Ôn thi đại học môn sinh: Phương pháp giải một số dạng bài tập về di truyền học quần thể - Pdf 13

Phần I : Lí do chọn đề tài .
Chương trình sinh học THPT nói chung và Chương trình sinh học THPT 12 nói riêng nội dung
lý thuyết rất nhiều, song phần bài tập vận dụng rất ít và không có nội dung hướng dẫn giải nên rất
khó đối với học sinh đặc biệt là HS ở vùng sâu, vùng xa. Thêm vào đó trong phân phối chương trình
chỉ trang bị lí thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, ngay cả trong sách bài tập sinh học các dạng
toán sinh cũng không có nhiều hoặc thậm chí không
có.
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể giao phối và quần thể
tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của phần này không nhỏ (đối với đề thi tốt
nghiệp 2 câu, đối với thi đại học 3 câu. Theo cấu trúc đề thi của bộ 2011). Khối lượng kiến thức
nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho
học sinh do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn, lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với
học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng xa. Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập
một cách mơ hồ, lúng túng, không cơ sở khoa học. Bên cạnh đó các em cũng không có tâm huyết với
môn sinh học này như các môn học tự nhiên khác. Vì vậy để làm rõ những điểm cần lưu ý trong quá
trình giải bài tập, giúp học sinh yên tâm, tự tin hơn trong quá trình làm bài, thay đổi cách nhìn nhận
của các em về môn học này nhằm giúp các em yêu thích môn này hơn tôi mạnh dạn chọn đề tài sáng
kiến kinh nghiệm “Phương pháp giải một số dạng bài tập vận về di truyền học quần thể phục vụ
cho ôn thi đại học và ôn thi HSG môn sinh học lớp 12”
Phần II : Nội dung
1
A. Lý thuyết
I. Quần thể là gì?
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong khoảng không gian xác định, tại một thời
điểm nhất định, có thể sinh sản tạo ra thế hệ mới
Vế mặt di truyền học có hai loại quần thể: quần thể giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) và quần thể tự
phối (nội phối)
II. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Về mặt di truyền , mỗi quần thể được đặc trưng bởi vốn gen, tần số tương đối của các alen, tần số
kiểu gen và tần số kiểu hình
1. Vốn gen: Là tổ hợp toàn bộ các alen của tất cả các gen có trong quần thể đó

Gọi tần số tương đối của kiểu gen aa là r ta có tần số tương đối của các kiểu gen
AA = d = D/N Aa = h = H/N aa = r = R/N
1.2. Xác định tần số alen
Từ tần số tương đối của các kiểu gen. có thể tính được tần số tương đối của các alen. Vì mỗi gen của
cá thể trong quần thể mang hai alen. Gọi tần số alen A là P
A
, tần số alen a là q
a
ta có:
P
A
= (2D+H)

/2N = d + h/2
q
a
= (2R+H)/2N = r + h/2
+ Định luật Hacđi – Vanbec
- nếu một lôcut (gen) có 2 alen ta có P
A
+ q
a
= 1. Sự kết hợp ngẫu nhiên của trứng và tinh trùng: (P
A

+ q
a
) (P
A
+ q

A3A3
+ 2pq
A1A2
+ 2pr
A1A3
+ 2rq
A2A3
= 1
Nếu các gen nằm trên NST giới tính thì tần số của một trong hai alen không bao giờ bằng 0.5
2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
2.1. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ sau n lần tự thụ.
Ở quần thể tự phối xét một gen có 2 alen A và a. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu có dạng :
xAA: yAa : zaa ( với x + y + z = 1 )
Nếu gọi x là thể đồng hợp trội (AA).
Nếu gọi y là thể dị hợp (Aa)
Nếu gọi z là thể đồng hợp lặn (aa)
Gọi n là số thế hệ tự phối, tỷ lệ các kiểu gen sau n lần tự thụ là
AA = xAA + y[1-(0,5)
n
/2] aa = zaa + y[1-(0,5)
n
/2] Aa= y/2
n
2.2. Xác định thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là x
n
BB + y
n
Bb + z
n

= x (với y =
n
n
2
1
y






)
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n







= z (với y =

2
ta có:
q = p = 1-q.
a.2 Trội không hoàn toàn :
Dạng này chỉ cần biết tỉ lệ kiểu hình thì ta biết được tỉ lệ kiểu gen, khi tính tần số ta áp dụng công
thức trên.
b. Hai alen nằm trên NST giới tính.
b.1 Trội lặn hoàn toàn.
*Ở đa số các loài động vật con đực đều là tao tử chỉ mang một alen trên NST X là đã biểu hiện thành
tính trạng do đó chỉ cần căn cứ trên số cá thể, cái trong quần thể để tính tần số của các gen (với điều
kiện tần số của các alen ở 2 giới đực cái như nhau ).
Xét một gen có 2 alen trên NST A và a .
Ở giới có cặp NST XX có các loại kiểu gen là: X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
X
a
.
Ở giới có cặp NST XY có các loại kiểu gen là: X
A
Y, X
a
Y

, x
2,
x
n
gen khỏc nhau, cỏc gen nm trờn cựng mt cp NST, gi r
1
, r
2
, r
n
l s alen tng
ng ca cỏc gen thỡ s kiu gen khỏc nhau trong qun th s l:
r
1
r
2
r
n
(r
1
r
2
r
n
+1)/2
- Xột y kiu gen khỏc nhau trong qun th giao phi. s kiu giao phi gia cỏc cp b m khỏc nhau
v kiu gen s tuõn theo cụng thc: (1 +y)y/2
b. Gen nm trờn NST gii tớnh
+ i vi cp XX:
- Xột mt gen cú n alen, s t hp cỏc alen to ra cỏc kiu gen khỏc nhau trong qun th giao phi l:

n
(r
1
r
2
r
n
+1)/2
+ i vi cp XY:
- Xột mt gen cú n alen, s t hp cỏc alen to ra cỏc kiu gen khỏc nhau trong qun th giao phi l:
S kiu gen l : n
- Xột x gen khỏc nhau, cỏc gen phõn ly c lp, gi r l s alen ca mt gen thỡ s kiu gen khỏc nhau
trong qun th s l: r
x
- Xột x
1
, x
2,
x
n
gen khỏc nhau, cỏc gen nm trờn cựng mt cp NST, gi r
1
, r
2
, r
n
l s alen tng
ng ca cỏc gen thỡ s kiu gen khỏc nhau trong qun th s l: r
1
r


 ÷
 
 
+
 
 
 
 
AA +
3
1
0,4
2
Aa +
3
1
0,4 0,4.
2
0,2
2
 
 

 ÷
 
 
+
 
 






= y => y =
3
2
1
1,0






= 0,8
AA = x
n
-
2
y.
2
1
y
n





aa = z
n
-
2
y.
2
1
y
n







= z (với y =
n
n
2
1
y






) => z = 0,55 -
2

) =
2
2
1
.8.08.0
3







= 0.35
- Tỉ lệ thể đồng hợp aa ở thế hệ (I
3
) = 0.2 +
2
2
1
.8.08.0
3







= 0.55

1
+ 0,1 C
1
C
2
+ 0,55 C
2
C
2
.
Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ ban đầu (P) ?
- Gọi p là tần số tương đối của alen C.
- Goi q là tần số tương đối của alen C
1
- Gọi r là tần số tương đối của alen C
2

Thân đen Thân nâu Thân xám
Kiểu gen
Kiểu hình
CC +CC
1
+
CC
2
=
p
2
+ 2pq+ 2pr
= 0, 64

C
1
trong quần thể P là
C
1
C
2
=
n
n
2
1
y






= y => y =
3
2
1
1,0










) => x = 0,35 -
2
8,0.
2
1
8,0
3







= 0
C
2
C
2
= z
n
-
2
y.
2
1
y





= 0,2
Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,8C
1
C
2
+ 0,2C
2
C
2
= 1.
B i 4: à
Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định
hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B,
b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, thu được 61,44% hạt tròn, đỏ;
34,56% hạt tròn, trắng; 2,56% hạt dài, đỏ; 1,44% hạt dài, trắng.
a. Hãy xác định tần số các alen (A,a,B,b) và tần số các kiểu gen của quần thể nêu trên.
b. Nếu vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiểu hình hạt mong đợi khi thu
hoạch sẽ như thế nào?
Bài giải
a. Xét từng tính trạng trong quần thể:
+Dạng hạt: 96% tròn: 4%dài
→ tần số alen a=0,2; A=0,8
→cấu trúc kiểu gen qui định hình dạng hạt là: 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa.
+Màu hạt: 64% đỏ: 36% trắng
→tần số: B=0,4; b=0,6.
→ cấu trúc kiểu gen qui định màu hạt là: 0,16BB: 0,48Bb: 0,36bb

aa = 1
0,9025AA + 0,095Aa + 0,0025aa = 1
b) Qun th t th phn bt buc qua 4 th h thỡ :
Th Aa = 0,095 x (1/2)
4
= 0,0059
Th AA = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,9025 = 0,94705
Th aa = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,0025 = 0,04705
- Cu trỳc di truyn ca qun th l :
0,94705AA + 0,0059Aa + 0,04705aa = 1
B i 6 :
ở thực vật: A: hoa đỏ; a: hoa trắng. Đỏ trội hoàn toàn so với trắng. Quần thể đạt cân bằng di truyền
sau đó cho các cây tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp, tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa
trắng ở thế hệ xuất phát.
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng.
Giải
Theo gt: A: đỏ; a: trắng.
QT cân bằng DT có dạng p
2
AA : 2pqAa : q
2
aa (p+q=1)
Sau khi tự thụ phấn qua 3 thế hệ thì:
Tần số KG Aa = 1/2
3
. 2pq
Tần số KG AA = p
2
+ (2pq - 1/2
3

2
AA : 2. 0,53333 . 0,46667 Aa : 0,46667
2
aa
B i 7 :
ở một loài thực vật tự thụ phấn có: D - tròn trội hoàn toàn so với d - dài. R - đỏ trội hoàn toàn so với r
trắng. Hai cặp gen này phân ly độc lập .Cho quần thể tự thụ phấn thu đợc F
1
:14,25% tròn đỏ :
4,75% tròn trắng : 60,75% dài đỏ : 20,25% dài trắng
Biết 1 gen qui định 1 tính trạng
a. Tính tần số alen và tần số kiểu gen của từng tính trạng trong quần thể nêu trên.
b. Tính tần số các KG trong quần thể nêu trên khi xét chung cả 2 loại tính trạng.
Giải
a. Tần số alen d = 0,9; D = 0,1
Cấu trúc di truyền : 0,01 DD : 0,18 Dd : 0,81 dd
Tần số alen r = 0,5; R = 0,5
Cấu trúc di truyền : 0,25 RR : 0,5 Rr: 0,25 rr
b. Tỷ lệ các loại kiểu gen trong quần thể:
(0,01 DD : 0,18 Dd : 0,81 dd) x (0,25 RR : 0,5 Rr: 0,25 rr) =
B i 8 :
Qun th t th cú thnh phn kiu gen th h P l 0,4BB + 0,2 Bb + 0,4bb = 1.Cn bao nhiờu th
h t th phn cú c t l ng hp tri chim 0,475
Gii:
T l th ng hp tri BB trong qun th F
n
l
BB = x +
2
y.

Qun th t th phn sau 3 th h t th phn cú thnh phn kiu gen 0,4375BB+0,125Bb +
0,4375bb. Cu trỳc di truyn th h P nh th no?
Gii:
7
Bb =
n
n
2
1
y






= y => y =
3
2
1
125,0






= 1
BB = x
n

2
1
1
3







= 0
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n







= z (với y =
n

thế hệ. Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ thứ hai. Biết gen quy định màu đỏ là trội
hoàn toàn so với màu xám, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Lời giải:
Gọi A quy định màu đỏ, a quy định màu xám và tần số của alen A là p, tần số của alen a là q.Vì quần
thể ở trạng thái cân bằng nên q2 = 1/25 → q = 0,2 ; p = 1-0,2 = 0,8
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Quần thể xảy ra giao phối có lựa chọn sau 2 thế hệ:
P: (màu đỏ ×màu đỏ)0,96
= (0,6667 AA : 0,3333 Aa) × (0,6667 AA : 0,3333 Aa) 0,96
→ F1: (0,6666 AA : 0,2667 Aa : 0,0267 aa)
P: (màu xám x màu xám)0,04 = (aa x aa) 0,04 → F1: 0,04 aa
Thế hệ F1 thu được là (0,6666 AA : 0,2667 Aa : 0,0667 aa)
F1x F1: (màu đỏ x màu đỏ)0,9333
= (0,7142 AA : 0,2858 Aa) × (0,7142 AA : 0,2858 Aa) 0,9333
→ F2: (0,6856 AA : 0,2286 Aa : 0,0190 aa)
F1x F1: (màu xám x màu xám)0,0667 → F2:0,0667 aa
Vậy cấu trúc di truyền quần thể F2: (0,6856 AA : 0,2286 Aa : 0,0857 aa)
II.2. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: 1 QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16a
Giải
TL KG Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )
3
x 0,48 = 0,06.
TL KG AA = 0,36 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,36 + 0,21 = 0,57.
TL KG aa = 0, 16 + 0,21 = 0,37.
Vậy: qua 3 thế hệ tự phối QT trên có CTDT là: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa Chọn A
Bài 2: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa. Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5
thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:

0,4( 1 / 2 )
n
= 1 – 0,95 = 0,05
( 1 / 2 )
n
= 0,05 / 0,4 = 0,125
( 1 / 2 )
n
= ( 1 / 2 )
3
=> n = 3  Chọn C
Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là:
0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì
thành phân KG F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Giải: P : 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản
 các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn : 0,3 BB : 0,3 Bb chỉ đạt 60 % , thì :
TL KG BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
TL KG bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
 P: 0,5 BB + 0,5 bb = 1
Lúc này F1; TL KG Bb = ( 1 / 2 )
1
x 0,5 = 0,25
TL KG BB = 0,3 + (( 0,5 – 0,25 )/2 ) = 0,625
TL KG bb = 0 + ((0,5 – 0,25 ) / 2) = 0,125
Vậy: thành phân KG F1 là 0,625BB + 0,25 Bb + 0,125 bb = 1  Chọn C
Bài 6: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, TL của
thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT tính đến thời điểm nói trên là bao
nhiêu?

TL KG AA = 0,6 + (( 0,4 – 0,2 )/2 ) = 0,7
TL KG aa = 0 + ((0,4 – 0,2 ) / 2) = 0,1
Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa  Chọn B
Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt
buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F
2

A. 12,5%. B. 25%. C. 75%. D. 87,5%.
Giải:
TL KG Aa = ( 1 / 2 )
2
x 50 % = 12,5 %.
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 100 % - 12,5% = 87,5 % . Hay : TL
KG AA = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
TL KG aa = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
Vậy : TL KG ĐH ở thế hệ F
2
là: 43,75 % + 43,75 % = 87,5 %  Chọn D
Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT bằng 8%. Biết rằng ở
thế hệ XP, QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho
biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, TL KH nào sau đây là của QT trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
Giải : TL thể dị hợp Aa ở thế hệ XP: ( 1/2 )
3
x Aa = 0,08 => Aa = 0, 64 = 64 %
Vậy: TL KH cánh dài : 64 % + 20 % = 84 %
TL KH cánh ngắn : 100 % - 84 % = 16 %  Chọn C

A
1
+ 0,3 A
1
A
2
+ 0,2 A
1
a + 0,09 A
2
A
2
+ 0,12 A
2
a + 0,04 aa = 1
c. Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F
1
khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + ( 0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + ( 0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p
B
= 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; q
b
= 1- 0,7 = 0,3
10
0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
Bi 2: Mt qun th ngu phi ban u phn cỏi tn s alen A l 0,8. Phn c tn s alen a l 0,4.
a. Xỏc nh cu trỳc di truyn ca qun th khi t cõn bng di truyn?

50
b. Xỏc xut 1 cp v chng bỡnh thng sinh 1 con trai v 1 con gỏi u b bch tng l:
(2pq/p
2
+ 2pq).1/2. 1/4 . 1/2. 1/4 = 1,2251.10
-5
.
Bi 4: Trong một quần thể động vật coa vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng
thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạnglông màu nâu do alen lặn (kí hiệu là f
B
) quy định đợc tìm
thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Hãy xác định:
a. Tần số của alen f
B
.
b. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen f
B
so với tổng số cá thể của quần thể.
c. Tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp tử mang alen f
B
so với tổng số cá thể của quần thể
Bi gii
a. Tần số alen f
B
ở giới cái là
16,0
= 0,4. Vì quần thể đang cân bằng nên tần số tơng đối của các alen
ở giới đực bằng giới cái. Vậy tần số alen f
B
ở giới đự là 0,4. Kiểu hình lặn (f

4,0
=0,2 =
20%
Bi 5 : Gi s mt qun th ng vt ngu phi cú t l cỏc kiu gen:
- gii cỏi: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
- gii c: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
a) Xỏc nh cu trỳc di truyn ca qun th trng thỏi cõn bng.
b) Sau khi qun th t trng thỏi cõn bng di truyn, do iu kin sng thay i, nhng cỏ th cú
kiu gen aa tr nờn khụng cú kh nng sinh sn. Hóy xỏc nh tn s cỏc alen ca qun th sau 5 th
h ngu phi.
Bi gii
- Tn s alen ca qun th trng thỏi cõn bng di truyn:
PA = 1/2 (0,6 + 0,8) = 0,7; qa = 0,3.
- Cu trỳc di truyn ca qun th trng thỏi cõn bng:
0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
11
- Tần số các alen sau 5 thế hệ ngẫu phối, do các cá thể aa không đóng góp gen vào quần thể kế tiếp
(gen a từ các cá thể aa bị đào thải):
Áp dụng công thức qa = q0 / 1 + nq0 = 0,3 / 1 + 5. 0,3 = 0,12; PA = 0,88
Bài 6 : Ở người, bệnh mù màu (xanh- đỏ) do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định; alen
trội tương ứng (A) qui định kiểu hình bình thường. Trên một hòn đảo cách ly có 5800 người sinh
sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù màu. Kiểu mù màu này không ảnh
hưởng đến sự thích nghi của cá thể.
a) Xác định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng.
b) Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu là bao nhiêu ? Tần số các alen và
thành phần kiểu gen của quần thể
Bài giải
- Tỉ lệ nam bị mù màu trong tổng số nam giới trên đảo X
a
Y =

= 1
 0,8649X
A
X
A
+ 0,1302 X
A
X
a
+ 0,0047X
a
X
a
= 1
b) Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu
- Tổng số nữ trên đảo là 3000.
- Xác suất bắt gặp cả 3000 phụ nữ không bị mù màu là :
(0,8649 + 0,1302)
3000
= 0,9951
3000
- Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ bị mù màu là: 1- 0,9951
3000
Bài 7 : Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: A
1
: nâu, A
2
: hồng, A
3
: vàng. Alen qui định

3
A
3
: màu vàng.
* Gọi p là tần số tương đối của alen A
1
, q là tần số tương đối của alen A
2
, r là tần số tương đối của
alen A
3
.
* Quần thể cân bằng có dạng:
(p+q+r)
2
= p
2
A
1
A
1
+ q
2
A
2
A
2
+ r
2
A

Trong một quần thể người, có tới 84% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học
phenyltiocarbamide, số còn lại thì không. Khả năng nhận biết mùi vị của chất này là do alen trội A
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; không có khả năng này là do alen a quy định. Một người
12
đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất phenyltiocarbamide lấy người vợ không có quan hệ
họ hàng với anh ta và cũng có khả năng nhận biết chất hóa học trên.
a. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết
chất phenyltiocarbamide, nếu quần thể này cân bằng di truyền.
b. Giả sử trong số nhiều cặp vợ chồng mà cả vợ và chồng đều là dị hợp tử về cặp alen nói trên (Aa)
và đều có 4 con, thì tỉ lệ phần trăm số cặp vợ chồng như vậy có đúng ba người con có khả năng nhận
biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide và một người không có khả năng này là bao nhiêu?
Bài giải

a. Tần số kiểu gen aa = 1- 0,84 = 0,16 => q
a
= 0,4; p
A
= 0,6. Xác suất một người có khả năng nhận biết
được mùi vị của chất hóa học này có kiểu gen dị hợp tử là
- Xác suất hai người đều có kiểu gen dị hợp kết hôn với nhau sinh con trai không có khả năng nhận
biết mùi vị của chất hóa học này là: 0,571 . 0,571 . 0,25. 0,5 = 0.04.
b. Hai vợ chồng đều là dị hợp tử mà sinh ra 4 người con thì chỉ có một số gia đình sinh ra đúng 3
người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide và một người không có khả
năng này. Tỷ lệ số gia đình như vậy được tính bằng xác xuất để các cặp vợ chồng có 4 con có đúng tỉ
lệ 3:1 có thể được tính bằng công thức như sau hoặc các công thức tương tự
(k là số con không có khả nhận biết mùi vị). p là xác suất sinh con có khả năng nhận biết mùi vị và q
là xác suất sinh con không có khả nhận biết mùi vị. Áp dụng trong trường hợp này ta có n = 4, c = 3 và k
= 1. p =3/4 và q = 1/4. Thay vào công thức trên ta tính ra được đáp án là 42,2%.
Bài 9: ở một quần thể ngẫu phối xÐt 2 gen: gen 1 cã 3 alen, gen 2 cã 5 alen.
a. Gen 1 n»m trªn NST đoạn không tương đông của NST giới tính X, kh«ng cã trªn Y; gen 2 n»m

Xác suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng là:
2
2 0,42
0,4615
2 0,49 0,42
pq
p pq
= ≈
+ +
Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là: 0,4615x0,4615

0,2130
Xác suất sinh con trai phân biệt PTC là:
1 3 3
2 4 8
× =
Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là:
1 1 1
2 4 8
× =
Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là :
2
3
3 3 1 3 3 1
3 0,0530
8 8 8 8 8 8
C × × × = × × × ≈
Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt
PTC là: 0,2130 x 0,0530


Bài giải
Gọi B là alen qui định tính trạng hói
B
/
là alen qui định tính trạng không hói
Kiểu gen BB BB
/
B
/
B
/
Nam Hói Hói Hói
Nữ Hói Không hói Không hói
Gọi p là tần số B
q là tần số B
/
Đàn ông không hói : B
/
B
/
 q
2
= 7056/10.000 = 0,7056 
q = 0,84
p = 1 – 0,84 = 0,16
Đàn bà không hói : BB
/
+ B
/
B

X
d
: Lông vàng
Gọi p là tần số của alen D, q là tần số của alen d :
p = [2 x Số mèo cái đen + Số mèo cái tam thể + số mèo đực đen]/ tổng số alen trong quần thể
q= [2x số mèo cái vàng + số mèo cái tam thể + số mèo đực vàng]/tổng số alen trong quần thể
Tổng số alen D trong kiểu gen của mèo cái đen và mèo đực đen :
311+ 2(227) + 54 = 919
Tổng số alen trong quần thể : 353 + 2(338)= 1029
Do đó : Tần số của alen D : 919 : 1029 = 0,893
Tần số của alen d : 1-0,893 = 0,107.
II.1. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: : Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ
sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định
hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A
có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 32,64%. B. 56,25%. C. 1,44%. D. 12%.
Xét riêng từng gen:
- Gen A có A = 0,4 -> a = 1 – 0,4 = 0,6 => cấu trúc di truyền 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1 có
0,64A
- Gen B có B = 0,3 -> b = 1 – 0,3 = 0,7 => cấu trúc di truyền 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb = 1 có
0,51B
=> Kiểu hình hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ 0,64A-
×
0,51B- = 0,3264 hay 32,64%
Chọn đáp án A
Bài 2: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT?
A. QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
Giải: Dùng công thức p

TS KG BB = 300 / 1000 = 0,3; TS KG Bb = 400 / 1000 = 0,4
TS KG bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5
- Vậy TP KG của QT ở F
1
là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1.  chọn A
Bài 4: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ. Ở huyện A có 10
6
người, có 100 người
bị bệnh bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là:
A)1,98. B)0,198. C)0,0198. D)0,00198
Giải: Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng  KG aa: người bị bệnh bạch tạng
Ta có : q
2
aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01
Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99
2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198  chọn C
Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen
nằm trên NST thường. Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị
hợp. Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể.
Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây:
a) TS tương đối của mỗi alen là:
A. A: a = 1/6 : 5/6 B. A: a = 5/6 : 1/6
C. A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3
b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
A. AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B. AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500
C. AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D. AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100
Giải: a)TS tương đối của mỗi alen là:
Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530
=> TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3
Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1.

A
) = 0,35; q(I
B
) = 0,35; r(i) = 0,30
C)p(I
A
) = 0,15; q(I
B
) = 0,55; r(i) = 0,30 D)p(I
A
) = 0,45; q(I
B
) = 0,25; r(i) = 0,30
16
Giải : Gọi : p(I
A
); q(I
B
), r(i) lần lượt là TS tương đối các alen I
A
, I
B
, I
O
Ta có : p + q + r = 1 ( * ) Máu O chiếm 0,090 => r(i) = 0,30
TL máu A: I
A
I
A
+ I

I
O
+ 0,09 I
B
I
B
+ 0,12 I
B
I
O
+ 0,30 I
A
I
B
+ 0,04I
O
I
O
= 1
TS tương đối mỗi alen I
A
, I
B
, I
O
là:
A) 0,3 : 0,5 : 0,2 B) 0,5 : 0,2 : 0,3 C) 0,5 : 0,3 : 0,2 D) 0,2 : 0,5 : 0,3
Giải : TS tương đối của alen I
A
: 0,25 + ( 0,2 : 2 ) + ( 0,3 : 2 ) = 0,5

2
( p + r )
2
= ( 0,823 )
2
=> p + r = 0,823 => p = 0,823 – 0,695 = 0,128  chọn A
Bài 11: Về nhóm máu A, O, B của một QT người ở trạng thái CBDT.TS alen I
A
= 0,1

, I
B
= 0,7, I
o
=
0,2.TS các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:
A. 0, 3; 0, 4; 0, 26; 0, 04 B. 0,05; 0,7 ; 0,21; 0,04
C. 0, 05; 0, 77; 0, 14; 0, 04 D. 0,05; 0,81; 0,10; 0,04
Giải : TS nhóm máu O : r
2
= ( 0,2)
2
= 0,04
TS nhóm máu A: p
2
+ 2pr = ( 0,1)
2
+ 2(( 0,1 ) x ( 0, 2 )) = 0, 05
TS nhóm máu B: q
2

2
AA : 2 x ( 0,47) x ( 0,53 ) : ( 0,53 )
2
aa
 TL KG 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
Qua 3 thế hệ ngẫu phối ( F
3
) TL KG vẫn là 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
Như vậy: đáp án A, B, C đều đúng  TS alen A giảm và TS alen a tăng lên so với P không
xuất hiện ở F
3 .
Chọn D
17
Bài 14: Ở người gen quy định màu mắt có 2 alen ( A, a ), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B, b) gen quy
định nhóm máu có 3 alen ( I
A
. I
B
, I
O
). Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số KG
khác nhau có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở quần thể người là:
A.54 B.24 C.10 D.64
Giải : gen quy định màu mắt có : ( 2 (2+1) : 2 )
1
= 3 KG ;
gen quy định dạng tóc có : ( 2 (2+1) : 2 )
1
= 3 KG
gen quy định nhóm máu có : ( 3 (3+1) : 2 )

tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái
nằm trên NST thường. Số KG tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là:
A.42 B.36 C.39 D.27
Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y: có 14 KG
-
Số KG nằm trên Y là 4 : X
A
B
Y, X
a
b
Y, X
A
b
Y, X
a
B
Y
-
Số KG nằm trên X là 10: X
A
B
X
A
B
, X
a
B
X
a

A
b
, X
a
b
X
a
b
, X
A
B
X
a
b,
X
A
b
X
a
B
Gen nằm trên NST thường ( D và d ) có: (2(2+1) : 2 )
1
= 3 KG
Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42  Chọn A
Bài 17: Một QT ban đầu có CTDT là: 0,7AA + 0,3Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối người ta thu được ở đời
con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có KG dị hợp ở đời con là:
A.90 B.2890 C.1020 D.7680
Giải : P. 0,7AA + 0,3Aa => pA = 0,7 + (0,3 / 2 ) = 0,85 ; qa = 0 + (0,3 / 2 ) = 0,15
F
1

Giải ra ta được: x
1

= 0,6; x
2

= 0,4 ( x
1
là p; x
2
là q ).
Suy ra: TS KG AA ( lông đen ) : ( 0,6 )
2
= 0,36
18
TS KG aa ( lông trắng ) : ( 0,4 )
2
= 0,16
Vậy: Số gà lông đen : 0,36 x 10000 = 3600
Số gà lông trắng: 0,16 x 10000 = 1600  Chọn A
Bài 20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT, xét 1 gen có 2 alen ( A và a ) ta thấy, số cá thể ĐH
trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn. TL phần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là:
A.37,5 % B.18,75 % C.3,75 % D.56,25 %
Giải : Gọi: p
2
là TS KG ĐH trội, q
2
là TS KG ĐH lặn.
Ta có: p
2

2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd = 64 => Dd = 64 / 0,191102 = 335 con
Suy ra : Số mèo đực: 691 – 335 = 356 con,
Số mèo cái màu lông khác: 335 – 64 = 271 con  Chọn D
Bài 23 : Một QT lúc thống kê có TL các loại KG là 0,7AA : 0,3aa. Cho QT ngẫu phối qua 4 thế hệ,
sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ. TL các cá thể dị hợp trong QT là bao nhiêu? Biết rằng không
có đột biến, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau:
A. 0,0525 B,0,60 C.0,06 D.0,40
Giải : pA = 0,7; qa = 0,3. CTDT của QT qua 4 thế hệ ngẫu phối: 0,49AA;0,42Aa: 0,09aa
Tự phối qua 3 thế hệ: Aa = (1/2 )
3
x 0,42 = 0,0525  Chọn A
Bài 24:Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng; liên quan đến nhóm máu
ABO có 4 KH:
- Nhóm máu A do gen I
A
quy định.
- Nhóm máu B do gen I
B
quy định.
- Nhóm máu AB tương ứng với KG I
A
I
B
.
- Nhóm máu O tương ứng với KG ii.
Biết rằng I
A
và I
B
là trội hoàn toàn so với i, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp

A. 3/4. B. 119/144. C. 25/144. D. 19/24.
Đáp án B. Tần số I
o
=0,5 ; I
B
= 0,3 ; I
A
= 0,2
Tỉ lệ I
A
I
A
trong quần thể là : 0,04 ; I
A
I
O
= 2.0,5.0,2=0,2
→ Tỉ lệ I
A
I
A
trong số người nhóm máu A = 0,04/(0,04+0,20) = 1/6
→ Tỉ lệ I
A
I
o
trong số người nhóm máu A = 5/6
→ (
OAAA
II

1
=→ Con giống bố mẹ = 1 -
144
25
=
144
119
Phần III: Kết luận
Trong quá trình giảng dạy, tôi tiến hành thử nghiệm với hai lớp: 12B
2
, 12B
3
trong đó sử dụng
các dạng bài tập này để hướng dẫn các em ôn thi HSG và ĐH đối với lớp 12B
3
. Kết quả như sau:
Trước khi tiến hành thử nghiệm:
Sĩ số Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém
12 B
3
47 0 18(38,3%) 20(42,6%) 6(12,8%) 3(6,3%)
12 B
2
47 0 18(38,3%) 20(42,6%) 6(12,8%) 3(6,3%)
Sau khi thử nghiệm:
Sĩ số Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém
12 B
3
47 3(6,3%) 20(42,6%) 21(44,7%) 3(6,31%) 0
12 B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status