BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG – CÔNG TY CỔ PHẦN
GV HƯỚNG DẪN: TH.S. LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : LƯU THỊ HẠNH
MSSV : 10005023
LỚP : CDKT12BTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
2 TSCĐ Tài sản cố định
3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4 SXKD Sản xuất kinh doanh
5 TK Tài khoản
6 XDCB Xây dựng cơ bản
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 CNV – LĐ Công nhân viên – lao động
9 HĐTV Hội đồng thành viên
10 HC Hành chính
11 NKCT Nhật ký chứng từ
12 TCKT Tổ chức kinh tế
13 HĐNN Hội đồng nhà nước
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 iv
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 7
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 25
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty 27
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 31
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.T NG QUAN V CÁC KHO N PH I THUỔ Ề Ả Ả 3
1.1.1.Các khái ni mệ 3
1.1.2. Nguyên t c h ch toánắ ạ 4
1.2.N I DUNG K TOÁN CÁC KHO N PH I THUỘ Ế Ả Ả 4
1.2.1.K toán kho n ph i thu khách h ngế ả ả à 4
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán: 4
1.2.1.2.Chứng từ kế toán 5
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.1. S sách s d ngổ ử ụ 5
1.2.1.3.2. Trình t ghi s k toánự ổ ế 5
1.2.1.3.2.1. i v i hình th c Ch ng t ghi sĐố ớ ứ ứ ừ ổ 6
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 6
1.2.1.5. Ph ng pháp h ch toán các kho n ph i thuươ ạ ả ả 7
1.2.2. K toán Thu GTGTế ế 9
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán: 9
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 10
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 11
1.2.3. K toán các kho n ph i thu n i bế ả ả ộ ộ 11
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 12
1.2.3.3. Chứng từ xử dụng 12
1.2.3.4. Sổ kế toán 13
1.2.3.4.1. S sách s d ngổ ử ụ 13
1.2.3.4.2. Trình t ghi s k toánự ổ ế 13
1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ” 14
TK136 – Phải thu nội bộ 14
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp dưới phí thu về các khoản phải thu trong nội bộ 14
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty: 26
2.1.4.3 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP: 29
2.1.4.3.1. Ch k toán áp d ng: ế độ ế ụ 29
2.1.4.3.2. Hình th c k toán t i t ng công ty ang áp d ng:ứ ế ạ ổ đ ụ 30
2.1.4.3.4. H th ng s sách k toán áp d ng t i công ty:ệ ố ổ ế ụ ạ 30
2.1.5. Th nh t u c a công tyà ự ủ 33
2.2.NGHI P V KINH T PHÁT SINHỆ Ụ Ế 34
2.2.1:K toán ph i thu khách h ng- Tk131ế ả à 34
2.2.2. Thu Gía Tr Gia T ng- TK133ế ị ă 48
2.2.3. K Toán ph i thu n i b - TK 136ế ả ộ ộ 52
2.2.4. K toán các kho n ph i thu khác- 138 ế ả ả 52
2.2.5 .K Toán T m ng-141ế ạ ứ 60
CHƯƠNG 3: 70
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 viii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI
THU TẠI TỔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG-CTCP 70
3.1.NH N XÉT, ÁNH GIÁẬ Đ 70
3.1.1. V qu n lý:ề ả 70
3.1.2. V công tác k toán v h th ng ch ng t s d ng:ề ế à ệ ố ứ ừ ử ụ 70
3.1.3. Tình hình t ch c công tác k toán thanh toán:ổ ứ ế 72
3.1.3.1. Ưu điểm: 72
3.1.3.2. Nhược điểm: 72
3.1.3.3. Lý do hoàn thiện: 73
3.2. M T S KI N NGH - GI I PHÁP HOÀN THI N CÔNG TÁC K TOÁN:Ộ Ố Ế Ị Ả Ệ Ế . 73
3.2.1. T ch c k toán thanh toán:ổ ứ ế 73
3.2.2. Hi u qu c a vi c th c hi n ý ki n ho n thi n k các kho n ph i ệ ả ủ ệ ự ệ ế à ệ ế ả ả
thu : 74
KẾT LUẬN 76
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 ix
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
đầu tư XD Cầu đường – CTCP.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải
thu tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hồng Sơn
cùng cán bộ, công nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này
Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy
cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo
được tốt hơn.
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1.Các khái niệm
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một
tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm
dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các
khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các
con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế
toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các
khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các
khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các
khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được
ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu
ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty.
theo từng đối tượng.
+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,
… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những
khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức
bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia
tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội
dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
theo từng lần thanh toán.
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu
tư.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đã
thu qua ngân hàng).
- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn,
khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số
chích lập dự phòng phải thu khó đòi.
1.2.1.2.Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng
Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh như Hóa đơn
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số due bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng
đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 6
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bên Có
Bên Nợ TK 131
SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu
khách hàng vào đầu kỳ.
SPS trong kỳ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp và xác định là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
SD đầu kỳ: Số tiền khách hàng ứng
trước còn ở đầu kỳ.
SPS trong kỳ:
- Số tiền khách hàng trả nợ.
- Số tiền nhận trước, trả trước của
khách.
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng bán bị
người mua trả lại.
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng”
(1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thutheo giá bán chưa có thuế.
(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụkhoong thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh
thu theo giá bán đã bao gồm thuế
(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phương
pháp trả chậm , trả góp.
(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thu
đặc biệt, thuế xuất khẩu.
(2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(3a) Trường hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một
cách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứng
với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định.
(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận , kế toán đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận.
(3c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu
khi thực hiện hợp đồng đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi
trong hợp đồng
(3d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp
cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng
(4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài vào sử dụng đồng thời có hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
đầu ra không được khấu trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT sử dụng cho hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT dầu vào không được
khấu trừ .
- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT
ghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu. trường hợp tài sản hàng hóa, dịch vụ
mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy
định của Pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế.
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng tài khỏan 133 để phản ánh thuế GTGT được khấu
trừ. Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ
TK 3331 TK 133 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111,112,331 TK 642,142,242
Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT
của vật tư hàng hóa khôngđược khấu trừ
toán. Đồng thời hoạch toán bù trừ 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản
336 “ Phải trả nội bộ” (theo chi tiết cho từng đối tượng).
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 136 để hạch toán phải thu nội bộ. Kế toán chi tiết đến tài khoản cấp
2 của tài khoản 136 để phản ánh nội dung từng khoản phải thu nội bộ.
- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc.
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác.
1.2.3.3. Chứng từ xử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Phiếu chi
-Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ
- Biên bản bù trừ công nợ.
1.2.3.4. Sổ kế toán
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
1.2.3.4.1. Sổ sách sử dụng
Bao gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK136-
Phải thu nội bộ, sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.2.3.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 13
TK 136
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
TK ……
TK 136
TK111, 112 TK111,112
(1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11)
Tk 211 TK 411
(1b) (8)
Tk 214 TK 161
(1c),(2f),(2g) (11)
TK 411 TK 336
(12),(14)
TK 451, 415, 431
(2a),(3)
Tk511
(2c)
Tk 512
(2d),(5)
Tk3331
TK 421
(2e), (4)
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh – MSSV: 10005023 Trang 15