LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước, cùng với sự chuyển
đổi của cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước đã bước đầu đem lại cho nền kinh tế nước ta những thành tựu hết
sức to lớn. Một nền kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn định, thu nhập và mức sống
của nhân dân được nâng cao. Đó là kết quả của sự nỗ lực và sáng tạo trong
quản lý của từng thành phần kinh tế, từng doanh nghiệp có sự tồn tại và phát
triển chung của đất nước.
Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường hiện
nay, để khẳng định được vị thế của mình, các doanh nghiệp phải có sự hạch
toán chi phí sản xuất hợp lý, giá thành sản phẩm phù hợp để tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường. Quản lý việc chi phí sản xuất sẽ giảm được giá
thành sản phẩm, đó luôn là mong muốn của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong
ngành xây dựng khi mà có khối lượng chi phí lớn trong mỗi sản phẩm xây
lắp. Việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh
nghiệp xây dựng được thực hiện tốt hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng. Chính
vì vậy quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong Công ty
xây dựng luôn là một vấn đề hết sức quan trọng đối với ngành xây dựng hiện
nay. Hơn nữa đây cùng là một vấn đề hết sức phức tạp quyết định sự sống còn
của doanh nghiệp xây dựng. Vì thế nó đòi hỏi phải được nghiên cứu sâu sắc
toàn diện mới có thể đem lại hiệu quả cao trong quá trình thực hiện.
Xuất phát từ thực tiễn của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại Công
ty Xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc. Em đã vận dụng kiến thức đã học để đi
sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của Công ty Xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc. Vì thế em xin chọn đề
tài: " Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
1
lắp tại Công ty xâydựng Thăng Long Vĩnh Phúc". Trong quá trình viết
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em mong các thầy cô trong khoa
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
Thi công, lắp đặt đường dây hạ thế và trạm biến áp từ 35KV trở xuống.
Hoàn thiện các công trình xây dựng và trang trí nội thất.
Kinh doanh vật tư, vật liệu, thiết bị xây dựng, phương tiện vận tải, bất
động sản và phát triển nhà.
Sản xuất kinh doanh các mặt hàng về cơ khí phục vụ việc xây dựng các
công trình.
3
- Tổ chức của Công ty xây dựng Thăng Long - Vĩnh Phúc.
Công ty có đội ngũ cán bộ kĩ sư lành nghề, nhiều kinh nghiệm, chuyên
thi công những công trình có quy mô lớn trên mọi miền đất nước. Về cơ cấu
tổ chức của Công ty đã được hoàn thiện trong quá trình tổ chức thi công của
các công trình.
Với tổng số nhân viên 522 người, trong đó nhân viên quản lý là 94
người, Đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật của Công ty là 51người và đang được
bổ xung thêm những kĩ sư trẻ được trang bị khoá học kĩ thuật mới, đảm bảo
sự kết hợp giữa kinh nghiệm thực tế và kiến thức khoa học hiện đại, tiên tiến.
Đến nay Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc đã khẳng định được
mình trên thị trường xây dựng trong cả nước. Các công trình do Công ty thi
công đều đạt chất lượng cao đảm bảo yêu cầu về kỹ, mĩ thuật và gây ấn tượng
tốt đối với các chủ đầu tư.
- Năng lực tài chính:
Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc có đủ khả năng ứng vốn để
phục vụ việc thi công các công trình ở mọi quy mô. Và được các ngân hàng
có uy tín bảo lãnh về mặt tài chính cho Công ty.
Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc sẵn sàng phối hợp với chủ
đầu tư ứng phần vốn để hoàn thành các thủ tục xây dựng cơ bản, giải phóng
mặt bằng và tổ chức thi công sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng số vốn kinh doanh: 29,47 tỷ VNĐ
- Năng lực thi công:
Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao
+ Bóc tiên lượng dự đoán
+ Biện pháp tổ chức thi công
+ Đưa ra tiến độ thi công
- Nhận thầu: Sau khi lập hồ sơ dự thầu và gửi đến đơn vị khách hàng để
tham gia đấu thầu theo nghị định 88/1999/CP. Nếu chúng thầu thì tiến hành tổ
chức thi công công trình.
- Tiến hành thi công: Việc tổ chức thi công dựa vào hồ sơ dự thầu và
yêu cầu của bên chủ đầu tư. Những công việc chủ yếu bao gồm:
+ Tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu bản vẽ thiết kế, đề xuất ý kiến thay đổi
hoặc bổ xung thiết kế cho phù hợp với điều kiện thi công xong phải đảm bảo
các yếu tố kỹ thuật.
+ Lập các biện pháp thi công an toàn
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các đơn vị trong quá trình tổ chức thi
công, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và an toàn lao động.
+ Chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc thực hiện các quy định về quản lý, sử
dụng vật tư, thiết bị máy móc, kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc hoàn
thành, quyết toán.
- Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc tổ chức sản xuất phổ biến
theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
b. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc
Công ty xây dựng Thăng Long Vĩnh Phúc tổ chức bộ máy quản lý theo
mô hình tập trung gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc,
phụ trách các mảng khác nhau, kế toán trưởng giúp đỡ Giám đốc quản lý về
mặt tài chính, tiếp theo là các Phòng ban chức năng, các đội xây dựng. Có thể
khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng Thăng Long
Vĩnh Phúc như sau:
6
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
SỐ 10
ĐỘI XD
SỐ 11
ĐỘI XD
SỐ 12
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
Các
tổ sx
P. GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT
7
theo quy định của nghị định 59/CP và các thông tư hướng dẫn của bộ tài
chính. Nếu có phát hiện sai sót, chưa hợp lí yêu cầu đơn vị sửa chữa ngay để
đảm bảo tính chính xác của số liệu.
Kết hợp với phòng kế hoạch kĩ thuật để lập kế hoạch thu hồi vốn hàng tháng.
Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động kinih tế của Công ty trên
cơ sở các thông tư hướng dẫn của bộ tài chính và chế độ chính sách của
Nhà nước.
Theo dõi đơn vị thực hiện hợp đồng gồm: Kiểm tra nhân lực, chứng từ
lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng trên cơ sở chính sách đối với người lao
động theo quy định của bộ luật lao động, và những qui chế nội bộ.
- Phòng tổ chức - hành chính:
Chuẩn bị hợp đồng giao khoán (khi đã được kí duyệt) Căn cứ vào tình
hình sản xuất, qui mô và tính chất công trình để cùng đơn vị bố trí nhân lực
cán bộ công nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc.
Thanh lí hợp đồng giao khoán giữa Công ty với các đơn vị phụ thuộc
khi có hồ sơ thanh quyết toán đã được thẩm định.
c. Tổ chức kế toán
* Tổ chức bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng Thăng Long được tổ chức theo
nguyên tắc: hạch toán phụ thuộc phòng kế toán gồm: 1 kế toán trưởng, và 5
kế toán viên. Dưới nữa là nhân viên kế toán các đơn vị.
Dưới các đơn vị trực thuộc như đội không có bộ máy kế toán độc lập.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại Công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
CPSX
Kế toán
thuế - lương
+ Vào sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ của Công ty.
10
+ Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, quí
+ Lập báo cáo tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vốn kinh doanh, nguồn vốn
khấu hao.
+ Vào số tổng hợp vật tư, công cụ, dụng cụ
+ Lên bảng kê và hạch toán cũng như vào thẻ chi tiết theo dõi nhập,
xuất tồn vật tư.
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn vị.
- Kế toán thuế và tiền lương:
Hàng tháng tổng hợp bảng kê thuế GTGT đầu vào của các đơn vị khác
để lập bảng kê thuế GTGT với cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc. Lạp bảng kê thuế
GTGT đầu ra.
+ Xác định thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ hàng tháng.
+ Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
+ Căn cứ bảng kê phân bổ lương hàng tháng để báo cáo danh sách cán
bộ công nhân viên chủa đơn vị làm việc tại các công trình về phòng tài chính
kế toán của công ty.
- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành:
+ Tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chúng.
+ Tổng hợp biểu chi phí giá thành công trình của các đơn vị trực thuộc.
+ Kết chuyển giá thành và tính lãi lỗ từng công trình.
- Nhân viên kế toán các đơn vị trực thuộc:
Ở các đơn vị trực thuộc không có bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân
viên kế toán, các nhân viên này làm nhiệm vụ thu thập chứng từ liên quan đến
chi phí sản xuất. Định kì hàng tháng, hàng quí các nhân viên kế toán phải gửi
về Công ty để đối chiếu, so sánh với nhân viên của phòng kế toán.
*. Tổ chức hệ thống chứng từ:
- Tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung.
1.1.2.2. Đặc điểm và phương pháp hạch toán.
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Đặc điểm :
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành
công trình, khoảng 70 đến 80%.
- Do Công ty xây dựng Thăng Long áp dụng hình thức giao khoán cho
các đội nên công việc tìm kiếm, mua bán nguyên vật liệu sử dụng cho công
trình là do đội thi công tự đảm nhiệm, Công ty chỉ ứng tiền cho các đội khi
các đội có nhu cầu.
* Phương pháp hạch toán
- Công ty xây dựng Thăng Long hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
- Chứng từ sử dụng, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT, phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, bảng kê chứng từ chi phí, nguyên vật liệu.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621
Tài khoản 14133
Tài khoản 133
- Số sách sử dụng:
13
Sổ chi tiết tài khoản 621
Sổ cái tài khoản 621
Sổ nhật kí chung
- Cuối tháng kế toán độ tiến hành tập hợp chứng từ gốc (Hoá đơn bán
hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) và căn cứ vào đó để
lập bảng kê chứng từ chi phí nguyên vật liệu chuyển lên phòng kế toán của
Công ty. Bảng kê này được lập riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí,
Liên 2: Giao cho khách hàng EA/00-B
Ngày 4/03/2005 Nợ 004958
Đơn vị bán hàng, CHKD VLXD Mạnh Hà Số tài khoản
Địa chỉ: Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Mã số thuế
Họ tên người mua: Nguyễn Văn Hưu
Đơn vị: Công ty Xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: Mê Linh - Vĩnh Phúc
Hình thức thanh toán: TM - Séc Số tải khoản: 709A-50018
Mã số : 01 001 04933-1
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Đá dăm 1 x 2cm m
3
343,25 96.200 33.020.650
2 Cát vàng m
3
2570,17 45.362 117.281.997,4
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT 5% : Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền bằng chữ:
NGƯỜI MUA HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày CT Nội dung
TK đối
ứng
Phát sinh trong kỳ
Dư cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có
Dư đầu kỳ
01/04/05 Hoàn CT CP T3/05 14133 8.496.550 8.496.550
……. ….. ….. …. ….
31/05/05 Hoàn CT CP
T4+5/05
14133 55.627.180 164.168.730
……. ….. …. ……. ….
30/06/05 Kết chuyển CPVL 1541 134.561.391 129.607.339
30/06/05 Hoàn CTCP
T5+6/05
14133 134.561.391 164.168.730
30/06/05 Kết chuyển CPVL 1541 164.168.730
…… ….. ….. ….. …. ….
Kế toán đơn vị Ngày 31 tháng 5 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị
Số
chứng từ
Ngày
chứng từ
Nội dung Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ
Số tiền nợ Số tiền có Số tiền nợ Số tiền có
1 12/04/2005 Dư đầu ký
1 31/05/2005 Hoàn chứng từ chi phí T3/05 8.496.5550 8.496.550
2152 30/06/2005 Hoàn chứng từ chi phí T4+5/05 55.672.180 64.168.730
Sổ cái tài khoản 622
Nhật ký chung
Cuối tháng nhân viên kế toán đội mang hợp đồng giao khoán, bảng
chấm công về phòng kỹ thuật xin xác nhận sau đó tiến hành lập bảng thanh
toán chi tiết cho từng tổ, lập bảng thanh toán tổng hợp cho cả đội tiến hành
xây lắp công trình. Căn cứ vào đó kế toán đội lập bảng kê cho cả dội tiến
18