Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 64

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
i/ đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
tại công ty xây dựng 34.
Công ty xây dựng số 34 thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội là một
doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 140A/BXD-TCLĐ
ngày 26/3/1993, có nhiệm vụ nhiệm vụ xây dựng các công trình dân dụng, các
công trình công nghiệp, trang trí nội thất, sản xuất cấu kiện bê tông, phụ tùng
phụ kiện cho xây dựng, xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng. Là một đơn
vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và có tài khoản tiền gửi riêng tại
ngân hàng nên công ty hoàn toàn được chủ động trong việc liên hệ, kí kết các
hợp đồng kinh tế với khách hàng, thực hiện trực tiếp các khoản thu nộp với
ngân sách Nhà nước. Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại phường Thanh Xuân
Trung - quận Thanh Xuân - Hà Nội.
-Số đăng ký kinh doanh: ĐK 10807
-Số tài khoản: 710
A
- NH công thương Thanh Xuân
7301-0028D-NH đầu tư và phát triển Hà Nội
-Mã số thuế: 0100105006
-Điện thoại: 8541252 - Fax:(84-4)8545383
1/Quá trình hình thành và phát triểncủa công ty
Công ty xây dựng số 34, tiền thân của nó là xí nghiệp xây dựng số 4 thuộc công
ty xây dựng số 3-tổng công ty xây dựng Hà Nội, là một đơn vị chuyên xây dựng
và sữa chữa các đại sứ quán và trụ sở các đoàn ngoại giao tại Việt Nam.
Ngày 1/4/1983 theo quyết định số 442 BXD-TCLĐ, xí nghiệp xây dựng số
4 chính thức được tách thành xí nghiệp xây dựng số 34 trực thuộc tổng công ty
xây dựng Hà Nội.
Đến ngày 3/1/1991, theo Quyết định số 14 /BXD- TCLĐ xí nghiệp xây
dựng số 34 được đổi tên thành CÔNG TY XÂY DựNG Số 34
Căn cứ Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 140A/BXD-TCLĐ ngày

1, đội 2), bổ sung 4 đội xây dựng trực thuộc công ty(đội xây dựng số 6, 7, 8, 9).
Hiện nay với sự hoạt động tầm vừa cỡ, công ty có 280 lao động, trong
đó có 60 lao động gián tiếp, công ty luôn đảm bảo công ăn, việc làm thường
xuyên, nhưng để đảm bảo biên chế dài hạn, do nhu cầu công việc nên công ty
phải ký thêm hợp đồng làm việc ngắn hạn với lao động ngoài xã hội phục vụ
cho những công trình lớn, phức tạp, yêu cầu công nghệ và kỹ thuật thi công
cao nên số công nhân viên ngoài biên chế có tới 800 người.
Năm 1997 hay nói chính xác hơn là sau khi trụ sở của công ty chuyển ra
chỗ làm việc mới, công ty có nhiều thuận lợi trong giao dịch với khách hàng.
từng cán bộ công nhân viên đều phấn khởi tin vào tập thể lãnh đạo và từng
bước nâng dần tính kỉ luật ý thức trách nhiệm, tinh thần hăng say nghề nghiệp
để xây dựng đơn vị ngày càng lớn mạnh.
Năm 1998 công ty có khả năng đảm nhận được mọi loại công việc với
khối lượng lớn, phức tạp, yêu cầu công nghệ thi công và kĩ thuật cao. Tập hợp
một đội ngũ kỹ sư các ngành nghề, công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm
trong xây dựng cơ bản đồng thời công ty đang đầu tư mới về thiết bị hiện đại
như: Dây chuyền thi công đường bộ của nhật, dây chuyền sản xuất cấu kiện bê
tông, các thiết bị thi công cầu cảng... để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của
ngành xây dựng Việt Nam.
Để thấy rõ quá trình hoạt động đi lên của công ty, ta xét một số chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu của công ty trong 3 năm trở lại đây (trích báo cáo DNNN của
công ty) và kế hoạch năm 2000 (trích bản kế hoạch năm 2000 của công ty).
2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
S
TT
Các chỉ tiêu Thực
hiện năm 1997
Thực

104.000.000

113.504.626

159.341.689

160.210.000
6 Thu nhập

300.245.000

359.639.254

466.046.344

480.630.000
7 Lương bq công
nhân/năm

650.000

700.000

725.000

745.000

Qua đó ta thâý công ty luôn có sự đi lên về mọi mặt, giá trị sản lượng, vốn kinh
doanh, các khoản thuế nộp cho nhà nước và thu nhập bình quân của công
nhân viên đều tăng qua các năm, (riêng đối với chỉ tiêu doan h thu, ta thấy ở

gia đấu thầu công trình, hoàn chỉnh quy chế tài chính nội bộ và các quy chế
khác. Năm 1999, xí nghiệp và các đội sản xuất đã thi công xây dựng trên địa
bàn cả nước, điển hình là các công trình sau:
-Xí nghiệp xây lắp số 1 do ông Hoàng Bình làm giám đốc chỉ đạo thi công
các công trình:
+Công trình trường công nhân cơ điện Hà Nội.
+Công trình cục phòng cháy chữa cháy Hà Nội.
+Công trình Viện khoa học hình sự Hà Nội.
+Công trình trụ sở công an quận Thanh Xuân -Hà Nội.
-Đội xây dựng số 1 do ông Nguyễn Văn T uệ làm đội trưởng tiến hành
chỉ đạo thi công những công trình:
+Bệnh viện lao Tuyên Quang.
+Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
+Sở y tế tỉnh Tuyên Quang.
+Công trình trại giam văn hoá của Bộ Nội vụ-Hà Nội.
-Đội xây dựng số 2 do ông Nguyễn Việt Trung làm đội trưởng chỉ đạo thi
công các công trình:
+Công trình tạp chí cộng sản Hà Nội.
+Công trình Nhà máy thiết bị bưu điện viễn thông -tỉnh Hà Tây.
+Công trình uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
-Đội xây dựng số 3 do ông Vũ Đăng Thoa làm đội trưởng tiến hành chỉ
đạo các công trình:
+Công trình trụ sở Công an Phú Lương –tỉnh Bắc Thái.
+Công trình Nhà máy honđa –Phúc Yên.
-Đội xây dựng số 4 do ông Đỗ Đình Thịnh làm đội trưởng tiến hành chỉ
đạo thi công các công trình:
4
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Công trình Trung tâm lao động nữ Hà Nội.

đội sản xuất. Cụ thể, bộ máy quản lý của công ty gồm có: 1 giám đốc, 2 phó
giám đốc, kế toán trưởng, phòng tài chính kế toán, phòng kinh tế kế hoạch, kĩ
thật vật tư tiếp thị, phòng tổ chức lao động hành chính với những chức năng
nhiệm vụ như sau:
5
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đứng đầu là giám đốc, người chịu trước pháp luật về hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, là người điều hành quản lý vĩ mô toàn công ty, có
quyền quyết định đối với những vấn đề quan trọng của công tynhư trực tiếp ký
kết các hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu và thanh lý bàn giao các công trình
hoàn thành cho bên A. Giám đốc công ty còn là người chủ tài khoản của doanh
nghiệp.
Các phó giám đốc và là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc
phân công một số công việc của giám đốc. Phó giám đốc và là người chịu trách
nhiệm trước giám đốc về những mặt được phân công và đồng thời có thể thay
mặt giám đốc quyết định những vấn đề được phân công. Phó giám đốc kĩ thuật
phụ trách mảng công việc về thiết kế công trình, những vấn đề về kĩ thuật và
điều hành bộ phận kĩ thuật trong phòng kinh tế kế hoạch, kĩ thuật vật tư tiếp
thị. Phó giám đốc kinh tế kế hoạch phụ trách mảng công việc hvề dự toán giá,
về nguồn vật tư và phân công sắp xếp các hạng mục công trình hay là tiên
lượng, dự toán quá trình thi công, điều hành bộ phận tiên lượng trong phòng
kinh tế kế hoạch vật tư tiếp thị. Hai phó giám đốc luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau
trong công việc.
Phòng kinh tế kế hoạch , kĩ thuật vật tư tiếp thị có trách nhiệm tham gia
làm hồ sơ dự thầu và lập kế hoạch tiến độ thi công trên cơ sở hợp đồng đã
được ký kết trước khi thi công, bóc tách bản vẽ, tiên lượng dự đoán tiến độ thi
công.
Phòng tổ chức lao động hành chính có chức năng nhiệm vụ giúp giám
đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng như của các

nước thi công. Đối với các công trình do các đơn vị tự tìm kiếm thì các thủ tục
trên do các đơn vị tự giải quyết và giao lại hồ sơ cho phòng kinh tế kế hoạch kĩ
thuật vật tư tiếp thị lưu. Phòng này chịu trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc và
thông qua hợp đồng trước khi khi trình giám đốc ký. Sau khi có đầy đủ các thủ
tục để có thể thi công được, các đơn vị trực thuộc phải lập tiến độ, biện pháp
thi công nếu được gám dốc duyệt lúc đó mới ký lệnh khởi công. Về việc lập dự
toán và quyết toán, các đơn vị tự làm và trình các cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, yêu cầu phải đảm bảo tính hợp lý và kịp thời. Phòng kinh tế kế hoạch kĩ
thuật vật tư tiếp thị có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra và hỗ trợ về mặt dự toán khi
cần thiết.
Về vật tư, chủ yếu công ty giao cho các đơn vị tự mua ngoài theo yêu cầu
thi công, ngoài ra còn một phần vật tư do bộ phận sản xuất phụ và do bên A
cung ứng nhưng số này rất hạn chế. Hiện nay đội cung ứng vật tư của công ty
đã giảm biên chế và chỉ còn một bộ phận vật tư chỉ có một nhân viên tiếp liệu
vật tư cho công ty, Do đó, lượng vật tư nhập cho công ty thường phục vụ cho
địa bàn thi công ở Hà Nội. Về máy thi công, chủng loại máy thi công ở công ty
khá phong phú đáp ứng tốt yêu cầu về kĩ thuật và tiến độ thi công mặc dù hệ số
hao mòn khá lớn, hầu như toàn bộ số máy móc được giao cho các đơn vị phụ
thuộc quản lý.
Về chất lượng công trình, đội trưởng công trình là người đại diện cho
đội phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về chất lượng công trình và
an toàn lao động, nếu có sai phạm kĩ thuật dẫn đến sửa chữa hoặc phá đi làm
lại thì toàn bộ chi phí đó các đơn vị phải chịu trách nhiệm. Trong trường hợp
này, phòng kinh tế, kế hoạch, kĩ thuật, vật tư, tiếp thị phải giám sát và giải
quyết vướng mắc cho các đơn vị, trong quá trình thi công, các đơn vị có trách
nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giám sát làm việc.
Về an toàn và bảo hiểm lao động: Các đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp
có trách nhiệm thực hiện thực hiện theo chế độ hiện hành của nhà nước và theo
quy định của công ty.
7

lượng thi công được tổ chức thành nhiều đội và xí nghiệp xây dựng và thực
hiện giao khoán và để phù hợp với cư cấu bộ máy quảnlý là chức năng -đa
tuyến; bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. Theo hình thức
này thì toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán
của công ty, các đội và xí nghiệp trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán
riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế có nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện
hạch toán ban đầu, theo dõi chi phí, thu thập, kiểm tra chứng từ về phòng tài
chính kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty có 5 người ở phòng tài
chính kế toán và các nhân viên kinh tế ở các đội và xí nghiệp với những công
việc được phân công như sau:
Kế toán trưởng:Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty theo pháp lệnh
kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ điều lệ kế toán
trưởng hiện hành.
Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán
bộ tài chính kế toán trong công ty. Phổ biến, hướng dẫn thực hiện và cụ thể
hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính của Nhà nước, của Bộ xây
dựng và của Tổng công ty.
Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn.
Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế
toán. Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Tổ chức việc kiểm tra kế toán.
Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế.
Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính -tín dụng
Chịu trách nhiệm trước công ty và kế toán trưởng Tổng công ty về
toàn bộ công tác tài chính, kế toán.
Kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:
Theo dõi TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng.
9
9

kế toán và quyết toán tài chính của công ty.
Thủ quỹ kiên thống kê:
Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc bằng tiền mặt.
Ghi chép thường xuyên việc thu-chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng.
Bảo quản, theo dõi số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ.
10
10
Kế toán trưởng
Thủ quỹ vàthống kê KT tổng hợp và KT. TSCĐKT thanh toán vàKT tiền gửi NHKT vật tư và KT tiền lương
Nhân viên kinh tế ở các đội xây dựng và xí nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng
tháng.
Kế toán ở xí nghiệp xây lắp số 1 và ở các đội xây dựng trực thuộc công ty
là các nhân viên kế toán dưới sự hướng dẫn kiểm tra của phòng kế toán công
ty có nhiệm vụ lập chứng từ kế toán phát sinh tại các đội, xí nghiệp xây lặp, tính
lương công nhân viên sản xuất trực tiếp, gián tiếp. Định kỳ hay hàng tháng, lập
báo cáo gửi về công ty theo kiểu mẫu quy địnhvà yêu cầu của phòng tài chính
kế toán công ty. Kiểm tra đối chiếu số liệu với phòng tài chính kế toán và tập
hợp chi phí sản xuất kinhdoanh của từng đội và xí nghiệp giao cho phòng tài
chính kế toán vào cuối tháng. ở phòng tài chính kế toán, sau khi nhận được
các chứng từ ban đầu, theo sự phân công sẽ thực hiện các công việc kế toán từ
kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, lập các chứng từ, nhật ký cho tới việc ghi
sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu
cầu quản lý. Đồng thời dựa trên các báo cáo kế toán đã lập, tiến hành phân
tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việc quản lý, điều
hành các hoạt động của các công trình.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp-công ty xây dựng số 34
2/Tổ chức hình thức sổ kế toán của công ty.
Hình thức sổ kế toán là là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ

Website: Email : Tel : 0918.775.368
b/Trình tự ghi chép sổ kế toán ở công ty:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trước hết được ghi vào sổ nhật kí chung, căn cứ vào số liệu trên sổ nhật kí
chung để ghi vào sổ cái theo những tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát
sinh. Đồng thời từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Đem đối chiếu sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết, khi đã khớp đúng, số liệu trên 2 sổ đó được dùng
để lập các báo cáo tài chính.
(Nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật kí chung).
Theo quy trình hạch toán chung đó, việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên hệ thống các bảng phân bổ vật
liệu, công cụ, dụng cụ, tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu hao tài sản cố định và
các chứng từ gốc có liên quan khác như kế hoạch phân bổ chi phí trả trước
(1421); sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp là Nhật ký chung và
sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627. Dựa vào hệ thống sổ chi tiết và sổ
cái, kế toán lập bảng tính giá thành sản phẩm. Cụ thể:
13
13
Các chứng từ gốc

từng đối tượng được thì tập hợp riêng cho từng nhóm đối tượng có liên quan,
tới cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức hợp lý như
theo định mức tiêu hao vật tư, định mưvcs chi phí nhân công trực tiếp, theo tỷ
lệ sản lượng, theo giá trị dự toán,...Tuỳ theo từng loại chi phí và loại sản phẩm
mà lựa chọn tiêu thức cho phù hợp.
Các sổ chi tiết được tổng hợp được trong từng tháng và được theo dõi
chi tiết theo từng khoản mục (vì vậy, khi công trình hoàn thành, kế toán chỉ cần
tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành là
sẽ được giá thành thực tế của sản phẩm theo từng khoản mục chi phí). Cuối
mỗi tháng, dựa trên các sổ chi tiết chi phí của tất cả các công trình, kế toán
tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng. Hết mỗi
quý, từ các bảng tổng hợp chi phí của từng tháng, kế toán lập bảng tổng hợp
chi phí sản xuất của quý, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm được dễ
dàng.
1.3/Trình tự hạch toán chi phí sản xuất ở công ty:
ỏ công ty hiện nay đã sử dụng máy vi tính để thực hiện công tác hạch
toán. Đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất, trên cơ sở phương pháp tập
hợp chi phí sản xuất như vậy,trình tự hạch toán chi phí sản xuất đực tiến hành
như sau:
Các nghiệp vụ hạch toán trên được phản ánh cập nhật vào máy vi tính
theo trình tự thời gian nhận được chứng từ. Chương trình kế toán máy mà
công ty sử dụng (CAP) cho phép theo dõi chi phí theo từng đối tượng, từng
khoản mục và theo từng yếu tố chi phí, do đó nó rất thuận lợi cho việc tổng
hợp chi phí theo từng công trình, từng yếu tố chi phí cũng như theo từng khoản
mục chi phí. Mặt khác, nó cho phép thiết kế hệ thống bảng biểu kế toán để phân
tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính nói chung và các chỉ tiêu chi phí nói riêng, có
các công việc tổng hợp chi phí được tiến hành theo trình tự như sau:
Một là: Cuối quý, kế toán cho in ra sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản
theo biểu mẫu đã thiết kế (theo biểu mẫu thống nhất do bộ tài chính quy định-
biểu số 6,7) theo trình tự ngày nhận được chứng từ gốc.

khoản mục sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị thực tế của toàn bộ
vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, các bộ phận rời lẻ dùng cho việc xây dựng lắp
đặt các công trình.
-Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh số tiền lương và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất thi công các công trình.
-Chi phí sản xuất chung, bao gồm các yếu tố:
chi phí nhân viên.
Chi phí vật liệu.
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí máy thi công (tiền thuê máy, chi phí nhân công điều khiển máy,
chi phí vật liệu máy thi công, khấu hao máy thi công,...).
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
16
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí bằng tiền khác (gồm cả chi phí lãi vay: Lãi các khoản tiền vay
để mua các yếu tố chi phí cho thi công công trình cũng như các khoản vay khác
có kiên quan đến từng công trình ).
1.5/Tài khoản hạch toán chi phí sản xuất ở công ty:
 Tài khoản 621-“chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này phản
ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được chi tiết theo từng đội xây dựng, công
trình thi công, và có thể tập hợp được theo từng loại vật liệu (qua kế toán
máy).
Tài khoản 622-“chi phí nhân công trực tiếp”: Phản ánh chi phí nhân công
trực tiếp, được chi tiết theo từng đội xây dựng, công trình thi công.
Tài khoản 627-“chi phí sản xuất chung”:Phản ánh chi phí sản xuất chung,
được chi tiết theo đội xây dựng, công trình thi công. Tài khoản này có các tiết
khoản sau:
6271: chi phí nhân viên.

cho việc quản lý cũng như hạch toán chi phí nguyên vật liệu. Bởi vì công trình
thường được thi công kéo dài nên có nhiều biến động giá cả theo cung cầu trên
thị trường cũng như việc xây dựng quản lý kho bãi. Tuy nhiên, bên cạnh đó có
một phần vật liệu do bên A cung cấp hoặc do bộ phận phụ sản xuất như các loại
cữa gỗ, giàn giáo gỗ,... Mặc dù vậy, số lượng vật liệu từ hai nguồn trên là rất
hạn chế. Vì thế, phương pháp kiểm kê thường xuyên để hạch toán nguyên vật
liệu nói riêng cũng như hạch toán hàng tồn kho nói chung. Do đặc điểm của
ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng, địa điểm phát sinh chi phí ở
nhiều nơi khác nhau, để thuận lợi cho việc xây dựng công trình và tránh việc
vận chuyển tốn kém nên công ty tổ chức kho vật liệu ngay ở từng chân công
trình. Tuy nhiên đối với một số nguyên vật liệu, công ty cũng có kho của mình
để dự tính. Vật tư của công ty mua có thể giao thẳng tới công trình hoặc nhập
kho công ty để dự tính. Như vậy, vật tư để thi công công trình bao gồm: vật tư
nhận từ kho của công ty, vật tư mua xuất thẳng tới công trình, vật tư do các
đội, xí nghiệp mua, vật tư do phân xưởng khác chuyển qua.
2.1.1.Cơ sở chứng từ và hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp:
 chứng từ gốc:
a/Đối với vật tư mua ngoài:
Khi các đội có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi công thì các đội sẽ gửi
hợp đồng mua vật tư về phòng kinh tế kế hoạch- kỹ thuật vật tư. Phòng kinh tế
kế hoạch- kỹ thuật vật tư căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ
thi công để lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ thi công cho từng
công trình. ở từng công trình, dựa vào nhiệm vụ sản xuất thi công, kế hoạch
cung cập vật tư từ công ty giao và nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn thi công
cụ thể, chủ nhiệm công trình (hoặc đội trưởng) được phép uỷ quyền của công
ty chủ động đi mua vật tư về nhập kho công trình phục vụ cho nhu cầu thi công.
a1/Đối với vật liệu do đội tự mua:
Khi các đội tạm ứng tiền để mua nguyên vật liệu, đội trưởng thi công
công trình viết giấy xin tạm ứng (biểu số 1): (tạm ứng giao khoán nội bộ)

S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
M

số
Đ
Đơ
n
vị
tín
h
Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
T
Theo
chứng
từ
T
hực
nhập
1
2
3

Phụ trách cung
tiêu
Ngườigiaohàn
g
Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
đơn vị
Tuệ Thu Phát Bắc
Giá thực tế vật tư mua ngoài= giá mua ghi trên hoá đơn+chi phí vận
chuyển
Chú ý: Giá mua ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu
đơn vị bán hàng kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, còn
nếu đơn vị bán hàng kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc mặt hàng
không chịu thuế thì giá mua trên hoá đơn được khấu trừ 3%. Gía mua trên hoá
đơn còn bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có).
20
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trường hợp vật tư mua về giao thẳng tới chân công trình để đưa vào
sản xuất luôn thì phải lập “bảng kê giao nhận vật tư” (biểu số 3) giữa người
cung ứng vật tư với người phụ trách đội thi công (đội trưởng hay đội phó thi
công công trình).
Biểu số 3:
Tổng công ty Biên bản giao nhận vật tư
Công ty Công trình: Khu vui chơi giải trí Hồ Tây.
Đội 2 Ngày 5/11/1999.
Người giao: Ông Hoàng Văn Thành.
Người nhận: Ông Nguyễn Văn Đình.
S
T
T

I-Số tiền tạm ứng
1.Số tiền tạm ứng kỳ trước chưa hết
2.Số tiền tạm ứng kỳ này
Phiếu chi số 759 ngày
II.Số tiền đã chi
1.Chứng từ số
III.Số tiền chênh lệch:
1.Số tiền chi không hết:
2.Số tiền chi quá:
100.000.000
100.000.000
88.648.960
11.351.040
Thủ trưởng
đơn Vỵ
Kế toán
trưởng
Kế toán
thanh toán
Người
thanh toán
Trường hợp các đội không tạm ứng tiền trước khi đi mua vật liệu, khi
vật liệu về nhập kho hoặc đưa thẳng vào sử dụng thi công công trình, đội
trưởng thi công viết giấy đề nghị thanh toán (biểu số 5):
Biểu số 5:
Công ty xây dựng số 34 Đối tượng sử dụng:CT UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Phiếu đề nghị thanh toán
22
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Họ và tên người nhận: Nguyễn văn Hùng. Có TK: 152
Địa chỉ (bộ phận): đội xây dựng số 5
Lý do xuất: phục vụ thi công công trình sở y tế Tuyên Quang
23
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xuất tại kho. . . . . . .
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (sản phẩm,
hàng hoá)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1
2
3
Kính lưới thép
Thép vuông Đài loan(32x1,5)
Nhôm puzi các loại

b/Đối với vật tư do bên A cấp:
Vật tư bên A cấp thường chuyển tới cho đội, thủ tục nhập kho và sử
dụng giống như trường hợp vật tư mua ngoài.
c/Đối với vật tư từ tổ sản xuất của công ty chuyển tới:
Vật tư này có thể chuyển tới kho của công ty và cũng có thể chuyển tới
kho của đội và cũng có thể được đưa thẳng vào sử dụng cho thi công công
trình.Chứng từ cho nghiệp vụ này là phiếu luân chuyển vật tư nội bộ (biểu số 7)
Biểu số 7:
Đơn vị: Công ty xây dựng số 34 Mẫu số 03- VT
Địa chỉ Ban hành theo QĐ 1141- T C/ CDKT ngày
1/1/1995 của bộ tài chính .
24
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 12 tháng 12 năm 1999 Số 4
Căn cứ theo lệnh điều động số . . . ngày . . . tháng . . . năm 1999 của
công ty xây dựng số 34 về việc xuất vật tư cho công trình Khu vui chơi giải trí
Hồ Tây.
Họ và tên người chuyển: Trần văn Tám.
Phương tiện vận chuyển: Ôtô của đội xây dựng số 2.
Xuất tại kho: Phân xưởng sản xuất vật liệu
Giao thẳng tại công trình.
ST
T
Tên vật tư Mã số đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
thực xuất Thực nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status