379 Hoàn thiện và pháp triển hệ thống niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23

DANH MụC Ký HIệU CáC CHữ VIếT TắT 4
Mở ĐầU 5
CHƯƠNG I: Tổng quan về Hệ THốNG niêm yết trên thị trờng
chứng khoán
1. Tổng quan về hệ thống niêm yết 7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Mục tiêu niêm yết 8
1.3 Phân loại niêm yết 9
1.3.1 Phân theo thị trờng 9
1.3.2 Phân theo loại chứng khoán niêm yết: 10
1.4 Tiêu chuẩn niêm yết 14
1.5.1 Tiêu chuẩn định lợng 14
1.5.2 Tiêu chuẩn định tính 15
1.5 Những thuận lợi và bất lợi của việc niêm yết 17
1.5.1 Thuận lợi 17
1.5.2 Bất lợi 19
1.6 Niêm yết trên thị trờng chứng khoán nớc ngoài và niêm yết của tổ
chức nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 20
1.6.1 Sự cần thiết 20
1.6.2 Điều kiện thực hiện hội nhập với thị trờng chứng khoán quốc tế22
1.6.3 Quản lý mã niêm yết theo tiêu chuẩn quốc tế ISIN 25
2. Hệ thống quản lý niêm yết 26
2.1 Nghiệp vụ niêm yết chứng khoán 27
2.1.1 Hồ sơ niêm yết 27
2.1.2 Quy trình xét duyệt và cấp phép niêm yết 29
2.2 Nghiệp vụ quản lý sau niêm yết 31
2.2.1 Giám sát tình hình quản trị công ty 31
2.2.2 Giám sát việc duy trì tiêu chuẩn niêm yết 34
2.2.3 Giám sát việc thực hiện quy định về công bố thông tin 36
3. Hoạt động quản lý niêm yết tại một số thị trờng chứng khoán trong khu
vực và bài học kinh nghiệm cho thị trờng Việt Nam 40

1.3 Đánh giá công tác quản lý niêm yết trên TTGDCK Tp. HCM 103
2.3.1 Xây dựng và áp dụng quy trình nghiệp vụ 103
2.3.2 Đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý niêm yết 104
1.4 Đánh giá thực trạng hoạt động của các tổ chức niêm yết 111
1.5 Vai trò của cơ quan quản lý nhà nớc 118
2
3. Bài học kinh nghiệm
120
CHƯƠNG III: GIảI PHáP HOàN THIệN Và PHáT TRIểN Hệ THốNG NIÊM
YếT CHứNG KHOáN trên thị trờng GIAO DịCH TậP TRUNG
1. Định hớng phát triển của thị trờng chứng khoán Việt Nam 123
1.1 Về quy mô thị trờng chứng khoán 123
1.2 Về mô hình thị trờng chứng khoán 124
2. Những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý niêm yết 125
2.1 Đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM 125
2.2 Đối với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội 126
3. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý niêm yết trong giai đoạn trớc mắt
3.1 Đề xuất mô hình giám sát niêm yết trên TTGDCK Tp. HCM 126
3.2 Đề xuất mô hình hoạt động cho TTGDCK Hà Nội 130
3.3 Đề xuất hoàn thiện và phát triển mô hình công bố thông tin 131
3.4 Các đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị công ty 133
3.5 Các đề xuất liên quan đến chính sách đối với công ty niêm yết 134
3.6 Đề xuất nhằm xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát các công ty niêm yết
nhằm cảnh báo thị trờng 136
3.7 Đề xuất thực hiện niêm yết chéo và liên kết giao dịch 137
3.8 Các kiến nghị khác 139
4. Các giải pháp lâu dài (đến năm 2020) 140
4.1 Mô hình niêm yết 140
4.2 Tiêu chuẩn niêm yết 142
5. Điều kiện để thực thi các giải pháp 145

động và phân phối vốn hiệu quả cho nền kinh tế, góp phần tạo tính thanh khoản
cho các loại chứng khoán niêm yết trên thị trờng. Trên thực tế, thị trờng
chứng khoán Việt Nam mới ra đời và đi vào hoạt động hơn 4 năm, qui mô thị
trờng còn nhỏ hẹp, số lợng, chủng loại chứng khoán niêm yết vẫn cha có sự
đột biến đáng kể, hệ thống các qui định liên quan đến hoạt động niêm yết
chứng khoán vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu mở rộng và phát triển thị trờng.
Trong thời gian tới, để phục vụ cho các công ty cổ phần vừa và nhỏ, Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ chính thức mở cửa hoạt động và theo sau sẽ
là hàng loạt vấn đề liên quan đến hệ thống niêm yết/ đăng ký giao dịch và giám
sát sau niêm yết.
Trớc những thách thức và nhu cầu phát triển thị trờng, việc duy trì một
hệ thống niêm yết với các tiêu chí và qui định niêm yết chặt chẽ, đầy đủ giúp
cho các công ty thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm một cách nghiêm túc hơn đối
với ngời đầu t, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát các tổ chức
niêm yết/ công ty quản lý quỹ là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, có ý nghĩa
then chốt trong việc củng cố lòng tin của ngời đầu t và góp phần thúc đẩy thị
trờng phát triển bền vững. Đây cũng là động lực cho chúng tôi tiến hành
nghiên cứu, tổng kết các mặt hoạt động của hệ thống quản lý chứng khoán niêm
yết trên thị trờng Việt Nam và mô hình các nớc có thị trờng chứng khoán
phát triển ổn định. Đây cũng là cơ sở để xây dựng luận cứ khoa học cho đề tài
Hoàn thiện và phát triển hệ thống niêm yết chứng khoán trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam.
Nội dung đề tài tập trung vào 3 phần chính bao gồm: giới thiệu tổng quan
về hệ thống niêm yết chứng khoán trên thị trờng giao dịch tập trung, thực
trạng hệ thống quản lý chứng khoán niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán Tp. HCM hiện nay, từ đó đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát
triển hệ thống niêm yết chứng khoán cho thị trờng giao dịch tập trung trong
thời gian tới. Bằng việc sử dụng các phơng pháp thống kê đối với các số liệu
thực tế, phân tích và tổng hợp các hoạt động cụ thể trên thị trờng từ khi mới đi
5

1
, chứng khoán phái sinh...). Tại
một số thị trờng, do khác biệt về cách thức giao dịch, trái phiếu và các loại
chứng khoán nợ khác có thể đợc tách ra giao dịch theo hệ thống riêng biệt so
với cổ phiếu và các chứng khoán vốn khác.
Để tạo lòng tin và bảo vệ quyền lợi cho ngời đầu t, các chứng khoán
đăng ký niêm yết phải đáp ứng các điều kiện niêm yết đợc quy định cụ thể
trong quy chế về niêm yết chứng khoán do SGDCK (hoặc UBCK) ban hành.
Thông thờng các điều kiện này đợc đặt ra nhằm thỏa mãn hai yêu cầu về duy
trì hoạt động liên tục của công ty niêm yết và đảm bảo tính thanh khoản của
chứng khoán. Yêu cầu về duy trì hoạt động liên tục của công ty niêm yết đợc
thực hiện thông qua cơ chế công bố thông tin, đảm bảo công chúng đầu t có cơ
hội ngang nhau trong việc nắm bắt thông tin. Yêu cầu về tính khả mại thể hiện

1
Chứng khoán có tài sản đảm bảo (ABS asset-backed securities): các chứng khoán là sản
phẩm của quá trình chứng khoán hóa
7
qua việc chọn lọc các chứng khoán có số lợng lu hành cao do các công ty có
quy mô và hoạt động tốt để có thể đợc mua bán dễ dàng trên thị trờng.
Nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu t, SGDCK có trách nhiệm quản
lý các chứng khoán đợc niêm yết để tạo ra một thị trờng hoạt động có trật tự
và công bằng. Chức năng quản lý chứng khoán niêm yết đợc thể hiện trên các
phơng diện:
- Giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết;
- Giám sát việc thực hiện chế độ công bố thông tin, các quy định về
chứng khoán và thị trờng chứng khoán; và
- Giám sát việc thực hiện chế độ quản trị công ty.
Tóm lại, niêm yết chứng khoán là một quá trình bắt đầu từ khâu thẩm định
cấp phép niêm yết và tiếp theo là quá trình giám sát chứng khoán niêm yết kéo

công bố thông tin chính xác, kịp thời
- Lựa chọn công ty có hoạt động minh bạch: minh bạch là một trong những
yêu cầu hàng đầu của thị trờng chứng khoán. đối với công ty, hoạt động
minh bạch giúp cho ban lãnh đạo đánh giá tình hình hoạt động một cách
đúng đắn từ đó đề ra chiến lợc kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế và
có sự phân phối nguồn lực hợp lý cho mục tiêu phát triển của công ty. đối
với thị trờng, hoạt động minh bạch đảm bảo công chúng đầu t nhận đợc
những thông tin chính xác của công ty về tình hình tài chính, hoạt động kinh
doanh, kế hoạch phát triển Đây chính là những cơ sở để ra quyết định đầu
t. Tóm lại, hoạt động minh bạch tạo nên hình ảnh tốt đẹp cho công ty từ đó
góp phần làm tăng giá trị nội tại và khả năng thu hút vốn từ công chúng đầu
t. Việc lựa chọn đợc những công ty có hoạt động minh bạch sẽ làm tăng
chất lợng và góp phần đảm bảo tính minh bạch cho thị trờng chứng
khoán.
1.3 Phân loại niêm yết
1.3.1 Phân theo thị trờng
- Thị trờng giao dịch tập trung: các chứng khoán niêm yết đợc giao dịch
mua bán tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hoặc thông qua hệ
thống máy tính của SGDCK. Các chứng khoán đ
ợc niêm yết trên SGDCK
thông thờng là chứng khoán của những công ty lớn, có danh tiếng, hoạt
động sản xuất kinh doanh tốt, uy tín, có tiềm lực về tài chính và nhiều triển
vọng phát triển trong tơng lai. Các công ty này phải đáp ứng đợc một số
9
tiêu chuẩn nhất định (định tính, định lợng) ví dụ nh tiêu chuẩn về vốn cổ
phần, lợi nhuận, tình hình tài chính, số cổ đông bên ngoài và phải vợt
qua quá trình thẩm định niêm yết do các SGDCK/ UBCK tiến hành để đợc
niêm yết trên thị trờng giao dịch tập trung.
- Thị trờng giao dịch phi tập trung (thị trờng OTC- over-the-counter): là
một thị trờng đợc tổ chức không dựa vào một mặt bằng giao dịch cố định

thành những ngời chủ sở hữu đối với công ty. Mức độ sở hữu đó tùy thuộc
vào tỷ lệ cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Là chủ sở hữu, các cổ đông cùng
nhau chia sẻ mọi thành quả cũng nh tổn thất trong quá trình hoạt động của
công ty. Trong trờng hợp xấu nhất là công ty phải thanh lý hay phá sản, cổ
đông chỉ nhận đợc những gì còn lại sau khi công ty đã trang trải xong các
nghĩa vụ khác (nh thuế, nợ ngân hàng hay nghĩa vụ đối với trái phiếu).
Theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có 2
loại cổ phiếu cơ bản: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu u đãi.
để đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán, cổ phiếu của một công ty
phải trải qua quá trình thẩm định niêm yết và đáp ứng đợc các tiêu chuẩn
định lợng về thời gian hoạt động, vốn cổ phần, lợi nhuận, số lợng cổ đông
công chúng, số lợng cổ phần mà các thành viên chủ chốt cam kết nắm giữ,
các chỉ tiêu về tình hình tài chính; đồng thời phải đảm bảo các tiêu chuẩn
định tính khác nh cơ cấu tổ chức của công ty, khả năng quản lý của ban
lãnh đạo, việc áp dụng các nguyên tắc quản trị công ty, triển vọng của công
ty trong tơng lai, những đóng góp của công ty cho ngành, nghề nói riêng và
nền kinh tế nói chung Trong quá trình thẩm định, SGDCK/ UBCK sẽ tiến
hành phân tích, đánh giá xem công ty có thỏa mãn đợc các tiêu chuẩn đặt
ra hay không; trên cơ sở đó chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết cho
công ty.
- Trái phiếu: trái phiếu là một loại chứng khoán nợ quy định nghĩa vụ của
ngời phát hành (ngời vay tiền) phải trả cho ngời nắm giữ trái phiếu
(ngời cho vay) một khoản tiền xác định (lãi trái phiếu), thờng là trong
những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khối lợng vốn đã vay ban
đầu khi trái phiếu đáo hạn. Có nhiều loại trái phiếu nh
trái phiếu chính phủ,
trái phiếu chính quyền địa phơng, trái phiếu công ty (phân loại theo chủ thể
phát hành). Không giống nh cổ phiếu, trái phiếu chính phủ và trái phiếu
chính quyền địa phơng đợc niêm yết theo quyết định của cấp có thẩm
quyền mà không phải trải qua quá trình thẩm định niêm yết vì đây là hai loại

thờng. Các chứng khoán này đều phải qua quá trình thẩm định trớc khi
đợc cấp phép niêm yết tơng tự nh cổ phiếu và trái phiếu công ty. đặc
12
biệt khi phát hành những loại chứng khoán này sẽ tác động đến cơ cấu tài
chính của công ty nên tiêu chuẩn về tình hình tài chính đợc đánh giá kỹ khi
thẩm định.
- Chứng khoán phái sinh: là loại chứng khoán đợc hình thành dựa trên một
hay nhiều loại chứng khoán nền khác. Có nhiều loại chứng khoán phái sinh
nh:
+ Quyền mua cổ phần: là loại chứng khoán ghi nhận quyền u tiên dành
cho các cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần đợc mua trớc một
số lợng cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tơng ứng
với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty, tại một mức giá xác định
thấp hơn mức giá chào bán ra công chúng và trong một thời hạn nhất
định. Quyền mua cổ phần chỉ có hiệu lực trong một thời gian ngắn
(thờng là trong vòng vài tháng) cho nên thờng không đợc niêm yết
trên SGDCK.
+ Chứng quyền: là loại chứng khoán trao cho ngời nắm giữ nó quyền đợc
mua một số lợng xác định một loại chứng khoán khác, thờng là cổ
phiếu thờng, với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định.
Quyền này thờng đợc phát hành kèm trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi
nhằm mục tiêu khuyến khích các nhà đầu t tiềm năng mua các trái
phiếu hoặc cổ phiếu u đãi kém hấp dẫn.
+ Hợp đồng kỳ hạn: là một thỏa thuận trong đó một ngời mua và một
ngời bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lợng
xác định, tại một thời điểm xác định trong tơng lai với một mức giá
đợc ấn định ở hiện tại.
+ Hợp đồng tơng lai: là một thỏa thuận đòi hỏi một bên của hợp đồng sẽ
mua hoặc bán một hàng hoá nào đó trong một thời hạn xác định ở tơng
lai theo một mức giá đã định trớc. Các hợp đồng t

chức phát hành phải có vốn cổ phần tối thiểu là 5 tỷ đồng, và phải có tối
thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát
hành nắm giữ
2
.

2
Điều 20, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khoán và
thị trờng chứng khoán.
14
- Lợi suất thu đợc từ vốn cổ phần: quy định này nhằm đảm bảo một mức
sinh lời an toàn cho ngời đầu t. Các tiêu chí thờng đợc sử dụng là số
năm hoạt động kinh doanh có lãi liền trớc thời điểm đăng ký niêm yết
(thờng là 2 3 năm), mức lãi tối thiểu hoặc các tỷ suất lợi nhuận tối thiểu
trên vốn cổ phần, trên tổng tài sản,
- Tỷ lệ nợ: quy định này nhằm đảm bảo duy trì tình hình tài chính lành mạnh
của công ty. Các tiêu chí thờng đợc sử dụng là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng
hoặc vốn khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản.
- Sự phân bổ cổ đông: qui định này xét đến số lợng và tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ
của các cổ đông thiểu số (thông thờng nắm giữ từ 1%-5%) và các cổ đông
lớn (từ 5% trở lên); tỷ lệ cổ phiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông công
chúng nắm giữ mức tối thiểu.
đối với mỗi loại chứng khoán khác nhau có những tiêu chuẩn niêm yết
riêng đợc cụ thể hoá theo những tiêu chí trên. Việc cụ thể hoá các tiêu chuẩn
niêm yết tạo điều kiện cho các công ty dễ dàng tự đánh giá khả năng của chính
mình trong việc tham gia niêm yết và giúp cho quá trình thẩm định niêm yết
đợc trung thực và khách quan hơn.
1.5.2 Tiêu chuẩn định tính
- Đánh giá về triển vọng của công ty: những công ty đợc niêm yết trên thị
trờng chứng khoán thờng là những công ty có triển vọng phát triển trong

công ty mà còn phải góp phần thúc đẩy ngành, nghề đó tăng trởng và phát
triển. Những công ty đợc niêm yết là những công ty tiêu biểu, làm ăn hiệu
quả và thờng là những công ty hàng đầu trong một ngành, nghề kinh
doanh.
- Tổ chức công bố thông tin: hoạt động công bố thông tin của công ty phải
chính xác, kịp thời, phản ánh đúng sự việc, theo đúng quy định và có quy
trình công bố thông tin chặt chẽ nhằm đảm bảo mọi nhà đầu t đều có cơ
hội tiếp cận thông tin một cách công bằng, đảm bảo tính minh bạch cho thị
trờng chứng khoán.
16
1.5 Những thuận lợi và bất lợi của việc niêm yết
1.5.1 Thuận lợi:
- u đãi về thuế: thông thờng ở những thị trờng mới nổi công ty tham gia
niêm yết đợc hởng những chính sách u đãi về thuế trong hoạt động kinh
doanh nh miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất
định. Hiện nay, các công ty niêm yết trên TTGDCK Tp.HCM đợc giảm
50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu sau khi niêm yết
3
.
UBCKNN cũng đã có những kiến nghị nâng mức miễn giảm thuế cho các
công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán để khuyến khích các công ty
tham gia niêm yết nhằm thúc đẩy thị trờng phát triển nhanh và mạnh mẽ.
- Huy động vốn dễ dàng hơn: tham gia thị trờng chứng khoán là một giải
pháp giúp các công ty tiếp cận, huy động đợc nguồn vốn trung và dài hạn
với chi phí thấp để đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh và tăng khả năng
cạnh tranh. Hiện nay, hầu hết các công ty chỉ mới tập trung vào hệ thống các
ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng Tuy huy động vốn theo phơng
pháp này có u điểm là thủ tục không quá phức tạp và có thể giải ngân theo
tiến độ dự án nhng cũng có nhiều bất lợi nh các ngân hàng thơng mại
phải tăng lãi suất huy động vốn vì nhu cầu vốn của các công ty ngày càng

đầu t có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty, tạo cơ
hội đầu t công bằng, minh bạch cho mọi đối tợng trong nền kinh tế.
- Cải thiện hoạt động quản trị của công ty: khi niêm yết trên thị trờng chứng
khoán công ty phải thực hiện theo các quy chế mẫu, sửa đổi điều lệ cho phù
hợp với mẫu điều lệ theo thông lệ quốc tế; những tiêu chuẩn này đợc đặt ra
nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông, tăng cờng trách nhiệm và tính độc lập
của hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhờ đó mà hoạt động quản trị của công
ty đợc cải thiện, minh bạch hơn.
- Có thêm các nhà đầu t chiến lợc: đó chính là các quỹ đầu t. Các quỹ đầu
t thích đầu t vào chứng khoán niêm yết vì các công ty niêm yết có hoạt
động quản trị tốt hơn, minh bạch hơn và thanh khoản cao hơn các công ty
cha niêm yết. Thêm vào đó, các quỹ đầu t thờng có chiến lợc đầu t dài
hạn, không bị ảnh hởng bởi các xu hớng nhất thời của thị trờng nên giúp
hạn chế đợc tình trạng giá chứng khoán biến động ảo và các công ty niêm
yết cũng không sợ bị thôn tính vì các quỹ đầu t là nhà đầu t gián tiếp.
Ngoài ra, các công ty niêm yết còn đợc thêm một lợi ích nữa từ quỹ đầu t,
vì khi đầu t vào chứng khoán niêm yết các quỹ đầu t thờng hỗ trợ về
18
chiến lợc, quản trị và các vấn đề khác để giúp công ty tăng trởng, phát
triển và khi đó quỹ đầu t cũng đợc lợi.
- đợc bảo vệ đối với hành vi thâu tóm: theo quy định, nhà đầu t, tổ chức
đầu t khi sở hữu trên một tỷ lệ nào đó cổ phiếu của công ty niêm yết đều
phải thông báo ra thị trờng và khi muốn thâu tóm phải đăng báo công bố ý
định đó; nhờ đó mà công ty có kế hoạch đối phó phù hợp để tránh bị thâu
tóm. Ngoài ra, với các quy định chặt chẽ trên thị trờng chứng khoán, công
ty sẽ đợc bảo vệ trớc các thông tin, hành vi thao túng giá.
1.5.2 Bất lợi:
- Nghĩa vụ báo cáo của một công ty đại chúng: tổ chức phát hành phải có
nghĩa vụ CBTT một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời liên quan đến các
mặt hoạt động, tình hình tài chính công ty cũng nh các biến động có ảnh

- áp lực bị giám sát, kiểm tra: khi niêm yết, tổ chức phát hành phải chịu sự
giám sát, kiểm tra của UBCK và SGDCK (hoặc TTGDCK). Bên cạnh đó, áp
lực giám sát của ngời đầu t cũng khá gắt gao thể hiện qua phản ứng trên
thị trờng đối với các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của công
ty. Nếu công ty hoạt động không hiệu quả, cổ đông có thể sử dụng quyền bỏ
phiếu để bầu ra ban quản trị mới có khả năng tối đa hóa lợi nhuận cho cổ
đông.
Nhìn chung, khi thị trờng chứng khoán đi vào hoạt động ổn định và
khẳng định vai trò không thể thay thế đợc trong nền kinh tế, các u thế của
công ty niêm yết sẽ vợt qua mọi bất lợi và lúc này phấn đấu để đợc niêm yết
trên thị trờng chứng khoán lại là mục tiêu mà mọi công ty tiên tiến đều nhằm
đến.
1.6 Niêm yết trên thị trờng chứng khoán nớc ngoài và niêm yết của tổ
chức nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam:
1.6.1 Sự cần thiết
Thị trờng chứng khoán là một thị trờng tài chính cấp cao tồn tại ở hầu
hết các nớc trên thế giới. Với xu hớng toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ hiện
nay thì việc hoà nhập với thị trờng tài chính trong khu vực và trên thế giới là
một tất yếu khách quan và có tầm quan trọng đặc biệt. Trong điều kiện của Việt
Nam hiện nay, niêm yết chéo có thể đợc xem nh là một giải pháp hữu hiệu để
20
hoà nhập. Niêm yết chéo có thể thực hiện bằng cách niêm yết cổ phiếu của
những công ty Việt Nam hoạt động hiệu quả trên những thị trờng chứng khoán
phát triển trong khu vực nh Thái Lan, Singapore, Malaysia; đồng thời cho
phép những công ty có giá trị thị trờng lớn, lợi nhuận cao, tiềm năng phát triển
tốt của các quốc gia trong khu vực niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt
Nam. Tuy nhiên, về lâu dài chúng ta cần phải có phơng án hội nhập toàn diện
và thực hiện kết nối thị trờng chứng khoán Việt Nam với thị trờng chứng
khoán các nớc trong khu vực và trên thế giới. Theo phơng án này, doanh
nghiệp Việt Nam dù có niêm yết ở thị trờng chứng khoán Việt Nam hay thị

động kinh doanh tốt đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Chính điều này sẽ tạo ra một số loại chứng khoán thợng hạng, hấp dẫn đợc
nhà đầu t trong và ngoài nớc, làm cho thị trờng sôi động và hấp dẫn hơn, thu
hút đợc vốn đầu t của các ngời Việt đang sinh sống ở nớc ngoài và hội
nhập vào xu thế chung của khu vực và thế giới. Trong thực tế, thị trờng chứng
khoán Việt Nam cha thu hút đợc các nhà đầu t do họ cha thực sự quan tâm,
cuốn hút vào các công ty đang niêm yết. Vả lại, các công ty đang niêm yết trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay cũng cha phải là những công ty
hàng đầu trong nền kinh tế. Sử dụng những nhân tố mới để kích thích sự hứng
thú và tin tởng của các nhà đầu t, điều này sẽ giúp thị trờng chứng khoán
Việt Nam phát triển nhanh hơn.
1.6.2 Điều kiện thực hiện hội nhập với thị trờng chứng khoán quốc tế:
Việc niêm yết trên thị trờng chứng khoán nớc ngoài và cho phép các tổ
chức nớc ngoài niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt Nam là một xu
hớng phát triển tất yếu để hội nhập với các nớc trong khu vực cũng nh trên
thế giới. Tuy nhiên đây là một vấn đề phức tạp và cần có những điều kiện nhất
định về khung pháp lý, về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ việc kết nối,
- Điều kiện về khung pháp lý: quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nớc về
thị tr
ờng tài chính, chứng khoán Việt Nam là không đóng cửa thị trờng
chứng khoán nhng cũng cần có những quy định nghiêm túc và chặt chẽ
trớc khi hội nhập với nớc ngoài. Hiện tại, các doanh nghiệp niêm yết trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam đang chịu sự quản lý của UBCKNN. Do
đó, nếu doanh nghiệp muốn niêm yết trên thị trờng chứng khoán nớc
ngoài sẽ phải xin phép cả 2 nơi là UBCKNN và SGDCK nớc ngoài.
để đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán nớc ngoài, nhất thiết Việt
Nam phải ký văn bản giám sát giao dịch xuyên quốc gia với quốc gia mà
22
doanh nghiệp muốn niêm yết nhằm quản lý giao dịch chéo giữa 2 nớc.
Hiện tại, Việt Nam đã ký văn bản này với Thái Lan và Hàn Quốc và quy


4
Quyết định 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tớng Chính phủ về tỷ lệ tham
gia của bên nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam.
23
phải có trụ sở hoặc hoạt động kinh doanh tại Singapore, nhng phải thỏa
mãn một số yêu cầu cơ bản nh thông tin tài chính minh bạch, làm ăn có
lãi, có triển vọng phát triển, tình hình tài chính lành mạnh, đợc kiểm
toán và định giá bởi các công ty kiểm toán quốc tế, minh bạch trong hoạt
động và công tác quản trị công ty, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài
chính theo tiêu chuẩn kế toán Singapore (SAS) hoặc tiêu chuẩn kế toán
quốc tế (IAS), phải tuân thủ các quy định về phát hành đại chúng, về số
thành viên độc lập tối thiểu trong HĐQT đợc chỉ định độc lập (tối thiểu
là 2 thành viên). Đối với SGDCK Kuala Lumpur của Malaysia, ngoài
các điều kiện về vốn cổ phần, lợi nhuận, tình hình tài chính, các quy định
về phát hành đại chúng doanh nghiệp còn phải áp dụng các tiêu chuẩn
kiểm toán phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán của Malaysia hoặc Tiêu
chuẩn Kiểm toán Quốc tế, báo cáo tài chính phải đợc lập theo đơn vị
tiền tệ Malaysia và phải tuân thủ Luật Báo cáo Tài chính của Malaysia
năm 1997. Bên cạnh đó, công ty nớc ngoài còn phải thành lập một văn
phòng chuyển nhợng hoặc văn phòng đăng ký cổ phiếu ở Malaysia và
phải đảm bảo việc niêm yết trên thị trờng nớc ngoài không vi phạm
luật lệ của quốc gia nơi công ty thành lập. Đối với các doanh nghiệp Việt
Nam, để đáp ứng các yêu cầu về chuẩn mực kế toán, kiểm toán và tiêu
chuẩn minh bạch trong hoạt động quản trị công ty là một thách thức
không nhỏ trong điều kiện hiện nay khi mà ngay cả các chuẩn mực kế
toán, kiểm toán của Việt Nam vẫn đang còn trong giai đoạn hoàn chỉnh
và các nguyên tắc quản trị công ty chỉ mới đợc một bộ phận các công ty
niêm yết thực hiện đầy đủ.
- Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ phụ trợ: một vấn đề quan trọng

+ Ký tự cuối cùng trong 12 ký tự là số kiểm tra (checking digit) đợc biểu
thị bằng một chữ số, đây cũng là quy định chung bắt buộc.
+ 9 ký tự còn lại đợc quy định tùy thuộc vào mỗi nớc.
- Cách quy định mã số cho từng loại chứng khoán: tùy theo đặc tính của từng
loại chứng khoán (nợ/ vốn, đặc tính chuyển đổi, mức độ u tiên, các đặc trng
riêng của chứng khoán ), chủ thể phát hành, phơng thức phát hành, để
phân nhóm ký tự và hình thành quy tắc cấp mã chứng khoán
5
.

5

Tham khảo quy định mã số cho từng loại chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán
Hàn Quốc tại Phụ lục 1

25

Trích đoạn Phân loại công bố thông tin Ph−ơng tiện công bố thông tin của tổ chức niêm yết Thị tr−ờng chứng khoán Hàn Quốc: 1 Cấu trúc thị tr−ờng: Loại hình niêm yết trên KSE: xét về bản chất, trên KSE có những hình thức niêm yết sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status