Câu hỏi thi
giao lưu học
sinh năng
khiếu Khối 5,
Khối 4 năm
2014-2015.
I. Câu hỏi thi
giao lưu học
sinh năng khiếu
Khối 5 năm
2014-2015.
1.Lịch sử Lớp 5 (10 câu)
Câu 1: Nhân vật lịch sử tiêu biểu nhất trong giai đoạn lịch
sử 1858- 1945 là:
A. Trương Định B. Tôn Thất Thuyết
C. Phan Bội Châu D. Hồ Chí Minh.
Câu 2: Sự kiện tiêu biểu nhất trong giai đoạn lịch sử 1858-
1945 là.
A.Cuộc phản công ở kinh thành Huế. C. Xô Viết -
Nhệ Tĩnh
B.Phong trào Đông Du D.Cách
mạng tháng Tám.
Câu 3: Hằng năm nước ta lấy ngày nào là ngày kỉ niệm
cách mạng tháng Tám thành công.
A. 19/8 B. 23/8. C. 25/8
D. 28/8
Câu 4: Mở đầu cho bản tuyên ngôn độc lập, bác hồ đã
khẳng định quyền cơ bản nào của nhân dân.
A. Quyền được sống. C.
Quyền mưu cầu hạnh phúc
B. Quyền được tự do D.
1A.
A. Hà Nội B. Đà Nẵng C.Vũng Tàu
D. Cần Thơ.
Câu 4: Vai trò của biển đối với nước ta là gì?
a.Điều hòa khí hậu.
b.Cung cấp tài nguyên và tạo ra nhiều nơi du lịch và nghỉ
mát.
c.Tạo điều kiện phát triển giao thông đường biển.
d. Tất cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Các dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN là:
A. Ngân Sơn C. Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn
B. Sông Gâm D. Đông Triều
Câu 6: Loại rừng có tác dụng chắn sóng là.
A. Rừng rậm nhiệt đới B. Rừng khộp.
C . Rừng ngập mặn
Câu 7: Diện tích vùng đồi núi nước ta chiếm bao nhiêu
phần diện tích?
Câu 8: Lãnh thổ đất liền nước ta có diện tích là bao nhiêu:
A. Lãnh thổ đất liền nước ta có diện tích khoảng 330 000
ha
B.Lãnh thổ đất liền nước ta có diện tích khoảng 330
000 km²
C. Lãnh thổ đất liền nước ta có diện tích khoảng 330 triệu
ha
Câu 9: Phần đất liền phía Bắc nước ta giáp với đất nước
nào?
A.Trung Quốc và Lào. B.Trung Quốc
và Mianma.
C.Trung Quốc. B.Lào và
nhau cùng tiến bộ, nhất là những lúc Khó khăn hoạn
nạn.Có như vậy tình bạn mới thêm thân thiết, gắn bó,khó
khăn nào cũng vượt qua.
Câu 5: Viết 1 câu ca dao nói về tình bạn?
(Đáp án là một trong những câu dưới đây: (chẳng
hạn)
• Thêm bạn bớt thù
• Học thầy không tày học bạn.
• Anh em bốn bể là nhà
Người dưng khác họ vẫn là anh em.
• Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một bề mới nên.
• Bạn bè là nghĩa tương thân,
Khó khăn thuận lợi, ân cần bên nhau
3. CÂU HỎI VỀ GDKNS (lớp 5)
1.Khi thực hiện một công việc nào đó, nếu em được sự hỗ
trợ của các bạn em cảm thấy thế nào?
A. Vui vẻ B. Nặng nề
C. Chán nản
2. Trong các cách nói chuyện sau,những cách nào em cho
là hợp lí:
A. Nhìn đi chỗ khác B. Ngồi ngả
nghiêng
C. Chia sẻ câu chuyện bản thân D.Chăm chú
lắng nghe
3 Trong cuộc sống mỗi người có một quan điểm, một góc
nhìn khác nhau đúng hay sai?
( đúng)
4. Trong giờ kiểm tra em thấy một bạn ngồi gần đang chép
bài của em , em sẽ làm gì?
A. Rung rinh, lóng lánh, dẻo dai, long lanh, lung linh.
B.Chập chờn, dập dềnh, nhỏ nhẹ, đỏ đắn, lom khom.
C.Run rẩy, lẩy bẩy, bập bềnh, lênh khênh, nôn nao.
D.Nhóng nhánh, ầm ầm, rì rào, râm ran, rạ rơm.
Câu 2: Vị ngữ trong câu văn "Những sợi cỏ đẫm nước
lùa vào dép Thủy làm cho bàn chân nhỏ bé của em ướt
lạnh."
A.đẫm nước lùa vào dép Thủy làm cho bàn chân nhỏ
bé của em ướt lạnh.
B.lùa vào dép Thủy làm cho bàn chân nhỏ bé của em
ướt lạnh.
C.làm cho bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh.
Câu 3: Đoạn thơ sau có mấy tính từ:
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha,
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.
A. 2 B.3 C.4
D.5
Câu 4: Từ "vạt" trong hai câu sau có quan hệ với nhau
như thế nào?
a) " Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung."
b) " Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc
bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau."
A. Là từ đồng âm B. Là từ trái nghĩa
C. Là từ đồng nghĩa. D. Là từ nhiều nghĩa
Câu 5 Trong các cặp câu sau, cặp câu nào có chứa từ
nhiều nghĩa:
Cặp từ gạch chân được xác định là:
A. Từ đồng âm B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
Câu 11: Cặp từ nào dưới đây là cặp từ láy trái nghĩa:
A. nóng nực -
mát mẻ
B. vui tươi -
buồn bã
C. chậm chạp -
nhanh nhẹn
ĐÁP ÁN
Câu 1. C Câu 2 : C Câu 3: C Câu
4: D Câu 5: C
Câu 6: C Câu 7: B Câu 8: A Câu 9:
A Câu 10: A
Câu 11: C
5 . Khoa học Lớp 5 ((10 câu)
CÂU HỎI GIAO LƯU MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
(10 câu)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của
cơ thể để biết là bé trai hay bé gái?
a. Cơ quan sinh dục.
b. Cơ quan hô hấp.
c. Cơ quan tuần hoàn.
d. Cơ quan tiêu hóa.
Đáp án: a. Cơ quan sinh dục.
Câu 2: Cơ thể chúng ta được hình thành từ đâu?
Câu 7: Vi-rút viêm gan A có ở chất thải nào của người
bệnh?
a. Mồ hôi.
b. Nước tiểu.
d. Đờm.
e. Phân.
Đáp án: e. Phân.
Câu 8: Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
a. Vi khuẩn.
b. Vi- rút.
c. Kí sinh trùng.
Đáp án: b. Vi- rút.
Câu 9: HIV không lây qua đường nào?
a. Đường tình dục.
b. Đường máu.
c. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
d. Tiếp xúc thông thường.
Đáp án: d. Tiếp xúc thông thường.
Câu 10: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
a. Đường hô hấp.
b. Đường máu.
c. Đường tiêu hóa.
d. Qua da.
Đáp án: c. Đường tiêu hóa.
II. Câu hỏi thi giao
lưu học sinh năng
khiếu khối 4 năm
2014-2015.
1.Lịch sử Lớp 4: (10 câu)
Câu 10 : Chọn ý chưa đúng về ý nghĩa của chiến thắng
Bạch Đằng
A. Lần đầu tiên ta giành được độc lập
B. Chấm dứt hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương
Bắc
C Mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho đất nước
D.Khẳng định trí thông minh, sức mạnh đoàn kết, truyền
thống yêu nước của dân ta
2.Địa lí Lớp 4: (5 câu)
Câu 1: Nghề chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn là:
a. Nghề khai thác rừng. b. Nghề thủ
công truyền thống. c.Nghề nông
d. Nghề khai thác khoáng sản.
Câu 2: Ruộng bậc thang thường được làm ở:
a. Đỉnh núi. b. Sườn núi. c.
Dưới thung lũng
Câu 3: Tác dụng của ruộng bậc thang là:
a. Giữ nước b. Chống xói mòn nước c.
Cả hai ý trên
Câu 4: Trung du Bắc bộ là một vùng:
a. Núi với các đỉnh nhọn, sườn thoải. b. Núi với
các đỉnh tròn, sườn thoải. c.Đồi với các đỉnh nhọn, sườn
thoải. d. Đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải.
Câu 5: Những biện pháp nào dưới đây có tác dụng bảo
vệ và khôi phục rừng?
a. Ngăn chặn nạn đốt phá rừng bừa bãi. b.
Khai thác rừng hợp lí. c.Trồng lại rừng ở những nơi đất
trống, đồi trọc. d. Tất cả những biện pháp trên.
3.Khoa học (10 câu)
1. Cơ quan nào không trực tiếp tham gia quá trình trao đổi
A.Xây dựng và đổi mới cơ thể.
B.Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt
động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
C.Giúp cơ thể phũng chống bệnh.
7. Trong các loại thức ăn sau loại thức ăn nào giàu đạm
nhất?
A.Rau xanh. B.Thịt bò. C.Gạo.
8. Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn vỡ:
A.Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh
dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.
B. Giúp ta ăn ngon miệng.
C.Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
9. Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?
A.Ăn quá nhiều. B. Hoạt động quá ít.
C. Cả hai ý trên.
10. Cần phải làm gỡ để đề phũng đuối nước?
A.Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối…
B.Khụng lội qua suối khi trời mưa, lũ ,giông, bóo…
C.Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia
các phương tiện giao thông đường thủy.
D.Thực hiện tất cả những việc trên.
4. CÂU HỎI TIẾNG VIỆT LỚP 4
1, Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau:
Một cây làm chẳng
Ba cây chụm lại hòn núi cao
( Đáp án: nên non, nên)
2, Điền vào chỗ chấm l hay n?
Lúa nếp là lúa nếp àng
(Đáp án: - Từ ghép: mềm dẻo, xinh tươi, khỏe
mạnh
- Từ láy : mềm mại, xinh xắn, khỏe khoắn
9, Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm : Từ ghép phân loại, từ
ghép tổng hợp, từ láy :
Thật thà, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn,
giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, xe cộ, bao bọc, quanh
co, nhỏ nhẹ.
*Đáp án : - T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, xe cộ, bao
bọc, nhỏ nhẹ.
- T.G.P.L : bạn đường, bạn học.
-Từ láy : thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó
khăn, quanh co.
10, Em hãy tìm :
- 2 thành ngữ nói về việc học tập.
- 2 thành ngữ ( tục ngữ ) nói về tình cảm gia đình.
Đáp án: - 2 thành ngữ nói về việc học tập:
1, Học đi đôi với hành
2, Học thầy không tày học bạn.
- 2 thành ngữ ( tục ngữ ) nói về tình cảm gia đình:
1, Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần