Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 3
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TTH VIỆT NAM 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
3
1.3.1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN:
6
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; 7
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kểm soát gây thiệt hại cho Công ty và
cổ đông Công ty; 7
- Quyết định mức thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác cho các thành viên Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát, 7
- Quyết định quy chế tuyển dụng, buộc thôi việc Nhân viên quản lý của Công ty phù hợp với quy định
của Pháp luật 7
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thay thế các thành viên Ban Giám đốc Công ty và cán bộ quản lý
quan trọng khác của Công ty; Quyết định mức lương, thưởng, xử phạt và các lợi ích khác của cán bộ
quản lý đó 7
2.2.1. Các chính sách kế toán chung 20
22
22
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 23
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TTH VIỆT NAM: 26
3.1.1. Thuận lợi: 27
3.1.2. Khó khăn: 27
ta ví nhân viên kế toán trong doanh nghiệp là những người “cựng một lúc có
thể đội nhiều chiếc mũ khác nhau và tung hứng nhiều quả bóng khác nhau”.
Một nhân viên kế toán cùng một lúc thực hiện nhiều công việc khác
nhau, nhưng mục đích cuối cùng luôn là để tạo ra giá trị lợi ích cho công ty.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
Với những vai trò và công việc như thế này, rõ ràng bộ máy kế toán là
một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các doanh nghiệp.
Tuy vẫn nhận biết được vai trò của kế toán đối với doanh nghiệp, nhưng
để hiểu một cách sâu sắc hơn, tụi đó cú quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần
Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật TTH Việt Nam. Trong thời gian đó, được sự
giúp đỡ tận tình của cỏc cụ chỳ, anh chị trong công ty và được sự hướng dẫ
chu đáo của PGS.TS: Nguyễn Minh Phương đó giỳp tôi thực sự bổ sung được
những kiến thức về mặt thực tế bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết đã
được tích lũy trong nhà trường, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho
bản thân đồng thời có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo gồm 3 phần chính:
P hần 1: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật TTH Việt Nam.
P hần 2: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần
Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật TTH Việt Nam.
Ph ần 3: Đánh giá hoạt động kinh doanh và tổ chức hoạt động
công tác kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và
Dịch vụ kỹ thuật TTH Việt Nam.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
tốt và Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật TTH Việt Nam tin
tưởng vào khả năng phát triển trong tương lai.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – Kinh doanh của Công ty Cổ phần
Thương mại và dịch vụ Kỹ thuật TTH Việt Nam:
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ty Cổ phần Thương mại và dịch
vụ Kỹ thuật TTH Việt Nam
* Chức năng của Công ty:
- Là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, Công ty phải
đảm bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế, đem lại
hiệu quả cao, góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng
cao cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho
doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành
nghề theo đăng ký kinh doanh do Nhà nước cấp.
- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, tổng doanh
thu số bán ra.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo
toàn, tăng trưởng vốn kinh doanh.
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh
thần cho đội ngũ nhân viên. Đảm bảo sử dụng 100% nhân viên có trình độ,
năng lực làm việc.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – Kinh doanh của Công ty Cổ phần
Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật TTH Việt Nam.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật TTH Việt Nam đã
hình thành một hệ thống các chuyên viên, chuyên gia tư vấn đầu tư và kinh
doanh, các luật sư và luật gia, các nhà tư vấn tài năng sáng tạo, có kinh
Công ty;
- Sửa và bổ sung điều lệ công ty;
- Quyết đinh tăng giảm vốn điều lệ, phát hành thêm Cổ phần ngân quỹ;
- Quyết định việc tổ chức lại, chấm dứt lao động, giải thể, thanh lý Công
ty hoặc tham gia liờn doanh;
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
6
phßng tµi
chÝnh kÕ
to¸n
phßng
KINH DOANh
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
BAN GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kểm soát
gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty;
- Quyết định mức thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác cho các
thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,
* Hội đồng quản trị:
+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra.
+ Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quền hạn để thực hiện tất cả
các quyền nhân danh Công ty trừ những quyền thuộc thẩm quyền Đại hội
- Thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty; Kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan về quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy
cần thiết hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ
đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông
- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến
nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Ban Giám đốc
- Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của
Công ty theo điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của
Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện Quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư ngắn hạn,
dài hạn của công ty .
- Kiến nghị Hội đồng quản trị : Tổ chức bộ máy quản lý điều hành và số
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
lượng các nhân viên quản lý của Công ty; Phương án bố trí cơ cấu tổ chức,
sắp xếp lao động và quy chế quản lý nội bộ Công ty; Đề xuất những biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý của Công ty.
- Báo cáo Hội đồng quản trị tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch kinh doanh dài
hạn và hàng năm của Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về các quyết định
của mình.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý thuộc thẩm
2. Giảm trừ doanh thu 8.421.648 0 (8.421.648) (100)
3. Doanh thu thuần 6.392.172.378 3.693.000.000 (2.699.172.378) (42,23)
4. Giá vốn hàng bán 4.816.785.088 2.975.950.000 (1.840.835.088) (38,22)
5. Lợi nhuận gộp 1.575.387.290 717.050.000 (858.337.290) (54,48)
6. Doanh thu tài chính 98.216.762 9.327.442 (88.889.320) (90,50)
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0
8. Chi phí QL KD 923.672.136 585.750.000 (337.922.136) (36,58)
9. LN từ hoạt động KD 151.466.122 140.627.442 (10.838.680) (7,15)
10. Thu nhập khác 472.415 0 (472.415) (100)
11. Chi phí khác 46.688.762 0 (46.688.762) (100)
12. LN khác (46.216.347) 0 46.216.347 (100)
13. Lợi nhuận trước thuế 105.249.775 140.627.442 35.277.667 33,61
14. Chi phí thuế TN hiện hành 29.469.937 93375.684 63.905.747 216,85
15. LN sau thuế 75.779.838 101.251.758 25.471.920 33,61
NĂM 2009 VÀ 2010
Đơn vị tính: Đồng
Nhận xét: Qua báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2009- 2010, ta
có thể thấy chỉ tiêu doanh thu năm 2010 giảm mạnh so với năm 2009 là
(26,35%), nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2010 lại cao hơn so với năm 2009.
Có thể nói trong giai đoạn này Công ty tăng trưởng vẫn chưa ổn định. Do
doanh thu Công ty giảm mạnh nên Cty đã đưa ra việc thắt chặt các khoản chi
phí rất tốt nên kết quả là đưa lợi nhuận tăng cao hơn hẳn so với năm 2009.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Doanh thu thuần: Năm 2010 là 3.693.000.000 đồng giảm 26,35 %
tuơng ứng 2.109.128.232 đồng. Tổng doanh thu năm 2010 giảm xuống so với
năm 2009 điều đó chứng tỏ Công ty đã thực hiện không tốt chiến lược kinh
doanh, đồng thời cho thấy sự yếu kém của bộ phận kinh doanh trong việc mở
rộng thị trường.
quả tăng trưởng này trong đó chi phí là nguyên nhân chính, vì vậy trong
những năm tới công ty cần có biện pháp phát huy việc tiết kiệm chi phí, đồng
thời đẩy mạng việc kinh doanh bằng cách phatr triển tốt hơn nữa việc mở
rộng thị trường, tạo uy tín tốt tới khách hàng nhằm góp phần nâng cao lợi
nhuận hơn nữa.
2.4 Tài sản và nguồn hình
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
So sánh
Chênh lệch
Tỉ lệ
(%)
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 9.817.755.107 10.661.937.907 844.182.793 8,6
I. Tiền và các khoản
tương đươngtiền 920.803.529 782.517.123 (138.286.406) (15)
1. Tiền mặt 27.076.415 34.574.936 7.498.521 27,7
2. Tiền gửi ngân hàng 893.727.114 747.942.187 (145.784.927) (16,3)
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu 8.750.711.215 9.734.618.510 983.907.295 11,2
1. Phải thu khách hàng 8.332.111.797 9.010.172.467 678.060.670 8,1
2. Phải thu nội bộ 117.676.588 389.278.404 27.1601.816 230
3. Các khoản phải thu khác 300.922.830 335.167.639 34.244.809 11,4
IV. Hàng tồn kho 57.884.857 49.612.793 (8.272.064) (14,3)
V. Tài sản ngắn hạn khác 88.355.513 95.189.474 6.833.961 7,7
75.779.838 71.026.164 4.753.674 (6,2)
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
15.438.774.467 16.735.689.924 1.296.915.460 8,4
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhận xét:
Về tài sản: Năm 2010 là 16.735.689.924 đồng, so với năm 2009 là
15.438.774.467 tăng đồng tương đương 8,4% cụ thể như sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2010 là 782.517.123 đồng,
so với năm 2009 giảm 15% tương ứng 138.286.406 đồng. Việc sụt giảm một
lượng tiền lớn như vậy ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng thanh toán của
Công ty, do vậy Công ty cần phải có các chính sách phù hợp hơn để nâng cao
khả năng thanh toán nhanh thanh toán hiện thời của công ty.
+ Các khoản phải thu: Năm 2010 là 9.734.618.510 đồng tăng 11,2% ứng
với 983.907.295 so với năm 2009 . Tỷ lệ này là khá cao ,vì vậy công ty cần phải
tăng cường thu các khoản nợ tránh bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn
như đưa ra tỷ lệ chiết khấu cao cho những khách hàng thanh toán sớm.
+ Hàng tồn kho: Năm 2010 là 49.612.793 đồng giảm 14,3% tương ứng
với 8.272.064 đồng so với năm 2009
+ Tài sản cố định: năm 2010 là 6.073.752.017 tăng 8% tương ứng
452.732.664 đồng so với năm 2009. Nguyên nhân của sự tăng này là do Công ty
tiến hành mua sắm tài sản để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2010 là 16.735.689.924 đồng tăng 8%
tương ứng 1.296.915.460 đồng với so với năm 2009 cụ thể như sau:
+ Nợ ngắn hạn: là 7.495.745.065 đồng giảm 0,3% tương ứng với
22.104.926 đồng. Sự giảm sút này chủ yếu là do các khoản phải trả khác giảm
167.888.226 đồng.
+ Nợ dài hạn: là 5.618.457.495 đồng tăng 26,8% tương ứng
0,11 lần so với năm 2009 (1,30 lần). Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh năm
2009 và 2010 không chênh lệch nhiều so với khả năng thanh toán hiện thời, điều
này được giải thích là do tỷ trọng hàng tồn kho trong TSNH là rất nhỏ (cả hai
năm đều xấp xỉ 0,6%). Điều đó chứng tỏ họat động kinh doanh của công ty diễn
ra thường xuyên, liên tục điều này rất tốt.
1.5.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn:
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Đơn vị tính Chênh lệch
TSNH/Tổng TS 63,6 63,7 % 0,1
TSDH/Tổng TS 36,4 36,3 % - 0,1
Nợ phải trả/Tổng NV 77,39 78,36 % 0,97
VCSH/Tổng NV 22,61 21,64 % - 0,97
Qua bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy Công ty có cơ cấu tài sản lưu động
lớn hơn tài sản cố định, điều này phù hợp với hình thức chính của Công ty là
chủ yếu kinh doanh thương mại, dịch vụ.
+ Chỉ tiêu TSNH trên Tổng TS: Năm 2010 là 63,7% tăng 0,1% so với năm
2009. Chênh lệch trên là rất nhỏ cho thấy sự ổn định của tỷ lệ TSNH trên Tổng
TS của Công ty.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Chỉ tiêu TSDH trên Tổng TS : Năm 2010 là 36,3% chênh lệch giảm
0,1% so với năm 2009. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của TSNH năm 2010
(8,6%) là nhanh hơn so với tỷ lệ tăng của TSDH (8%)
+ Chỉ tiêu nợ phải trả trên tổng nguồn vốn: năm 2010 là 73,86% tăng
0,97% so với năm 2009 (77,39%), ngược lại chỉ tiêu VCSH trên Tổng nguồn
vốn giảm 0,97%. Trong cả hai năm 2009 và 2010 tỉ lệ VCSH trên tổng nguồn
vốn là thấp ( xấp xỉ 22% ) cho ta thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp là
thấp, bù lại công ty lại có khả năng huy động vốn từ các nguồn khác là rất tốt.
1.5.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
thu thuần cuả năm 2010 giảm so với anwm 2009 trong khi đó tổng tài sản năm
2010 đều tăng lên so với năm 2009 và mức giảm của doanh thu thuần thì nhanh
hơn mức tăng của tài sản.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ
THUẬT TTH VIỆT NAM
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ
Kỹ thuật TTH Việt Nam.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế
toán được thực hiện tại phòng Tài chính kế toán của Công ty. Bao gồm:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng tài chính kế toán:
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật rẻ tiền vốn nhằm đảm
bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh chủ động tài chính của Công ty.
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ như tham
mưu cho ban Giỏm đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả
doanh thu từng quý và năm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài
vụ của công ty có 6 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần
việc của mình gồm:
- Một kế toán trưởng _ Trưởng phòng;
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
18
Trưởng phòng
Kế toán
tổng
Nhà nước cũng như của các ngành chức năng.
- Kế toán tổng hợp:
Là người chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp phần hành kế toán của từng
nhân viên. Theo dõi tổng hợp các số liệu, lập bảng báo cáo tổng hợp, cân đối
chung của công ty, theo dõi kiểm tra về mặt nghiệp vụ, thực hiện cỏc bỳt toỏn
điều chỉnh, lên báo cáo tài chính của công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng):
Do Công ty có sự biến động liên tục lượng tiền mặt nên kế toán tiền mặt
đóng vai trũ khụng nhỏ trong bộ máy kế toán của Công ty
Có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh để tập hợp phiếu
thu, phiếu thu và làm thủ tục thanh toán, theo dõi việc thu chi tiền mặt, tình
hình hiện có của quỹ tiền mặt và giao dịch với ngân hàng.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
- Kế toán vật tư, thiết bị TSCĐ:
Có nhiệm vụ quản lý nguyên giá, giá trị còn lại, tiến hành trích khấu hao
theo thời gian dựa trên tuổi thọ kỹ thuật của tài sản.
- Kế toán công nợ:
Có nhiệm vụ theo dõi, vào sổ và lập báo cáo về tình hình các khoản nợ phải
thu của khách hàng, các khoản nợ phải trả của công ty
Ngoài những nhiệm vụ trên đây, cỏc phũng và các bộ phận đều phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
- Quản lý, phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm việc theo nhiệm vụ.
- Triển khai nội quy và các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện nội quy và quy chế.
- Tham gia nhận xét, đỏnh gớa hoạt động của nhân viên.
- Phối hợp làm việc với cỏc phũng, cỏc bộ phận khác khi được yêu cầu.
- Đào tạo, hướng dẫn nhân viên.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc.
+ Chứng từ về lao động tiền lương như: Bảng chấm công, Bảng thanh toán
tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Hợp đồng giao khoán
+ Chứng từ về tiền tệ như: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng,
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác như: Hóa đơn
GTGT.
● Hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có
liên quan đến doanh nghiệp
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế
toán máy Fastacounting để phục vụ cho công tác kế toán. Hệ thống sổ kế toán
của công ty bao gồm:
- Sổ chi tiết gồm có: sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết công nợ, sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tổng hợp gồm có: sổ Nhật ký chung, Sổ Cái mở cho các tài khoản mà
công ty đang sử dụng.
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
21
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ tiền mặt.
Các nghiệp vụ tiền mặt và chứng từ liên quan.
- Các nghiệp vụ tiền mặt
*) nghiệp vụ thu tiền
*) nghiệp vụ chi tiền
Liên 1: lưu tại quyển
Liên 2,3: sau khi hoàn thành nghiệp vụ sẽ được giao cho người nộp tiền
một liờn, liờn còn lại thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển về cho kế toán.
Tổ chức chứng từ chi tiền mặt.
- Loại chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc phản ánh mục đích chi tiền và phiếu chi( do kế toán thanh
toán lập và được lập từ 2,3 liên tùy theo nghiệp vụ chi.
Liên 1: lưu tại quyển phiếu chi
Liên 2: dung để luân chuyển thực hiện nghiệp vụ
Tổ chức chứng từ TSCĐ:
- Chứng từ sử dụng bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu:
- Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu báo hàng hoá còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê hàng hoá
- Bảng kê mua hàng
Tổ chức chứng từ hàng tồn kho
- * Các chứng từ sử dụng:
- Nhập kho vật tư, hàng hóa: chứng từ sử dụng là hóa đơn mua
hàng,phiếu nhập kho.
- Xuất kho vật tư, hàng hóa: chứng từ sử dụng là phiếu xuất kho, phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho gửi hàng đại lý, Hóa đơn
TK131 (F): Phải thu khách hàng Cty hợp tác kinh tế
TK131 (G): Phải thu khách hàng CNMTTCTXD Sông Hồng
• Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
• Tài khoản 138: Phải thu khác
Nhóm tài khoản 14: Ứng trước
Phạm Thế Hùng MSV: BH 211500
24