Phân Dạng Bài Tập Thi Đại Học Môn Sinh - Pdf 23

Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 1
BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Có 2 dạng:
Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử
Dạng 2: tính số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử.
***** Dạng 1: Tính số lượng nuclêôtit trong phân tử
Công thức:
1. N = 2A + 2G (N = 2T + 2X do NTBS A = T; G = X)
N =


; N =


; N =





; N = H – G
2. Số lượng nuclêôtit 1 mạch:


= A(T) + G(X)
3. Dựa vào số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn
A = T = A

+ X
2

4. Chiều dài gen:
L =


3,4  N =


(A
0
)
Đổi đơn vị: 1mm = 10
4

m; 1mm = 10
6
nm; 1mm = 10
7
A
0
.
5. Khối lượng phân tử ADN:
M = N * 300
6. Số chu kì xoắn:
C =




A% + G% = 50%
G% = X% =







Ví dụ 1: Trên một mạch của gen có chứa 2579 liên kết hóa trị (HT) giữa các đơn phân. Tính số nuclêôtit, số
chu kì xoắn, khối lượng phân tử của gen nói trên.
Giải
*Tính số nuclêôtit của gen (N):
Một mạch của gen có: HT = N/2 – 1  N/2 = HT + 1
 N = 2 * (HT + 1) = 2 * (2579 + 1) = 5160
*Số chu kì xoắn:
C = N/20 = 5160/20 = 258
*Khối lượng phân tử:
M = N*300 = 5160 * 300 = 1548.10
3
đvC
Ví dụ 2: Một gen có 120 chu kì xoắn. tính số nuclêôtit và chiều dài của gen.
Giải
*Tính N: Dựa vào số chu kì xoắn C
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 2
C = N/20  N = C*20 = 120 * 20 = 2400

4. A% + G% = 50% và A% - %G = x%
5. H = 2A + 3G và A/G = x
6. H = 2A + 3G và A% (hoặc %G) = x%
Bài tập áp dụng
Ví dụ 1: Một phân tử ADN dài 3,4.10
6
A
0
. Số lượng nuclêôtit loại A bằng 20% số nuclêôtit của cả phân tử
ADN. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN?
Giải
Số lượng nuclêôtit của cả phân tử ADN
N = 2L/3,4 = 2.10
6
.
Số lượng nuclêôtit loại A là
20% * 2.10
6
= 4.10
5
.
%A + %G = 50%  G% = 30%
Số nuclêôtit loại G, X:
G = X = 30%*2.10
6
= 6.10
5
.
Ví dụ 2: Một gen dài 0,51m, có 3900 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có 250 nuclêôtit loại A, loại G
chiếm tỉ lệ 20% số nuclêôtit của mạch. Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của gen và trên mỗi mạch đơn

H = 2A + 3G = 3900
G = 900  A = 600
N/2 = A + G = 1500
A1 = 30%*1500 = 450
T1 = A – A1 = 600 – 450 = 150
G1 = 10%*1500 = 150
X1 = G – G1 = 900 – 150 = 750
 Đáp án A
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng
số liên kết hiđrô của gen này là
A. 1500. B. 1200. C. 2100. D. 1800.
Câu 2: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có số nuclêôtit là
A. 3000. B. 1500. C. 6000. D. 4500.
Câu 3: Một gene có chiều dài 1938A
o
và 1490 liên kết hydro. Số lượng từng loại nucleotide của gene là:
A. A = T = 250; G = X = 340 C. A = T = 340; G = X = 250
B. A = T = 350; G = X = 220 D. A = T = 220; G = X = 350
Câu 4: Một gene có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hydro. Số lượng từng loại nucleotide
nói trên bằng:
A. A = T = 380, G = X = 520 C. A = T = 520, G = X = 380
B. A = T = 360, G = X = 540 D. A = T = 540, G = X = 360
Câu 5: Một gene có chiều dài 10200A
o
, số lượng A chiếm 20%. Liên kết hydro của gene là
A. 7200 B. 600 C. 7800 D. 3600
Câu 6: Trên một mạch của gene có 150 A và 120 T và gene có 20% G. Số lượng từng loại nucleotide
của gene là:
A. A = T = 180; G = X = 270 C. A = T = 270; G = X = 180

= 30%, X
1
= 35%. D. A
2
= 10%, T
2
= 7,5%, G
2
= 30%, X
2
= 2,5%.
Câu 9 : Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ


là 0,6 thì hàm luợng G+X của nó xấp xỉ là
A. 0,62 B. 0,70 C. 0,68 D. 0,26
Câu 10: Trên một mạch của một gene có 20%T, 22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là:
A. A=T=24%, G=X=26% C. A=T=42%, G=X=8%
B. A=T=24%, G=X=76% D. A=T=42%, G=X=58%
Câu 11 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số
nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 40%. B. 20%. C. 30%. D. 10%.
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):
ĐH 2012 – 279:
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 4
Câu 44: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số

C. A = T = 1200; G = X = 300. D. A = T = 600; G = X = 900.
CĐ 2010 – 251:
Câu 7: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:
A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là
A. ADN có cấu trúc mạch đơn. B. ARN có cấu trúc mạch đơn.
C. ADN có cấu trúc mạch kép. D. ARN có cấu trúc mạch kép.
Câu 13: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen

A. 2250. B. 1798. C. 1125. D. 3060.
CĐ 2009 – 138:
Câu 51: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch
của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1120. B. 1080. C. 990. D. 1020.
BÀI TẬP VỀ NHÂN ĐÔI ADN
Có 2 dạng:
Dạng 1: Xác định số đợt tự nhân đôi của ADN
Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho phân tử và cho từng
loại nuclêôtit của ADN (gen) tự nhân đôi k lần.
*****Dạng 1: Xác định số đợt tự nhân đôi của ADN
+ Gọi k là số đợt tự nhân đôi từ một phân tử ADN (gen) ban đầu:
 Số phân tử ADN con được tạo ra ở đợt nhân đôi cuối cùng là: 2
k
.
+ Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra số lượng phân tử ADN tương đương là
2
k
– 1.
+ Số mạch mới hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
2*(2
k

?
A. 32 B. 30 C. 16 D. 8
Giải
Số phân tử ADN hoàn toàn mới: 2
k
– 2.
 Số phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N
14
là:
2
k
– 2 = 2
5
– 2 = 32 – 2 = 30
 Đáp án B.
*****Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho phân tử và cho từng
loại nuclêôtit của ADN (gen) tự nhân đôi k lần.
Bước 1: xác định số lượng nuclêôtit cả phân tử và từng loại nuclêôtit của gen ban đầu (áp
dụng các dạng bài tập về cấu trúc ADN)
Bước 2: xác định số lần nhân đôi của gen.
Bước 3: áp dụng công thức:
N
môi trường
= N*(2
k
– 1).
A
môi trường
= T
môi trường

A1 = 60 ; T1 = 30 ; G1 = 120 ; X1 = 80.
*Số lượng từng loại nu của gen :
A = T = A1 + T1 = 60 + 30 = 90.
G = X = G1 + X1 = 120 + 80 = 200.
*Số nu từng loại môi trường cung cấp :
A
môi trường
= T
môi trường
= A*(2
k
– 1) = 90*(2
3
– 1) = 630.
G
môi trường
= X
môi trường
= G*(2
k
– 1) = 200*(2
3
– 1) = 1400
 Đáp án C
Ví dụ 3: Một gen có chiều dài 5100A
0
, khi tế bào mang gen này trải qua 5 lần phân bào liên tiếp, môi trường
cung cấp số nuclêôtit tự do là:
A. 46500. B. 3000. C. 93000. D. 9000.
Giải

– 1) = 2450.
G
môi trường
= X
môi trường
= G*(2
k
– 1) = 400*(2
3
– 1) = 2800.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Câu 1: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
A. 6. B. 32. C. 25. D. 64.
Câu 2: Có một phân tử ADN thực hiện nhân đôi một số lần tạo ra 62 phân tử ADN với nguyên liệu
hoàn toàn mới từ môi trường. Số lần tự nhân đôi của phân tử ADN trên là
A. 6 B. 4 C. 7 D. 5
Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X =
90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là
A. 100 B. 190 C. 90 D. 180
Câu 4: Giả sử trên một phân tử ADN của một sinh vật nhân thực cùng lúc có 8 đơn vị tái bản giống
nhau, trên một chạc chữ Y của một đơn vị tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okaseki. Số đoạn ARN
mồi đã được tổng hợp cho quá trình nhân đôi ADN tính đến thời điểm quan sát là
A. 22 B. 129 C. 113 D. 120 E. 240
Câu 5: Khi gene thực hiện 5 lần nhân đôi, số gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi
trường nội bào cung cấp là:
A. 31 B. 30. C. 32. D. 16. E. 64.
Câu 6: Một gene có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gene có X = 850. Gene nói trên tự
nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự do môi trường cung cấp là :
A. A
mt

mt
= 5950
Câu 7: Một gene tự nhân đôi 3 lần được môi trường cung cấp số Nu tự do là 12600. Chiều dài của gene
này theo micromet là:
A. 0,204µm B. 0,306µm C. 0,408µm D. 0,510µm
Câu 8: Trong một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.10
5
đvC, ở mạch 1 có A
1
+ T
1
= 60%.
Nếu phân tử ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp là:
A. A
mt
= T
mt
= 22320, X
mt
= G
mt
= 14880 C. A
mt
= T
mt
= 14880, X
mt
= G
mt
= 22320

= 32550 C. A
mt
= T
mt
= 35520, X
mt
= G
mt
= 13500
B. A
mt
= T
mt
= 32550, X
mt
= G
mt
= 13950 D. A
mt
= T
mt
= 13500, X
mt
= G
mt
= 35520
Câu 11: Một tế bào chứa chứa gene A và B, khi 2 gene này tái bản một số lần liên tiếp bằng nhau đã cần
tới 67500 nu tự do của môi trường. Tổng số nu có trong tất cả các gene con được hình thành sau các
lần tái bản ấy là 72000. Biết gene A có chiều dài gấp đôi gene B. Tổng số Nu của mỗi gene là:
A. 3000 và 1500 B. 3600 và 1800 C. 2400 và 1200 D. 1800 và 900

B
= 4590A
0
D. L
A
= 5100A
0
, L
B
= 2550A
0

Câu 13: Một tế bào chứa chứa gene A và B. Gene A chứa 3000 Nu, tế bào chứa 2 gene nói trên
nguyên phân liên tiếp 4 lần. Trong tất cả các tế bào con tổng số liên kết hydro của các gene A là 57600.
Số Nu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình tái bản của gene A là:
A. A
mt
= T
mt
= 13500, X
mt
= G
mt
= 9000 C. A
mt
= T
mt
= 9000, X
mt
= G

= G
TD
= 35996 C. A
TD
= T
TD
=7998, X
TD
= G
TD
= 11997
B. A
TD
= T
TD
= 16245, X
TD
= G
TD
= 24381 D. A
TD
= T
TD
= 8256, X
TD
= G
TD
= 32379
Câu 15*: Gene cần môi trường cung cấp 15120 Nu tự do khi tái bản. Trong đó có 3360 Guanin. Số Nu
của gene trong đoạn từ (2100 – 2400). Số lượng từng loại Nu của gene là :

mt
=2400. D. A
mt
= T
mt
= 2400, G
mt
= X
mt
= 9600
Câu 17*: Hai gene I và II đều dài 3060A
0
. Gene I có A = 20% và bằng 2/3 số A của gene II. Cả 2 gene
đều nhân đôi một số đợt môi trường cung cấp tất cả 1620 nu tự do loại X. Số lần nhân đôi của gene I và
gene II là:
A. 1 và 2 B. 1 và 3 C. 2 và 3 D. 2 và 1
CĐ 2013 – 864:
Câu 54: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X =
90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là
A. 190. B. 100. C. 90. D. 180.
CĐ 2011 – 953:
Câu 58: Nếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N
15
phóng xạ chưa
nhân đôi trong môi trường chỉ có N
14
, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Số phân tử
ADN ở vùng nhân của các E. coli có chứa N
15
phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

=


N * 3,4
4. Khối lượng mARN:
M
mARN
= N
ARN
* 300
5. Số liên kết hóa trị:
HT =


N – 1.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 8
6. Liên quan giữa từng loại nuclêôtit của gen và mARN:
A
gen
= T
gen
= Am + Um.
G
gen
= X
gen

A1 = 200 ; T1 = 300 ; X1 = 400 ; G1 = 300.
Số nu mỗi loại trên mỗi mạch đơn :
A1 = T2 = 200 ; T1 = A2 = 300 ; …
*Xác định mạch gốc :
Môi trường cung cấp 1500 nu loại U  1500 : 300 (A2) = 5
 Vậy mạch 2 mới là mạch khuôn và số lần phiên mã là 5.
- Số nuclêôtit từng loại của ARN:
Am = T2 = 200 …
Ví dụ 2: Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số % giữa A với T bằng
20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và bằng
1/2 số nuclêôtit của G. Khi gen phiên mã 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào 180U. Xác định tỉ lệ % và số
lượng nuclêôtit từng loại trên mARN.
Giải
% mỗi loại nuclêôtit trên từng mạch đơn:
*giả thiết: A2 = 15% = T1
Theo giả thiết: A1 – T1 = 20%
 A1 = 15% + 20% = 35%
* NTBS và giả thiết:
T2 = A1 = 35%; G2 = 2A2 = 30%
% của loại nuclêôtit còn lại trên mỗi mạch:
G1 = X2 = 100% - (15% + 35% + 30%) = 20%.
*Giả thiết N = 2400  Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch:
A1 = T2 = 35%*1200 = 420
T1 = A2 = 15%*1200 = 180
G1 = X2 = 20%*1200 = 240
X1 = G2 = 30%*1200 = 360
*Môi trường cung cấp U = 180 = A2  mạch 2 là mạch khuôn.
*Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit của mARN:
Am = T2 = 35% = 420…
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:

= 150; A
k
= 450 ; X
k
= 750 ; G
k
= 1050 D. Chưa xác định được
Câu 3: Một gene thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribonu các loại A=400; U=360;
G=240; X=480. Số lượng từng loại nucleotide của gene :
A. A= 760; G= 720. C. A= 360; T= 400; X= 240; G= 480.
B. A= 380; G= 360. D. T= 200; A= 180; X= 120; G= 240.
Câu 4: Một gene có chiều dài là 4080 A
0
có nucleotide loại A là 560. Trên một mạch có nucleotide A =
260; G = 380, gene trên thực hiện một số lần phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp nucleotide U là
600. Số lượng các loại nucleotide trên mạch gốc của gene là:
A. A = 260; T = 300; G = 380; X= 260. C. A = 380; T = 180; G = 260; X = 380.
B. A = 300; T = 260; G = 260; X = 380. D. A= 260; T = 300; G = 260; X = 380.
Câu 5: Một gene có 20% A và trên mạch gốc có 35% X. Gene tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng
mội trường tổng số 4800 ribonu tự do. Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 U. Số lượng từng loại
ribonu môi trường cung cấp cho phiên mã là:
A. rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200. C. rA = 480, rU = 960, rG = 1260, rX = 900.
B. rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900. D. rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200.
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):
ĐH 2009 – 462:
Câu 10: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U
và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân
tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi
loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:
A. G = X = 280, A = T = 320. B. G = X = 360, A = T = 240.


    =


 
- Số lượng phân tử tARN đến dịch mã bằng số aa tự do môi trường cung cấp cho dịch mã:



 
- Sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
ADN  ADN (gen)  mARN  prôtêin
- Chú ý:
+ Chiều của mạch gốc là chiều 3’ – 5’.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 10
+ Chiều dịch mã trên mARN là chiều 5’ – 3’tuân theo nguyên tắc bổ sung:
Mạch bổ sung (5’ – 3’)

mạch gốc (3’ – 5’)

mARN (5’ – 3’)

tARN (3’ – 5’)
Bài Tập Vận Dụng:
Dạng 1: Xác định số lượng, thành phần và trình tự các aa trong chuỗi pp thông qua
cơ chế phiên mã và dịch mã

 Đáp án C
*****Dạng 2: Xác định cấu trúc của gen, mARN, tARN dựa vào prôtêin tương ứng.
Ví dụ 1 (ĐH2009-11/462): Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển aa metionin là
A. 5’AUG3’ B. 3’XAU5’ C. 5’XAU3’ D. 3’AUG5’
Giải
Chú ý :
- Anticođon trên tARN ; cođon trên mARN
- Các anticođon trên tARN khớp với bộ ba mã sao (cođon) trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A

U, G

X.
- Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 5’

3’
Bộ ba mở đầu: 5’AUG3’
- tARN vận chuyển các aa theo chiều ngược lại: từ 3’  5’.
 Anticođon của tARN vận chuyển aa Met là 5’XAU3’.
 Đáp án C
Ví dụ 2 (ĐH2012-2/279): Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là :
A. 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’ B. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’
C. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’ D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Giải
Có 3 bộ ba kết thúc là : 5’UAA3’ ; 5’UAG3’ ; 5’UGA3’.
Ta thấy U luôn đứng ở đầu 5’  Đáp án D
Kiến thức cần phải nhớ :
- Mã mở đầu : AUG mã hóa aa mở đầu
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 11


A. acid amine tương ứng ở bộ 3 này bị thay đổi bởi 1 acid amine khác.
B. quá trình giải mã bị gián đoạn.
C. không làm thay đổi trình tự của các acid amine trong chuỗi polypeptide.
D. tổng hợp protein bắt đầu từ bộ 3 này
Câu 4 : Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
A. ADN. B. tARN. C. rARN. D. mARN.
Câu 5: Một gene có A/X = 70% và số liên kết Hidro là 4400, mang thông tin mã hóa cho phân tử protein
sinh học có khối lượng 49800 đvC. Biết một acid amine có khối lượng trung bình 110 đvC. Gene này
có đặc điểm:
A. có thể có mặt ở tất cả các sinh vật C. chỉ có ở sinh vật nhân nguyên thủy
B. chỉ có mặt ở sinh vật chưa có cấu tạo tế bào D. chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn
Câu 6: Anticodon của phức hợp Met-tARN là gì?
A. AUX B. TAX C. AUG D. UAX
Câu 7: Số acid amin trong chuổi polypeptide được tổng hợp từ phân tử mARN hoàn chỉnh có 1500 nu là:
A. 1.500 B. 498 C. 499 D. 500
Câu 8: Phân tử mARN ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ 1 gene có 3.000 nu đứng ra dịch mã. Quá trình
tổng hợp protein có 5 ribosome cùng trượt qua 4 lần trên mARN. Số acid amin môi trường cung cấp là bao
nhiêu?
A. 9980 B. 9960 C. 9995 D. 9996
Câu 9: Một phân tử mARN dài 1,02. 10
-3
mm điều khiển tổng hợp protein. Quá trình dịch mã có 5
ribosome cùng trượt 3 lần trên mARN.Tổng số acid amin môi trường cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp
là :
A. 7500 B. 7485 C. 15000 D. 14985
CĐ 2012 – 263:
Câu 4: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là
A. 5’AUG3’. B. 5’UAX3’. C. 3’AUG5’. D. 3’UAX5’.
CĐ 2011 – 953:
Câu 13: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5' XGA 3' mã hoá axit amin

* Cấu trúc prôtêin tương ứng (số lượng, thành phần, trình tự aa)
a. Dựa vào sự thay đổi N, L, M của gen
- Không làm thay đổi số lượng N  không thay đổi L, M của gen  Đột biến thay
thế 1 cặp nuclêôtit.
- Làm giảm 2 nuclêôtit  giảm L, M của gen (giảm 3,4A
0
; 600 đvC)  Đột biến
mất 1 cặp nuclêôtit.
- Làm tăng 2 nuclêôtit  tăng L, M của gen (tăng 3,4A
0
; 600 đvC)  Đột biến
thêm 1 cặp nuclêôtit.
b. Dựa vào sự thay đổi liên kết H
Chú ý: cặp A – T có 2 liên kết hyđrô ; cặp G – X có 3 liên kết hyđrô.
- Nếu không thay đổi liên kết H  Đột biến thay thế 1 cặp A-T bởi 1 cặp T-A hoặc
1 cặp G-X bởi 1 cặp X-G.
- Nếu tăng 1 liên kết H  Đột biến thay thế 1 cặp A-T bởi 1 cặp G-X
- Nếu giảm 1 liên kết H  Đột biến thay thế 1 cặp G-X bởi 1 cặp A-T
- Tăng 2 liên kết H  Đột biến thêm 1 cặp A-T (và mất thì ngược lại)
- Tăng 3 liên kết H  Đột biến thêm 1 cặp G-X
c. Dựa vào cấu trúc prôtêin
+ Không thay đổi số lượng, thành phần aa  Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit thứ 3 ở
bộ ba thoái hóa (giải thích về bộ 3 thoái hóa giống nhau ở 2 nuclêôtit đầu tiên).
VD: AAA và AAG cùng mã hoá Lizin
+ Giảm số lượng aa  thay thế 1 cặp nuclêôtit làm xuất hiện sớm mã kết thúc.
+ Thay đổi trình tự aa, không làm thay đổi số lượng aa  thay thế 1 cặp nuclêôtit 
bộ 3 mới mã hóa aa mới  thay thế 1 aa.
+ Nếu thay đổi số lượng, trình tự aa  Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit ở 1 mã
có nghĩa (mã hóa aa).
Vì có sự sắp xếp lại trình tự các nu trong các mã di truyền <=> mã di truyền bị đọc sai

Chiều dài gen không đổi  Đột biến thay thế A-T bằng 1 cặp G-X
Cách 2: gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế:
A – x/G + x = 66,3/100

300 – x/450 + x = 0.663

x

1

Đáp án D
Ví dụ 2 (ĐH2007-36/152): Gen A dài 4080A
0
bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi
trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
A. mất 1 cặp nuclêôtit B. thêm 1 cặp nuclêôtit.
C. thêm 2 cặp nuclêôtit. D. mất 2 cặp nuclêôtit.
Giải
Số nuclêôtit của gen A: N
A
= 2400
Số nuclêôtit của gen a (N
a
)
N
a
(2
1
– 1) = 2398  N
a

genA+a
= 2A + 3G = 361*2 + 539*3 = 2339
 H
a
= 2339 – H
A
= 2339 – 1169 = 1170
 Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Cách 2: dựa vào sự thay đổi số lượng nuclêôtit của gen A và gen a
N
gen A
= 900
H
gen A
= 1169

A
gen A
= 181; G
gen A
= 269
A
A+a
= 1083/2
2
-1 = 361
G
A+a
= 1617/2
2

=> đột biến thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G- X
b) Số lượng mỗi loại nu trong gen đột biến.
* Tính số nu mỗi loại trong gen bình thường
Theo giả thiết và theo nguyên tắc bổ xung ta có : 2A + 3G = 1068 với G = 186
suy ra 2A + (3 x186) = 1068 => 2A = 510 <=> A = 255
Vậy trong gen bình thường có:
A =T = 255 nucleotit và G = X = 186 nucleotit
* Trong gen đột biến: Do cặp A - T thay bởi cặp G - X
A = T = 255 - 1 = 254 nucleotit
G = X = 186 + 1 = 187 nucleotit
Ví dụ 2 (ĐH2011-44/162): Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại Timin nhiều gấp 2
lần số nuclêôtit loại Guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng
từng loại nuclêôtit của alen a là:
A. A = T = 799 ; G = X = 401. B. A = T = 800 ; G = X = 399.
C. A = T = 801 ; G = X = 400. D. A = T = 799 ; G = X = 400.
Giải
* Tính số nu mỗi loại của gen A => dạng đột biến.
N = 2x4080A
0
/ 3,4 = 2400 = 2A + 2G
Giả thiết, T = 2G => thay vào công thức tính N ở trên
=> Số nu mỗi loại của gen A: G = 400 và T = 800
* H (gen A) = 2T + 3G = 2x800 + 3x400 = 2800.
Theo giả thiết số liên kết H (gen a) = 2798
=> gen a kém gen A 2 liên kết H mà là đột biến điểm
=> đây là dạng đột biến mất 1 cặp A – T.
* Vậy số nu từng loại của gen a là:
A = T = 800 – 1 = 799 và G = X = 400.
 Đ/án D
*****Dạng 3: Xác định hậu quả của dạng đột biến gen ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử

Đột biến thay thế 1 cặp nu có thể dẫn đến thay thế 1 aa như ví dụ 1 ở trên. Tuy nhiên
có những đột biến thay thế đã làm mất aa dẫn đến protein mất hẳn chức năng sinh học.
Ví dụ 2: Mạch gốc của một gen mã hóa cho một chuỗi peptid có trình tự chỉ ra dưới đây:
3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’
Một đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thì số axit amin của phân tử protein do
gen đột biến mã hóa là
A. 3 B. 8 C. 7 D. 4
Giải
Mạch gốc của một gen ban đầu có trình tự nu:
3’ TAX GAA XXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’
Đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A thuộc bộ 3 thứ 5 => trình tự gen đột biến:
3’ TAX GAA XXT TXX ATX XGA ATG ATX 5’
mARN: 5’AUG… UAG…………………3’
(Kết thúc)
Phân tử protein do gen đột biến mã hóa chỉ có 3 aa không kể cả aa mở đầu
=> đáp án A
Hỏi: Nếu đề bài không cho trình tự nu của gen chỉ cho biết thứ tự nu bị mất làm thế nào biết
được nu bị mất thuộc bộ ba thứ bao nhiêu => bộ ba kết thúc thuộc thứ mấy => số aa bị mất.

Biết vị trí nu đột biến thuộc bộ ba thứ mấy ta chia số vị trí cho 3 được số bộ ba + 1 được bộ ba
chứa nu đột biến.
Ví dụ: lấy 13 : 3 = 4 + 1 = 5 => nu đột biến thuộc bộ ba thứ 5.
Ví dụ 3: Cho trật tự các nucleotit trên mạch gốc gen cấu trúc 1 đoạn polipeptit như sau:
3’…AGA - ATA - TAT - AAX - TTX 5’…
Nếu gen trên bị đột biến mất cặp nucleotit thứ 4 thì cấu trúc đoạn pôlypeptit tương ứng bị ảnh hưởng
như thế nào ?
Cho biết các côđôn trên mARN quy định các aa tương ứng: UUG -Trp, UAU - Tyr; UXU- Ser,
AUA - Izôlơxin, AAG - Lys; XXX - Pro
Giải
Trước hết xác định trật tự các nucleotit trên mARN và trật tự aa trong đoạn polipeptit tương ứng:

Câu 3: Gene A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị carbon và có 1900 liên kết hydro. Gene A bị thay
thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gene a, thành phần nu từng loại của gene a là :
A. A = T = 349 ; G = X = 401 C. A = T = 348 ; G = X = 402
B. A = T = 401 ; G = X = 349 D. A = T = 402 ; G = X = 348
Câu 4: Gene A bị ĐB thành gene a. Khi cặp gene này tự sao 4 lần số nu cung cấp cho gene a kém A là
90. Đây là dạng ĐB
A. mất 6 nu B. mất 6 cặp nu C. mất 15 nu D. mất 3 cặp nu
Câu 5: Protein ĐB kém Protein bình thường 1 aa. Gene ĐB kém gene bình thường 6 liên kết hydro. ĐB là
A. mất 3 cặp G-X C. mất 2 cặp G-X, 1 cặp A-T
B. C. mất 1 cặp G-C, 2 cặp A-T D. mất 3 cặp A-T
Câu 6: Một gene có G = 480 nu và có 2880 liên kết hydro. Gene ĐB hơn gene bình thường một liên kết
hydro nhưng hai gene có chiều dài bằng nhau. Số nu từng loại trong gene ĐB là:
A. A = T = 719; G = X = 481 C. A = T = 619; G = X = 481
B. A = T = 719; G = X = 581 D. A = T = 619; G = X = 581
Câu 7: Một gene có 120 chu kỳ xoắn, A = 3/2G. ĐB làm cho gene ĐB ngắn hơn gene ban đầu
10,2 A
o
và có số liên kết hidro là 2874. ĐB thuộc dạng:
A. mất 2 cặp G – X, 1 cặp A- T C. mất 2 cặp A – T, 1 cặp G - X
B. mất 3 cặp A – T D. mất 3 cặp G – X
Câu 8: Một gene dài 3060 A
o
, trên mạch gốc của gene có 100 adenin và 250 thymin. Gene đó bị ĐB
mất một cặp G - X thì số liên kết hydro của gene ĐB sẽ bằng :
A. 2344 B. 2345 C. 2347 D. 2348
Câu 9: Một gene có 1200 nu và có 30% adenin. Do ĐB chiều dài của gene giảm 10,2A
o
và kém 7 liên kết
hydro. Số nu tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gene ĐB tự nhân đôi liên tiếp hai lần là:
A. A = T = 1074 ; G = X = 717 C. A = T = 1080 ; G = X = 720

Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 17
Câu 17: Ở E.coli một gene điều khiển tổng hợp một protein có 498 acid amine. Đột biến đã tác động trên
một cặp nucleotide và sau đột biến tổng số nucleotide của gene bằng 3000. Dạng đột biến gene xảy ra là
A. thay thế một cặp nu B. mất một cặp nu C. thêm một cặp nu D. đảo cặp nu
Câu 18: Một gene tổng hợp 1 phân tử protein có 198aa. Phân tử protein đột biến kém 1 aa. Gene đột
biến phiên mã môi trường cung cấp 1791 nu. Số lần phiên mã là
A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần
Câu 19: Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG, UGA. Bộ
ba nào sau đây của gene có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá acid amine nào cả) bằng
cách chỉ thay 1 nucleotide.
A. AXX B. AAA C. XGG D.XXG
Câu 20: Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các mã bộ 3 như sau:
AGG TAX GXX AGX AXT XXX
Một đột biến làm thay cặp nu thứ 14 bằng cặp T = A (X thay bằng T) sẽ làm cho:
A. acid amine tương ứng ở bộ 3 này bị thay đổi bởi 1 acid amine khác.
B. quá trình giải mã bị gián đoạn.
C. không làm thay đổi trình tự của các acid amine trong chuỗi polypeptide.
D. quá trình tổng hợp protein sẽ bắt đầu từ bộ 3 này
Câu 21: Một gene của vi khuẩn lam có 1170 nucleotide và có G = 4A. Sau đột biến, phân tử protein
giảm xuống 1 acid amine. Khi gene đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nucleotide loại A giảm
xuống 14 nucleotide, số liên kết hydro bị phá huỷ trong quá trình trên là:
A. 13104 B. 11417 C. 11466 D. 11424
Câu 22: Một gene tổng hợp 1 phân tử protein có 498 acid amine, trong gene có tỷ lệ A/G = 2/3. Nếu
sau đột biến, tỷ lệ A/G = 66,85% và chiều dài gene không đổi thì đây là đột biến
A. thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
B. thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

A. mất 1 cặp nuclêôtít. B. thêm 1 cặp nuclêôtít.
C. thêm 2 cặp nuclêôtít. D. mất 2 cặp nuclêôtít.
Câu 39: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết
hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A. T = A = 601, G = X = 1199. B. T = A = 598, G = X = 1202.
C. T = A = 599, G = X = 1201. D. A = T = 600, G = X = 1200.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 18
CĐ 2011 – 953:
Câu 24: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ


= 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một
cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là
A. 3599. B. 3600. C. 3601. D. 3899.
Câu 25: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của
gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần,
số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A. A = T = 1799; G = X = 1200. B. A = T = 1800; G = X = 1200.
C. A = T = 899; G = X = 600. D. A = T = 1199; G = X = 1800.
CĐ 2009 – 138:
Câu 14: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp
nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số
nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
A. A = T = 250; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389.
C. A = T = 610; G = X = 390. D. A = T = 249; G = X = 391.
CĐ 2008 – 106:

r+n
loại giao tử
Chứng minh:
*1 cặp NST giảm phân có trao đổi chéo  4 loại giao tử = 4
1
loại giao tử.
*r cặp NST có trao đổi chéo  4
r
loại giao tử.
*Số cặp không có trao đổi chéo: (n – r) cặp sẽ tạo ra 2
n-r
loại giao tử.
 Tổng số giao tử tối đa có thể tạo ra:
2
n-r
x 4
r
= 2
n-r
x 2
2r
= 2
n+r
.
- Khi tính số giao tử tối đa tạo ra phải luôn nghĩ đến có trao đổi chéo.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 19

 Tỉ lệ giao tử chứa 5 NST là: 40/8000 = 0,5%  D/án B
Ví dụ 4: Một cơ thể lưỡng bội 2n. Khi phát sinh giao tử, ở 1 số tế bào sinh tinh, 1 cặp NST không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Giải
Số loại giao tử của cơ thể gồm: loại giao tử do tế bào bị rối loạn và do tế bào bình thường sinh ra.
Tế bào bị rối loạn giảm phân 1 ở 1 cặp NST luôn tạo ra 2 loại giao tử: n + 1 và n – 1.
Các tế bào khác giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử n.
 Số loại giao tử do cơ thể tạo ra là 3 loại.
 Đ/an D
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG:
ĐH 2009 – 462:
Câu 33: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng
số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/4. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/2.
CĐ 2009 – 138:
Câu 37: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F
1
. Một trong các hợp tử
này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các
tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 14. B. 21. C. 15. D. 28.
CĐ 2008 – 106:
Câu 53: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 10
9
cặp
nuclêôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A. 18 × 10
9

BBbb bb (n-1 NST kép) b
Cách 2: AAaa  tương tự
bbBB
*Trong giảm phân 2 tạo thành 3 loại giao tử (n+1), (n-1) và n nếu 1 cặp NST không phân li
Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4)
Sau lần 1 tạo 2 tế bào con AABB và aabb hoặc 2 tế bào AAbb và aaBB
TH1: 1 tế bào con không phân li (ĐB ở 1 tế bào)
AABB  AAB (n+1) và B (n-1)
aabb  ab (n)
 Dựa vào thành phần NST để phân biệt n+1 của giảm phân 1 hay giảm phân 2.
Ví dụ: Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 1

2 loại giao tử Aa (n+1) và 0 (n-1).
Tế bào có kiểu gen Aa bị rối loạn giảm phân 2

3 loại giao tử AA hoặc aa (n+1); A
hoặc a (n) và 0 (n-1).
2. ĐA BỘI
Ví dụ: Tế bào có kí hiệu NST AaBb (2n = 4)
Đột biến ở giảm phân 1: AAaaBBbb  AAaaBBbb  AaBb (2n)
Trong cơ thể có tế bào đột biến, tế bào không đột biến

2 loại giao tử n và 2n
Ví dụ 1: Xét một cặp NST giới tính XY của 1 cá thể đực ở một loài sinh vật, trong quá trình giảm phân xảy
ra sự rối loạn phân li ở kỳ sau phân bào 2. Cá thể đực trên có thể tạo ra những giao tử nào?
A. XY, X, Y, 0 B. X, Y, XX, YY, 0
C. XY, XX, YY, 0 D. X, Y, XY, 0
Giải
Chú ý cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I, kì giữa II
Đột biến giảm phân 2  3 loại giao tử n+1, n-1, n


1 loại giao tử AA
Thể tứ bội aaaa giảm phân

1 loại giao tử aa
Đối với dạng tứ bội (4n) 2 cặp gen AAaaBbbb
Tách riêng từng cặp
AAaa  3 loại giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
Bbbb 2 loại giao tử 1/2Bb : 1/2bb
 Các loại giao tử chung: (1AA: 4Aa:1aa)(1Bb:1bb) = 1AABb, 1AAbb,
4AaBb, 4Aabb, 1aaBb, 1aabb.
Bước 2:
Có 2 cách hỏi: - Tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở đời con
- Tỉ lệ 1 loại kiểu hình hoặc kiểu gen ở đời con
*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu hình:
+Tính tỉ lệ kiểu hình lặn trước = tích tỉ lệ giao tử lặn.
+Tỉ lệ kiểu hình trội = 1 – tỉ lệ kiểu hình lặn.
*Nếu chỉ hỏi tỉ lệ kiểu gen đồng hợp hay dị hợp:
+Tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (trội và lặn)
+Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 – tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
Ví dụ (ĐH2011-51/162): Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử
2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con
có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ:
A. 1/2 B. 17/18 C. 4/9 D. 2/9
Giải
Tỉ lệ giao tử của cơ thể AAaa: 3 loại giao tử 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
*Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp:
AAAA + aaaa: = (1/6AA x 1/6AA) + (1/6aa x 1/6aa) = 2/36 = 1/18
*Tỉ lệ kiểu gen dị hợp: 1 – 1/18 = 17/18
 Đáp án B

Giải
Đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2
 Mỗi bên bố mẹ cho 2 loại giao tử  Phép lai (1) (2) là đúng.
 Đ/án C
Phương Pháp :
Từ tỉ lệ kiểu gen đời con

Tổng tổ hợp kiểu gen

Số loại giao tử bố và mẹ


Kiểu gen của bố và mẹ tương ứng.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại
thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
A. 8. B. 13. C. 7. D. 15.
Câu 2: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài
này có số lượng nhiễm sắc thể là
A. 18. B. 12. C. 11. D. 9.
Câu 3: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng
của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là
A. 21. B. 22. C. 23. D. 26.
Câu 4: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA : 1aa. B. 1Aa : 1aa. C. 1AA : 4Aa : 1aa. D. 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 5: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu
gen
A. Aaaa. B. AAAA. C. AAAa. D. AAaa.
Câu 6: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết,
kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
Câu 18: Trong tế bào sinh dưỡng của người, thể ba nhiễm có số lượng NST là:
A. 45 B. 46 C. 47 D. 48
Câu 19: Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất
hiện các loại giao tử nào sau đây?
A. 2n; n B. n; 2n+1 C. n; n+1; n-1 D. n+1; n-1
Câu 20: Hội chứng Down ở người là thể dị bội thuộc dạng:
A. 2n – 1 B. 2n + 1 C. 2n – 2 D. 2n + 2
Câu 21: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
A. nữ mắc hội chứng Turner C. nữ mắc hội chứng Klinefelter
B. nam mắc hội chứng Turner D. nam mắc hội chứng Klinefelter
Câu 22: Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:
A. 2n B. 4n C. 2n-2 D.2n+2
Câu 23: Ở thể ĐB ở một loài có bộ NST lưỡng bội có số lượng chẵn, sau khi một tế bào sinh dục sơ khai
nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST. Thể đột biến này thuộc
dạng
A. thể một hoặc thể ba C. thể ba hoặc thể bốn
B. thể bốn hoặc thể không D. thể không hoặc thể một
Câu 24: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua
tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều
tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 25: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu
đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân bình
thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8. B. 1/12. C. 1/36. D. 1/16.
Câu 26: Tế bào có KG AAAA thuộc thể:
A. dị bội 2n + 2 B. tứ bội 4n C. 2n + 2 hoặc 4n D. 4n hoặc 3n

Câu 33: Phép lai có thể tạo ra con lai mang KG AAAa là:
A. Aaaa x Aaaa B. Aaaa x aaaa C. Aaaa x AAaa. D. AAAA x aaaa
Câu 34: Cho biết gene A: thân cao, gene a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 24
Phép lai có tỉ lệ KH 11 thân cao : 1 thân thấp là:
A. AAaa x AAaa B. AAa x AAa C. AAAa x AAAa D. AAa x Aa
Câu 35: Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với nhau, F1 thu được tỷ lệ KH 35 thân cao:1 thân thấp. Biết
P giảmphân bình thường và gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp. Phép lai P tạo ra kết
quả trên là:
A. AAA x Aaa B. Aaa x Aaa C. AAa x AAa D. AAa x Aaa
Câu 36: A: quả đỏ, a: quả vàng. Cặp bố mẹ có KG nào sau đây cho kết quả theo tỉ lệ 11 đỏ : 1 vàng?
1. AAaa x Aa 2. Aa x AAAa 3. AAAa x Aaaa 4. Aaa x AAaa
A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 4 D. 2 và 3
Câu 37: Trong tế bào, xét 1 cặp NST tương đồng chứa 1 cặp gene dị hợp Dd. Gene D chứa 450
Adenine và 300 Guanine. Gene d chứa 200 Adenine và 550 Guanine. Nếu gây đa bội thành công
trong quá trình nguyên phân của tế bào trên thì số lượng từng loại nucletide có trong tế bào con được
tạo ra là:
A. A = T = 1000, G = X = 2000 C. A = T = 1300, G = X = 1700
B. A = T = 1100, G = X = 1150 D. A = T = 850 , G = X = 1400
Câu 38: Tế bào sinh giao tử chứa cặp NST tương đồng mang cặp gene dị hợp. Gene trội có 420
Adenine và 380 Guanine, gene lặn có 550 Adenine và 250 Guanine. Nếu tế bào trên giảm phân thì số
lượng từng loại nucleotide trong giao tử là bao nhiêu?
A. A = T = 970, G = X = 360 C. A = T = 970, G = X = 630
B. A = T = 420, G = X = 360 D. A = T = 550, G = X = 250
CÁC CÂU TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG (BÀI TẬP NÂNG CAO):
ĐH 2013 – 749:

84
72
36
60
108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.
Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A. II, VI B. I, II, III, V C. I, III D. I, III, IV, V
Câu 60: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên
phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân
đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã
tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình
nguyên phân này là
A. 3n = 36 B. 2n = 16 C. 2n = 26 D. 3n = 24
ĐH 2012 – 279:
Câu 56: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba
của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 18. B. 9. C. 24. D. 17.
ĐH 2011 – 162:
Câu 6: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200
nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây
đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số
nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là
A. Bbbb. B. BBb. C. Bbb. D. BBbb.
Trường THPT Điền Hải Tài liệu dạy thêm
Everyone thinks of changing the world, but no one thinks of changing himself 25
Câu 20: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng

a
X
a
Y. C. X
A
X
A
Y, X
a
Y. D. X
A
X
a
Y, X
a
Y.
Câu 35: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này
giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình
thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b. B. ABb và A hoặc aBb và a.
C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. ABb và a hoặc aBb và A.
ĐH 2009 – 462:
Câu 20: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của
thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 80. B. 20. C. 22. D. 44.
Câu 41: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là
A. 21. B. 14. C. 42. D. 7.
ĐH 2008 – 502:
Câu 1: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết
các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status