ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 2 MÔN SINH TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1 - Pdf 89


Trang 1/7 - Mã đề thi 485
Trường THPT Thuận Thành số 1
Ngày 25 tháng 3 năm 2012
(Đề gồm 07 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 2
MÔN Sinh Học
Thời gian làm bài :90 phút;
(60 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào
A. Các bằng chứng phôi sinh học B. Sự so sánh các cơ quan tương đồng
C. Các bằng chứng sinh học phân tử D. Sự so sánh các cơ quan tương tự
Câu 2: Một khu vườn thí nghiệm trồng 50 cây ớt chuông có 25 cây có kiểu gen dị hợp, số còn lại là đồng
hợp trội. Cho các cây tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp thì đến thế hệ F
4
tỉ lệ kiểu gen là bao nhiêu?
A. 25% AA: 50% Aa: 25% aaB. B. 98,4375% AA: 1,5625% Aa: 23,4375% aa.
C. 73,3475% AA: 3,125% Aa: 23,4375% aa D. 49,21875% AA: 1,5625% Aa: 49,21875% aa
Câu 3: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và hình dạng
cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái

1
xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng
thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là
A. X
A
Y và X
A
X
a
. B. X
A
Y và X
a
X
a
. C. X
a
Y và X
A
X
a
. D. X
a
Y và X
a
X
a
.
Câu 8: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A: 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A:
0,3a; Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F
2
. Các
cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F
2
chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1
; cho F
1
tự thụ phấn tạo F
2
; chọn các cây F
2
có kiểu hình
( A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.
Câu 11Ở một loài cây, khi lấy phấn của cây tam nhiễm có kiểu gen chưa biết, rắc lên noãn của cây quả
đỏ có kiểu gen Bbb thì thu được tỷ lệ kiểu hình ở đời lai là 5 cây quả đỏ: 1 cây quả trắng. Biết rằng tương
phản với quả đỏ là quả trắng, khi thụ tinh hạt phấn lưỡng bội không cạnh tranh nổi so với hạt phấn đơn
bội. xác định kiểu gen của cây tam nhiễm chưa biết nói trên?
A. Bbb. B. BBb. C. BBB. D. bbb.
Câu 12: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường
hình thành tinh trùng. Trên tthực tế, số loại tinh trùng có thể tạo ra là
A. 2. B. 8 C. 6. D. 4.
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt ngắn; alen
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng; alen D quy định quả ngọt trội hoàn

D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không liên quan đến áp lực của
chọn lọc tự nhiên.
Câu 16: Người ta cho một cây hoa lai với hai cây hoa khác:
- Với cây thứ nhất thu được 101 cây hoa đỏ: 305 cây hoa trắng
- Với cây thứ hai thu được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 55 cây hoa đỏ: 37 cây hoa hồng: 6 cây hoa
trắng.
Hãy xác định kiểu gen của cây thứ nhất và cây thứ hai. Biết rằng gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
A. Cây thứ nhất aabb, cây thứ hai AaBb. B. Cây thứ nhất aaBb, cây thứ hai AaBb.
C. Cây thứ nhất aaBb, cây thứ hai AaBB. D. Cây thứ nhất Aabb, cây thứ hai aaBb.
www.MATHVN.com - Toán Học Việt Nam
www.MATHVN.com

Trang 3/7 - Mã đề thi 485
Câu 17: Ở một loài thực vật, quả tròn trội so với quả dài; chín sớm trội so với chín muộn. Gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Cây quả tròn chín sớm lai với cây quả dài, chín muộn. F
1
thu được 60 cây quả tròn,
chín muộn; 60 cây quả dài, chín sớm; 15 cây quả tròn, chín sớm và 15 cây quả dài, chín muộn. Kiểu gen
của P là
A.
aB
Ab
x
ab
AB
. B.
aB
Ab
x
ab

A. (1) và (4). B. (2) và (5). C. (1) và (3). D. (3) và (4).
Câu 20: Ở người, tính trạng mũi cong do gen trội A, mũi thẳng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định, còn bệnh teo cơ do gen lặn d chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Bố và mẹ
mũi cong, cơ bình thường, sinh một con trai mũi thẳng, teo cơ. Kiểu gen của người mẹ là
A. AAX
D
X
D
. B. AaX
D
X
d
. C. AaX
D
X
D
. D. AAX
D
X
d
.
Câu 21: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:
A. Kiểu phân bố cá thể của quần thể.
B. Cấu trúc tuổi của quần thể.
C. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
D. Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Aa, ở đời con thu được phần
lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào
điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng

Câu 28: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Hãy cho biết tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
A. 9/128. B. 3/4. C. 3/16. D. 3/8.
Câu 29: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E; Sinh
khối ở mỗi bậc là: A= 400kg/ha; B= 500kg/ha; C= 4000kg/ha; D= 60kg/ha; E= 4kg/ha.
Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau:
Hệ sinh thái 1: A → B→ C→E;
Hệ sinh thái 2: A→B→D→E
Hệ sinh thái 3: C→A→B→E ;
Hệ sinh thái 4: E→D→B→C
Hệ sinh thái 5: C→A→D→E
Hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững
A. 3 và 5. B. 1 và 3. C. 2 và 5. D. 3 và 4;
Câu 30: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có khả năng
quy định khả năng kháng bệnh Y. Người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di
truyền cùng nhau bằng cách nào? Biết rằng gen quy định bệnh X và gen quy định bệnh Y nằm trên hai
nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
A. Bằng cách nuôi cấy hạt phấn. B. Bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
C. Bằng cách gây đột biến. D. Bằng cách lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 31: Điều kiện cần cho sự hình thành loài là
A. Các trở ngại về tập tính, địa lý, di truyền hoặc các trở ngại khác làm cản trở dòng gen giữa các quần
thể.
B. Tốc độ đột biến gen cao.
C. Sự cách biệt quần thể về mặt địa lý.
D. Sự tách biệt một nhóm rất nhỏ các cá thể khỏi một quần thể lớn ban đầu.
Câu 32: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,49AA + 0,42Aa+
0,09aa=1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn
hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

1

đều vảy trắng, to. Cho các cá thể F
1
lai phân tích( lai với cá đực vảy trắng, nhỏ) được tỷ lệ 9 cá vảy trắng,
to: 6 cá vảy trắng, nhỏ: 4 cá vảy đỏ, nhỏ( ♂): 1 cá vảy đỏ, to(♂). Tần số hoán vị gen là:
A. 35%. B. 30%. C. 20%. D. 25%.
Câu 37: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn
tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
B. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong
quần thể.
C. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
D. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của
môi trường.
Câu 38: Điều giải thích là đúng đối với cả các yếu tố ngẫu nhiên(lạc dòng di truyền) và chọn lọc tự
nhiên?
I. Chúng đều là các cơ chế tiến hóa.
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền quần thể.
A. I và III B. I và IV. C. II và III D. I và II
Câu 39: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố:
A. Nhu cầu về nguồn sống của loài đó. B. Diện tích của quần xã.
C. Thay đổi do các quá trình tự nhiên. D. Thay đổi do hoạt động của con người.
Câu 40: Hình thức cách li nào là hiện tượng cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy đột biến
theo các cách khác nhau
A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lý và cách li sinh thái.
C. Cách li địa lý. D. Cách li sinh sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status