảm bảo sản phẩm bán ra thị trường có chất lượng tốt nhất,
từ đó tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.
- Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của nhà máy
và chịu trách nhiệm chinh với cấp trên về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của nhà máy và các mối quan hệ khác trong và ngoài nhà máy. Để báo cáo
nhiệm vụ cấp trên giao là sản xuất kinh doanh có lãi thực hiện đầy đủ chính
sách của nhà nước, tạo công ăn việc làm liên tục cho người lao động, đảm bảo
ổn định đời sống và có thu nhập cao cho người lao động.
- Phó giám đốc sản xuất - an toàn lao động: là người phụ trách công tác
kinh doanh, chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp phòng để kế hoạch vật tư tiêu
thụ và điều độ sản xuất.
- Phó giám đốc kỹ thuật quản lý chất lượng: phụ trách giải quyết các
vướng mắc về kỹ thuật phát sinh hàng ngày trong sản xuất, chịu trách nhiệm
điều hành và chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật KCS phụ trách công tác quản lý
chất lượng của toàn nhà máy.
4.2.2. Các phòng ban chức năng.
- Phòng tổ chức - hành chính - tiền lương: Tổ chức quản lý lao động,
thực hiện các chính sách cho CBCNV trong toàn nhà máy.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc về các
chế độ, chính sách tài chính, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh doanh hạch
toán kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất. Giúp giám đốc
nắm bắt kịp thời nguồn tài chính, cung cấp những thông tin chính xác tạo điều
kiện cho giám đốc quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp để kinh doanh ngày
càng có lãi. Báo cáo tình hình tài chính hàng tháng do giám đốc và công ty
biết.
9
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
9
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
- Phòng kế hoạch - vật tư - tiêu thụ: ở nhà máy cơ khí Giải phóng được
chia làm 2 tổ:
+ Tổ vật tư - tiêu thụ: Có nhiệm vụ cung cấp vật tư kịp thời đầy đủ để
điện nước đầy đủ có trách nhiệm đột dập các loại sản phẩm phụ như bu công,
vòng đệm để phcj vụ cho lắp sản phẩm.
- Phân xưởng cơ khí: Có trách nhiệm gia công các loại chi tiết theo thiết kế
để làm sản phẩm, có nhiệm vụ gia công cơ khí cho khách để phục vụ bán hàng.
- Ban an toàn và vệ sinh công nghiệp - môi trường: có trách nhiệm kiểm
tra công nhân và đôn đốc công nhân làm đúng nội quy an toàn của nhà máy
đề ra, vệ sinh sạch sẽ các phân xưởng phòng ban, đảm bảo an toàn vệ sinh
môi trường trong sạch, tạo không gian làm việc trong cành. Theo dõi công
nhân làm đúng yêu cầu bán về và làm đúng kế hoạch sản phẩm nhập trong
tháng của nhà máy.
4.3.3. Phân tích các mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản
lý doanh nghiệp.
Tất cả các phòng ban phân xưởng có mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ logic
với nhau. Từ khâu chuẩn bị sản xuất (phòng kế hoạch) đến khâu sản xuất,
nhập thành phẩm, tới khâu tiêu thụ sản phẩm. Nếu khâu kế toán (chuẩn bị tiền
chậm) kéo theo chuẩn bị vật tư chậm, sản xuất cũng chậm và đến lắp ráp cũng
chậm thì kết quả sản xuất sản phẩm nhập trong tháng cũng chậm và ngược lại.
5. Đặc điểm của nhà máy.
5.1. Đặc điểm về vốn và nguồn vốn của nhà máy.
Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí Giải Phóng là nhà
máy thành viên nên nguồn vốn chủ yếu là do công ty cung casp, và nguồn vốn
do ngân sách Nhà nước cung cấp.
- Vốn cố định và sử dụng vốn cố định: Là nhà xưởng, máy móc, thiết bị
được sửa chữa thường xuyên, máy móc được sử dụng thường xuyên liên tục
với công suất và cường độ làm việc cao và được kiểm tra theo định kỳ. Nhà
xưởng được nâng cấp và xây mới các văn phòng làm việc để đảm bảo tốt nhất
cho sản xuất.
11
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
11
12
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
- Môi trường tự nhiên: Nhà máy thiết kế văn phòng nhà xưởng thoáng
mát, đảm bảo có không khí trong lành, bố trí có sân chơi thể dục thể thao cho
cán bộ tập luyện sau những thời gian làm việc căng thẳng.
- Môi trường văn hóa xã hội: Nhà máy thường tổ chức các hoạt động
giao lưu các nhà máy với nhau tổ chức văn hóa văn nghệ, tổ chức thi thể dục
thể thao.
- Môi trường pháp luật: Là nhà máy trực thuộc công ty Mai Động thuộc
nhà nước nên cũng đảm bảo các quy định của nhà nước đề ra về các quy định
chuyển đổi luật hành chính, các hợp đồng nguyên tắc tuân thủ theo luật doanh
nghiệp ban hành, các chế độ chính sách cho người lao động đảm bảo đúng các
chính sách do luật lao động đề ra.
- Môi trường quốc tế: Cạnh tranh với các mặt hàng của nước ngoài và có
mối quan hệ bằng hữu với nước bạn như nước Lào, cộng hòa liên bang Đức.
b. Môi trường ngành:
- Đối thủ cạnh tranh: Là các doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài.
- Cạnh tranh tiềm ấn: là các doanh nghiệp tư nhân tuy chưa có chỗ đứng
trên thị trường nhưng các doanh nghiệp này ra quyết định đầu tư nhanh hơn
và quyết đoán hơn không phải thông qua hội họp miễn sao họ cảm thấy đầu tư
vào dự án đấy có lãi.
- Áp lực cảu nhà cung ứng: Nhà cung ứng đòi hỏi phải thanh toán ngay
khi lấy hàng và đôi khi ký hợp đồng phải chuyển séc trước khi lấy hàng do đó
gặp nhiều khó khăn để phục vụ cho sản xuất kế hoạch kịp thời đúng thời hạn
hợp đồng.
- Áp lực của khách hàng: Đòi hỏi nhà sản xuất giá thành hạ, sản phẩm
phải bền, mẫu mã phải đẹp, có chế độ triết khấu cho khách hàng và phải cho
13
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
14
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
14
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán thanh toán
kế toán tiền lương
Kế toán tài sản cố định và thủ quỹ
Nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng kiểm kế toán tổng hợp: là người chỉ đạo, giám sát toàn
bộ mạng lưới kế toán của nhà máy như việc chấp hành các chế độ bảo vệ tài
sản, vật tư, vốn. Kế toán trưởng điều hành chính sách kế toán tài chính, đồng
thời phải báo cáo một cách kịp thời, chính xác với giám đốc về tình hình và
kết quả hoạt động sản xuất trong Nhà máy để tìm ra những mặt mạnh cần phát
huy và những yêu điểm cầu khắc phục. Thêm nào đó là đưa ra những kiến
nghị với giám đốc nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Nhà máy.
Đồng thời căn cứ vào các bảng kê, các chứng từ ghi sổ kèm theo các
bảng kê, chứng từ gốc để ghi vào sổ cái các tài khoản. Hàng tháng tiến hành
tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh lập bảng cân đối
kế toán và báo cáo kế toán.
- Kế toán vật tư kiêm kế toán tiêu thụ: Có trách nhiệm hạch toán theo dõi
tình hình biến động của vật liệu, CCDC cả về số lượng lẫu giá trị. Ghi chép
đầy đủ, kịp thời số lượng thành phẩm hàng hóa bán ra, tính đứng các khoản
CP nhằm xác định đúng doanh thu bán hàng. Kiểm tra giám sát tiến độ thực
15
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
15
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
hiện kế hoạch bán hàng. Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán
hàng kế hoạch lợi nhuận và cung cấp thông tin chính xác đầy đủ cho việc lập
báo cáo tài chính.
kết quả trên máy và số được đối chiếu với nhau các báo cáo được in ra từ máy
nên công việc hạch toán được giảm bớt.
1.3. Hình thức tổ chức kế toán
Hiện nay, nhà máy cơ khí Giải phóng đang áp dụng hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản
bẳng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ quỹ, bảng tổng hợp chi tiết.
17
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
17
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
1
1
1
2
4
3
5
5
4
19
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
19
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
- Nhược điểm: mẫu số phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ
chuyên môn cao, không thuận tiện cơ giới hóa công tác kế toán.
20
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
20
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
2. Tình hình tài chính của nhà máy
2.1. Tình hình tài sản - nguồn vốn của Nhà máy.
2.1.1. Tình hình và kết cấu tài sản của nhà máy.
Đơn vị: Đồng
ST
T
Các chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2007 Năm 2007 So sánh năm 06/05 So sánh năm 07/06
Tiền
TLT
%
Tiền
TLT
%
Tiền TT % Tiền
TL
%
Tiền
TL
%
9.77
1,756,100,60
0
11.93
2,000,113,00
0
11.23
730,755,44
4
71.27
244,012,40
0
13.9
0
4 NVL 201,356,754 1.92 249,987,924 1.70 350,010,237 1.96 48,631,170 24.15
100,022,31
3
40.0
1
5 CCDC 94,325,641 0.90 105,097,121 0.71 149,990,642 0.84 10,771,480 11.42 44,893,521
42.7
2
6 CPSXKD dở dang 547,254,156 5.21 880,177,692 5.98
1,000,097,1
31
5.61
332,923,53
6
60.84
119,919,43
9,151,964,57
3
62.17
11.000,000,3
51
61.74
2,147,445,9
26
30.66
1,848,035,7
78
20.1
9
10 TSCĐHH
7,004,518,6
47
66.73
9,151,964,57
3
62.17
11,000,000,3
51
61.74
2,147,445,9
26
30.66
1,848,035,7
78
20.1
9
vào phân tích nguyên nhân:
- Do tổng TSNH năm 2007 so với năm 2007 tăng 2,076,317,389 đồng
hay tốc độ tăng là 59,45% cao hơn sự gia tăng của tổng TSNH năm 2007 so
với năm 2007 (tăng 1,248, 147, 409 đồng hay 22.41%) cụ thể:
+ Tiền và tương đương tiền năm 2007 so với năm 2007 tăng 5,223,333
đồng hay 34.19. Còn năm 2007 so với năm 2007 tăng 6,150,894 đồng hay
30.01%. Như vậy nhà máy đã giảm tốc độ tăng của lượng tiền mặt tại nhà
máy để đầu tư. Đó cũng là một dấu hiệu đáng mừng, tuy nhiên nhà máy cũng
cần phải có một lượng tiền mặt thích hợp tại nhà máy để đảm bảo cho khả
năng thanh toán nhanh của mình.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2007 tăng so với năm 2007 là
730,755,444 đồng hay tốc độ tăng là 71.27%. Với tốc độ tăng này là rất lớn,
nhà máy cần phải lưu ý rằng không nên để các khoản phải thu ngắn hạn của
mình là cao để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, đôi khi không thể đòi, Tuy
nhiên năm 2007 tăng so với năm 2007 là 244,012,400 đồng với tốc độ tăng
chỉ còn 13.9%. Như vậy là rất tốt, nhà máy đã nhận thức được tầm quan trọng
của việc gia tăng khoản phải thu ngắn hạn phải hợp lý và bước đầu đã có
những giải pháp cụ thể để hạn chế sự gia tăng đó.
+ Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ năm 2007 tăng so với năm
2007 lần lượt là 48,631,170 hay 24.15% và 10,771,180 đồng hay 11.42%.
Trong khi đó năm 2007 tăng so với năm 2007 lần lượt là 100,022,313 đồng
hay 40.01% và 44,893,521 đồng hay 42.72% tốc độ tăng này lớn hơn tốc độ
tăng của năm 2007 so với năm 2007. Trong khi đó CPSXKD dở dang và
23
SV: Nguyễn Thành Long Lớp: TCKT K3
23
Trường cao đẳng t i chính quà ản trị kinh doanh Báo cáo tốt nghiệp
thành phẩm năm 2007 tăng so với năm 2007 lần lượt là 332,923,536 đồng hay
60.84% và lần lượt là 119,919,439 đồng hay 13.62% và 719,145,945 đồng
hay 28.76%. Như vậy ta thấy rằng tốc độ tăng của NVL. CCDC năm 2007 so
TT
%
Tiền TT % Tiền TL % Tiền TL %
1
Tổng tài sản ngắn
hạn
1,945,246,1
86
18.53 3,500,01,002 23.78
4,500,055,2
39
25.26
1,554,763,8
16
79,93
1,000,045,2
37
28.57
2 Phải trả người bán 846,279,453 8.06
1,199,956,78
0
8.15 402,761,002 2.26
353,677,32
7
41.79
(797,159,77
8)
(66.44)
3
Người mua trả tiền
8.15
1,505,103,0
00
8.45
430,894,23
6
56,04
305,265,60
5
25.44
7
Nguồn vốn chủ sở
hữu
4,614,053,8
61
43.96
5,600,000,00
0
38.04
7,124,390,0
00
39.99
985,946,13
9
21.37
1,524,390,0
00
27.22
8 Tổng 10,496,987, 100.0 14,720,750,9 100.0 17,816,934, 100.0 4,223,763,3 40.24 3,096,183,1 21.03
25