556 Quyền chọn thị trường chứng khoán và một số giải pháp làm tăng khả năng áp dụng công cụ này vào thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23


3 Chương 1

MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các bảng biểu và hình vẽ

MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
Chương 1 – NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN.............................................................3
1.1. Thò trường tài chính ...............................................................................................3
1.1.1. Khái niệm – vai trò..................................................................................3
1.1.2. Cấu trúc ...................................................................................................5
1.1.3. Chủ thể tham gia......................................................................................5
1.1.4. Hàng hóa giao dòch trên thò trường tài chính (công cụ tài chính)............6
1.2. Thò trường chứng khoán ........................................................................................7
1.2.1. Khái niệm – vai trò..................................................................................7
1.2.2. Cấu trúc cơ bản........................................................................................7
1.2.3. Chủ thể tham gia......................................................................................8
1.2.4. Hàng hóa giao dòch................................................................................10
1.3. Quyền chọn .........................................................................................................11
1.3.1. Khái niệm – thuật ngữ liên quan...........................................................11
1.3.2. Phân loại................................................................................................14
1.3.3. Vai trò....................................................................................................15
1.3.4. Lòch sử của thò trường giao dòch quyền chọn.........................................17
1.4. Quyền chọn chứng khoán....................................................................................18
1.4.1. Khái niệm – vai trò................................................................................18
1.4.2. Giao dòch quyền chọn............................................................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................22

Chương 2 – KHẢ NĂNG ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CHỨNG KHOÁN VÀO
GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.....................23

3.1.3. Khuyến khích các doanh nghiệp đủ điều kiện niêm yết lên niêm yết
tại thò trường tập trung:....................................................................................43
3.2. Kích cầu trên thò trường chứng khoán.................................................................44
3.2.1. Tạo nhận thức về sản phẩm mới – quyền chọn chứng khoán...............44
3.2.2. Nâng cao trình độ quản lý và hiểu biết chuyên môn về chứng khoán và
thò trường chứng khoán của các thành phần tham gia thò trường ....................45
3.2.3. Mở rộng hoạt động của các quỹ đầu tư trên thò trường tài chính..........47
3.2.4. Chính phủ cần có một cái nhìn khác về các nhà đầu cơ trên thò trường
chứng khoán.....................................................................................................49
3.3. Hoàn thiện khung pháp lý...................................................................................49
3.4. Hoàn thiện cơ sở vật chất và kỹ thuật.................................................................50
3.5. Các giải pháp khác..............................................................................................50
3.5.1. Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển thò trường..........................50
3.5.1. Tăng cường hợp tác quốc tế ..................................................................51

5 Chương 1

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................52

KẾT LUẬN ĐỀ TÀI ..................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................
PHỤ LỤC 1...................................................................................................................i
PHỤ LỤC 2.................................................................................................................iv
PHỤ LỤC 3.............................................................................................................. xiii

các vấn đề về vốn lại nằm ở thò trường chứng khoán.
Thò trường chứng khoán là một thuật ngữ không xa lạ gì trên thế giới từ hơn
năm thế kỷ qua, nhưng mới chỉ thực sự được nhiều người Việt Nam biết đến và tìm
hiểu khoảng mười năm trở lại đây, dù đã tồn tại cách nay hơn nửa thế kỷ ở nước ta.
Thò trường chứng khoán là sản phẩm khách quan trong quá trình phát triển của nền
kinh tế, nó như một hàn thử biểu của nền kinh tế. Một thò trường chứng khoán sôi
động, hiệu quả thì sẽ phát huy tốt vai trò của nó: kích thích nền kinh tế phát triển
thông qua việc cung cấp đủ vốn. Tuy nhiên, không thể có một thò trường sôi động
khi ít người tham gia chỉ vì quá ít hàng hóa để giao dòch. Thò trường chứng khoán
Việt Nam đang ở trong giai đoạn này. Làm sao để sôi động hóa thò trường chứng
khoán Việt Nam thông qua việc bơm thêm hàng vào lưu thông? Đây là lý do khiến
tác giả chọn Đề tài “Quyền chọn chứng khoán và một số giải pháp làm tăng khả
năng áp dụng công cụ này vào thò trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
Đề tài được kết cấu thành 3 chương với tên gọi và nội dung cơ bản như sau:
Chương 1 – NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN: giới thiệu khái niệm quyền
chọn chứng khoán trên cơ sở đònh nghóa các thuật ngữ tài chính liên quan.
Chương 2 – KHẢ NĂNG ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CHỨNG KHOÁN
VÀO GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: nêu sự

7 Chương 1

cần thiết áp dụng quyền chọn chứng khoán vào thò trường chứng khoán Việt Nam,
đồng thời đánh giá khả năng áp dụng vào thực tiễn thông qua phân tích những
thuận lợi và khó khăn.
Chương 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
QUYỀN CHỌN CHỨNG KHOÁN VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM: đề xuất một số giải pháp để sớm đưa loại công cụ tài chính này vào giao
dòch trên thò trường chứng khoán Việt Nam vì khả năng áp dụng và những ích lợi
của nó đối với nền kinh tế.
Với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế
CÁC ĐƠN VỊ
TIÊU DÙNG
CÁC ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT
THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG
các YẾU TỐ SẢN XUẤT
THỊ TRƯỜNG
SẢN PHẨM
Luồng hàng hóa dòch vụ Luồng hàng hóa dòch vụ
Luồng tiền thanh toán Luồng tiền thanh toán
Luồng tiền thanh toán Luồng tiền thanh toán
Luồng tiền thanh toán Luồng tiền thanh toán
Dòch vụ phục vụ sản xuấ
t Dòch vụ phục vụ sản xuất
Tài sản tài chính Tài sản tài chính
Hình 1. Quan hệ giữa các lọai thò trường trong nền kinh tế thò trường

Tài chính là kinh tế học của sự sắp xếp các nguồn lực xuyên thời gian. Đònh
nghóa này, dó nhiên, không thể chuyển tải hết ý nghóa của nó, mà hãy bằng cách
xem qua ví dụ sau để hiểu rõ thêm. Giả sử trên thò trường đang có bán một loại đầu
DVD đời mới, có tính năng đọc lẫn ghi. Hứng thú với sản phẩm trên và nếu có đủ
tiền, bạn sẽ không ngần ngại “tậu” cho mình một cái vì nó sẽ làm tăng sự thỏa mãn


và nó đóng 3 vai trò chủ yếu sau:
− Là nơi gặp gỡ giữa người mua (nhà đầu tư) và người bán (nhà phát hành
hoặc nhà đầu tư khác) để quyết đònh giá cả tài sản tài chính.
− Cung cấp cho nhà đầu tư khả năng giải quyết vấn đề thanh khoản trong
trường hợp nhà đầu tư muốn bán lại tài sản tài chính.
− Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán và nhờ vậy tiết kiệm được chi
phí thông tin, nghiên cứu và tìm hiểu thò trường để mua bán các loại tài sản
tài chính.
1.1.2. Cấu trúc:
Tùy cách tiếp cận mà ta có thể xem xét cấu trúc của thò trường tài chính ở
những khía cạnh sau:
− Thò trường tài chính là tập hợp của 3 loại thò trường: thò trường tiền tệ (giao
dòch các loại tài sản tài chính ngắn hạn, dưới 1 năm) – thò trường vốn (giao
dòch các loại tài sản tài chính dài hạn, 1 năm trở lên) – thò trường ngoại hối
(giao dòch các loại tiền tệ).
− Thò trường tài chính bao gồm thò trường sơ cấp (phát hành và giao dòch các
loại tài sản tài chính mới phát hành) và thò trường thứ cấp (giao dòch các loại
tài sản tài chính đã phát hành).
− Thò trường tài chính gồm thò trường có tổ chức (giao dòch tập trung ở sở giao
dòch) và thò trường không có tổ chức (giao dòch ngoài sở giao dòch – over the
counter OTC).
11 Chương 1

1.1.3. Chủ thể tham gia
Thành phần tham gia mua bán trên thò trường tài chính bao gồm cá nhân, hộ
gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và quan trọng hơn hết là các tổ chức tài chính –
người đóng vai trò trung gian giúp giải quyết những vấn đề do sự không hoàn hảo

ngoại tệ, ta có giao dòch các công cụ phái sinh trên thò trường ngoại hối. Công cụ tài
chính phái sinh phổ biến bao gồm: hợp đồng kỳ hạn (forwards contracts), hợp đồng
giao sau (futures contracts), hợp đồng hoán đổi (swaps contracts), hợp đồng quyền
chọn (options contracts).
1.2. Thò trường chứng khoán:
1.2.1. Khái niệm – vai trò:
Thị trường chứng khốn là một bộ phận cấu thành thị trường vốn (thị trường
vốn bao gồm thị trường tín dụng trung và dài hạn thơng qua ngân hàng và thị trường
chứng khốn), tại đó diễn ra việc mua bán các cơng cụ tài chính trung và dài hạn (từ 1
năm trở lên).
Sự tạo lập và phát triển thò trường chứng khoán có ý nghóa rất quan trọng
trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thò trường vì thò
trường chứng khoán có những vai trò chính yếu sau:
− Tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân, là công cụ huy động vốn của Chính phủ,
doanh nghiệp

13 Chương 1

− Khuyến khích tiết kiệm để đầu tư
− Xác đònh giá trò doanh nghiệp
− Chống lạm phát
− Kích thích phát triển sản xuất
− Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1.2.2. Cấu trúc cơ bản
1.2.2.1. Thị trường sơ cấp (primary market)
Đây là nơi các chứng khốn được phát hành và phân phối lần đầu tiên cho các
nhà đầu tư. Ở thị trường sơ cấp, các chứng khốn vốn và chứng khốn nợ (sẽ được
định nghĩa ở phần sau) được mua bán theo mệnh giá của nhà phát hành. Việc xây dựng
một thị trường sơ cấp hoạt động hiệu quả với lượng hàng hóa đa dạng, hấp dẫn cơng
chúng có ý nghĩa quyết định cho việc hình thành và phát triển thị trường thứ cấp.

khoán để rút vốn trước hạn hoặc kiếm chênh lệch giá.
− Các nhà đầu tư có tổ chức: đây là các tổ chức tài chính như ngân hàng thương
mại, công ty bảo hiểm, quỹ hưu bổng, quỹ hỗ tương,… Họ tham gia thò trường
để tìm kiếm lợi nhuận thông qua nhận cổ tức, lãi trái phiếu, tìm kiếm giá
thặng dư hay tính thanh khoản. Vai trò của loại nhà đầu tư này cực kỳ quan
trọng trong thò trường chứng khoán phát triển.
1.2.3.2. Trung gian môi giới
Là những người hoạt động như đại lý cho những người mua bán chứng khoán.
Sự tham gia của họ góp phần đảm bảo các loại chứng khoán được giao dòch là thực,

15 Chương 1

giúp thò trường hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp, phát triển và bảo vệ lợi
ích của nhà đầu tư. Đóng vai trò phổ biến nhất là các công ty chứng khoán.
1.2.3.3. Nhà tổ chức thò trường
Là người cung cấp phương tiện và đòa điểm phục vụ việc mua bán chứng
khoán, thực hiện chức năng quản lý, điều hành các hoạt động diễn ra trên đòa bàn
nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong giao dòch chứng khoán. Đây là các
Sở giao dòch chứng khoán.
1.2.3.4. Chính phủ
Nhà nước là đối tượng tham gia thò trường chứng khoán với hai tư cách:
− Đảm bảo cho thò trường được hoạt động theo đúng các quy đònh của pháp
luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư, đảm bảo thò trường hoạt động công
bằng, công khai, trật tự, tránh những tiêu cực có thể xảy ra.
− Là nhà cung cấp hàng hóa cho thò trường, thông qua việc phát hành trái
phiếu vay nợ trong dân chúng nhằm phục vụ các mục tiêu đề ra. Nhà nước
còn đóng vai trò là người mua bán chứng khoán của các doanh nghiệp trong
trường hợp Nhà nước muốn nắm tỷ lệ cổ phần chi phối hoặc ngược lại.
1.2.3.5. Các tổ chức phụ trợ
Các tổ chức phụ trợ bao gồm trung tâm lưu ký – đăng ký – thanh toán bù trừ,

tạp. Đáng lưu ý nhất trong số này là hợp đồng quyền chọn – một trong những
công cụ phòng chống rủi ro của các nhà kinh doanh chứng khoán, đồng thời

17 Chương 1

là nghiệp vụ kinh doanh giúp các nhà kinh doanh chứng khoán, các nhà đầu
cơ săn lùng lợi nhuận trên thò trường.
1.3. Quyền chọn
1.3.1. Khái niệm – thuật ngữ liên quan
− Quyền chọn (Option): Đây là một loại công cụ tài chính phái sinh, là một
dạng hợp đồng cho phép người mua được quyền nhưng không bắt buộc mua
hoặc bán tài sản cơ sở ở một mức giá nào đó tại thời điểm thỏa thuận hợp
đồng (giá thực hiện) trước một ngày nào đó (ngày đáo hạn) và người bán
nhận từ người mua một khoản tiền (phí quyền chọn) để thực hiện nghóa vụ
bán hoặc mua các tài sản này một khi người mua quyết đònh thực hiện quyền
của mình tại một thời điểm nào đó trong tương lai nhưng trước ngày đáo hạn.
− Giá thực hiện: Mức giá ở đó tài sản tài chính được bán nếu người mua quyền
chọn thực hiện quyền của mình trong hợp đồng.
− Ngày đáo hạn: Thời điểm xác đònh trong tương lai mà khi đó quyền chọn sẽ
không còn giá trò và người mua sẽ không còn quyền như đã được quy đònh
trong hợp đồng.
− Phí quyền chọn: Số tiền mà người mua quyền chọn phải trả cho người bán
quyền chọn. Bảng 1.1 và 1.2 trình bày chi tiết cách tính và các yếu tố tác
động đến mức phí này.
− Người mua quyền chọn mua: Người trả một khoản phí nào đó cho một hợp
đồng quyền chọn để nhận được quyền mua một tài sản cơ sở trong một
khoảng thời gian xác đònh ở một mức giá xác đònh.

18 Chương 1


Bảng 1.1. Giá trò của quyền chọn (phí quyền chọn) 19 Chương 1 Bảng 1.2. Các yếu tố tác động đến phí quyền chọn
+ tác động đồng biến
- tác động nghòch biến

Yếu tố Quyền chọn mua Quyền chọn bán
Giá của tài sản cơ sở
(S)
+ -
Giá thực hiện (X)
- +
Thời gian (T-t)
+ +
Lãi suất phi rủi ro
+ -
Độ biến thiên của giá

− Quyền chọn kiểu Mỹ (American Style Options) cho phép người nắm giữ thực
hiện vào bất kỳ lúc nào cho đến trước ngày hết hiệu lực. Tuy nhiên, ngày
thanh toán thường được quy đònh là ngày trả phí hoặc một ngày cụ thể nào
đó. Phần lớn hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ lại cho phép thực hiện trong giai
đoạn ngắn hơn, thí dụ 2 tuần, 1 tháng trước ngày hết hiệu lực…
− Quyền chọn kiểu Châu Âu (European Style Options) cho phép người nắm giữ
thực hiện chỉ vào ngày đến hạn. Việc chuyển tiền sẽ thực hiện sau 1 hoặc 2
ngày làm việc tiếp theo.
1.3.3. Vai trò
1.3.3.1. Vai trò đònh giá
Nếu như giá hợp đồng giao sau phản ánh giá của thò trường về giá giao ngay
trong tương lai thì giá hợp đồng quyền chọn phản ánh sự biến động giá của tài sản
cơ sở, tức phản ánh độ rủi ro gắn liền với mỗi mặt hàng cơ sở.
1.3.3.2. Quản lý rủi ro giá cả

21 Chương 1

Quyền chọn cung cấp một cơ chế hiệu quả cho phép phòng tránh rủi ro và
dòch chuyển rủi ro từ những người không thích rủi ro sang những người chấp nhận
rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận. Bảng 3 mô tả rõ vai trò này thông qua 2 ví dụ cụ thể.


phiếu công ty mặc dù hiện tại anh ta chưa có hoặc có ít hơn Q cổ phiếu công
ty này. 3 tháng tới, nếu giá cổ phiếu biến động đúng như suy đoán, nhà đầu tư
sẽ mua cổ phiếu trên thò trường với giárất thấp và sau đó thực hiện hợp đồng
quyền chọn bán lại số lượng cổ phiếu trên với giá cao hơn để có một khoản
lợi nhuận. Người này có thể không thực hiện hợp đồng, chòu mất phí nếu biến
động giá trên thò trường không như anh ta suy đoán.
Bảng 1.3. Ví dụ minh họa vai trò quản lý rủi ro giá cả của quyền chọn

1.3.3.3. Góp phần thúc đẩy thò trường tài chính phát triển
Thò trường giao dòch quyền chọn cho phép các nhà đầu tư đạt được một tỷ
suất sinh lợi cao, chính điều này hấp dẫn mạnh các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm,
góp phần huy động thêm nhiều nguồn lực tài chính từ xã hội. Bên cạnh đó, việc

22 Chương 1

tham gia thò trường không đòi hỏi chi phí quá lớn đã cho phép nhà đầu tư có thể dễ
dàng tham gia cũng như rút lui khỏi thò trường, làm thò trường thêm sôi động.
1.3.4. Lòch sử của thò trường giao dòch quyền chọn
Mặc dù vào thế kỷ 19, khái niệm về quyền chọn đã xuất hiện trên thò trường
chứng khoán phi tập trung ở London. Tuy nhiên, do đặc tính đặc biệt của quyền
chọn nên thò trường chưa được hình thành trong giai đoạn này.
Mãi đến năm 1973, nghiệp vụ quyền chọn mới được giao dòch mạnh mẽ tại
thò trường hàng hóa Chicago (Chicago Board Options Exchange - CBOE). Thò
trường CBOE mang lại một điều mới mẻ cho thò trường quyền chọn: đó là tiêu
chuẩn hóa giá cả quyền chọn và ngày đáo hạn. Việc tiêu chuẩn hóa quyền chọn
làm cho tính thanh khoản của nó được nâng lên và ảnh hưởng làm cho thò trường
thứ cấp phát triển.
Do tính ưu việt nên chỉ sau một gian ngắn được giao dòch, quyền chọn đã
được phép giao dòch trên tất các thò trường lớn như:
− Tại Mỹ có: Chicago Board Options Exchange (CBOE), New York Stock

chung mà còn tác động cụ thể đến thò trường chứng khoán nói riêng.
1.4.2. Giao dòch quyền chọn:
1.4.2.1. Thành phần tham gia:
− Những nhà tạo lập thò trường (market makers): người tạo thò trường cho một
hợp đồng quyền chọn sẽ nêu giá cả hỏi mua (the bid) và giá chào bán (the
ask). Sự tồn tại của người tạo lập thò trường đảm bảo lệnh mua và lệnh bán
luôn được thực hiện ở một vài mức giá mà không có bất cứ sự chậm trễ nào.

24 Chương 1

Những người này làm tăng khả năng linh hoạt cho thò trường, tự tạo ra lợi
nhuận cho mình từ chênh lệch giá mua và giá bán.
− Nhà môi giới: bao gồm tại công ty chứng khoán và trên sàn giao dòch (the
floor broker): thực hiện giao dòch cho công chúng. Khi nhà đầu tư liên hệ với
nhà môi giới để mua hoặc bán quyền chọn, nhà môi giới tại công ty sẽ
chuyển lệnh đến nhà môi giới trên sàn. Nhà môi giới trên sàn có thể là người
của công ty chứng khoán nơi trực tiếp nhận lệnh từ khách hàng hoặc là một
nhà môi giới độc lập hoặc nhờ một nhà môi giới của công ty chứng khoán
khác.
− Nhân viên trữ lệnh (the order book official): nhiều lệnh chuyển đến nhà môi
giới trên sàn là lệnh giới hạn. Điều này có nghóa là chúng chỉ có thể được
thực hiện ở mức giá đã đònh hoặc giá tốt hơn. Thông thường khi đến tay nhà
môi giới trên sàn, lệnh giới hạn có thể không được thực hiện ngay, mà sẽ
được chuyển đến nhân viên trữ lệnh. Người này đưa lệnh vào máy tính cùng
với những lệnh giới hạn khác để đảm bảo ngay rằng sau khi đạt đến giá giới
hạn, lệnh sẽ được thực hiện.
− Công ty thanh toán hợp đồng quyền chọn (Option Clearing Corporation-
OCC): đảm bảo người phát hành quyền chọn sẽ hoàn thành nghóa vụ của họ
theo các điều kiện của hợp đồng và lưu trữ báo cáo của tất cả các vò thế mua
và bán. OCC có một số thành viên và tất cả các giao dòch phải thông qua

tương tự viên ngọc chưa được mài dũa.

Tính thanh khoản cao trên thò trường

26 Chương 1

Tính thanh khoản cao thể hiện ở chỗ người đầu tư dễ dàng bán công cụ tài
chính mà mình sở hữu để đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng với mức chi phí
thấp nhất. Yêu cầu này cũng không kém phần quan trọng, nó đảm bảo cho khả
năng tiêu thụ sản phẩm trên thò trường. Một sản phẩm tốt, hấp dẫn nhưng nếu người
đầu tư cảm thấy khó khăn trong việc thu hồi vốn (bán lại sau này) thì chắc chắn anh
ta sẽ đắn đo khi ra quyết đònh mua nó.

Quyền chọn phải được chuẩn hóa
Hợp đồng quyền chọn muốn được giao dòch rộng rãi phải được chuẩn hóa ở 2
điểm: ngày đáo hạn và giá thực hiện. Đây là điều chúng ta không cần thiết phải lý
giải vì đó là kết quả của một quá trình dài lâu tích lũy kinh nghiệm từ thò trường các
nước phát triển trên thế giới. Xin được giới thiệu tiêu chuẩn hợp đồng quyền chọn
được áp dụng phổ biến tại Mỹ để tham khảo và áp dụng ở Việt Nam. (Bảng 1.4.)

Bảng 1.4. Tiêu chuẩn hợp đồng quyền chọn được áp dụng phổ biến tại Mỹ

− Ngày đáo hạn:
Một trong những điều khoản để mô tả hợp đồng quyền chọn về chứng
khoán là tháng xảy ra ngày đáo hạn của hợp đồng. Quyền chọn chứng
khoán có chu kỳ tháng giêng bao gồm: tháng giêng, tháng tư, tháng
bảy, tháng mười; chu kỳ tháng hai bao gồm: tháng hai, tháng năm,
tháng tám, tháng mười một; chu kỳ tháng ba bao gồm: tháng ba, tháng
sáu, tháng chín, tháng mười hai.
Ngày đáo hạn chính xác là vào lúc 22 giờ 59 phút (theo giờ của trung

giao dòch quy đònh. Đây là cố gắng của các thò trường tập trung trong việc cạnh
tranh giành lại khách hàng từ thò trường OTC.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ việc đưa ra các khái niệm chuyên môn trong lónh vực tài chính (tài chính
– thò trường tài chính – thò trường chứng khoán – quyền chọn – quyền chọn chứng
khoán), Chương 1 giới thiệu với người đọc một công cụ tài chính khá quen thuộc
trên thế giới nhưng còn lạ lẫm với người đầu tư trong nước: quyền chọn chứng
khoán. Với 3 vai trò chủ yếu (Quản lý rủi ro giá cả, đònh giá và góp phần thúc đẩy
thò trường tài chính phát triển), quyền chọn chứng khoán không chỉ giúp các nhà sản
xuất, nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro cũng như kinh doanh kiếm lợi trên những biến
động của giá cả, mà còn hứa hẹn những đóng góp lớn vào sự phát triển bền vững,
phù hợp với sự phát triển mang tính quốc tế của nền kinh tế.

Trích đoạn Khuyến khích phát triển các công ty cổ phần đại chúng Nâng cao trình độ quản lý và hiểu biết chuyên môn về chứng khoán và Chính phủ cần có một cái nhìn khác về các nhà đầu cơ trên thị trường Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status