Giáo án GV: Lê Văn Thật
Bài 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT(tiếp theo).
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm kích thước quần thể, sự tăng trưởng kích thước quần thể
trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn.
+ Nêu được những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát.
- Thái độ: Có nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Tư duy: Tư duy lôgic, liên kết kiến thức.
II. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh phóng to hình 38.1 – 38.4 SGK
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp,
kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Sự hiểu biết về tỉ lệ
giới tính và các kiểu phân bố, mật độ cá
thể của quần thể sinh vật có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kích thước
của quần thể sinh vật.
-GV: Thế nào là kích thước của quần thể?
Cho ví dụ minh họa.
-HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang
166 để trả lời.
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu
hỏi.
- Kích thước quần thể dao động như thế
nào? Giải thích nguyên nhân?
hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có
thể đạt được, phù hợp với với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường (cân
Giáo án GV: Lê Văn Thật
quần thể sẽ như thế nào?
HS:Nghiên cứu thông tin SGK trang 167,
thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến, trả
lời.
GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
Giáo viên nhận xét, bổ sung để
hoàn thiện kiến thức.
GV: Kích thước của quần thể thay đổi và
phụ thuộc vào những nhân tố nào?
- Mức độ sinh sản của quần thể là gì?
Mức độ sinh sản phụ thuộc vào đâu?
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức sinh
sản của quần thể?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 167
và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và bổ sung về ý nghĩa của
việc nghiên cứu mức độ sinh sản của
quần thể.
GV: Mức độ tử vong của quần thể là gì?
Mức đọ tử vong của quần thể phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức tử
vong của quần thể?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang
167, trả lời câu hỏi.
GV: Thế nào là phát tán? Xuất cư? Nhập
- Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc
vào trạng thái của quần thể và các điều
kiện sống của môi trường như sự biến đổi
bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng
thức ăn, kẻ thù…
* Phát tán cá thể của quần thể:
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của cá
thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể đã
cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự
cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
gay gắt.
VI. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN
THỂ SINH VẬT
* Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng
sinh học trong điều kiện môi trường
không bị giới hạn.
- Điều kiện môi trường không bị giới hạn(
Giáo án GV: Lê Văn Thật
phân biệt đường cong tăng trưởng của
quần thể theo lí thuyết và trong thực tế?
- Nêu nguyên nhân vì sao số lượng cá thể
của quần thể sinh vật luôn thay đổi và
nhiều quần thể sinh vật không tăng
trưởng theo tiềm năng sinh học?
HS: Quan sát hình 38.3 và thông tin
SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
và trả lời các câu hỏi.
GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
Giáo viên nhận xét, bổ sung để
quần thể tăng trưởng theo đường cong có
hình chữ S.
VII. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN
THỂ NGƯỜI.
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục
trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
- Nguyên nhân dân số thế giới tăng nhanh:
Do những thành tựu to lớn về phát triển
kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống con
người ngày càng được cải thiện, mức độ
tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được
nâng cao.
Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân
số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm
chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh
hưởng tới chất lượng cuộc sống của con
người.
4. Củng cố:
- Thế nào là kích thước quần thể? Cho ví dụ minh họa.
- Tại sao có thể nói kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối
đa phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường?
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK.
- Đọc trước bài 39.
Giáo án GV: Lê Văn Thật