Nghiên cứu cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ giải quyết bài toán đa giao dịch - Pdf 23



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NGUYỄN VĂN TÙNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG BỘ NHỚ
GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN ĐA GIAO DỊCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Hoàng Đỗ Thanh Tùng

Thái Nguyên - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ giải quyết
bài toán đa giao dịch” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận văn này do
tôi tự tìm hiểu, thử nghiệm và thu thập từ nhiều nguồn dƣới sự hƣớng dẫn chỉ bảo
cặn kẽ của thầy giáo TS. Hoàng Đỗ Thanh Tùng. Các số liệu trong luận văn là trung
thực với thử nghiệm. Luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đây.

Học viên Nguyễn Văn Tùng
2.5.2. Các khóa quan hệ 44
2.5.3. Các khóa bản ghi 44

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.5.4. Các khóa vị từ 45
2.5.5. Các khóa thành phần chỉ mục 46
2.6. Kết luận chƣơng 2 46
Chƣơng 3. THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 48
3.1. Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ của Oracle TimesTen 48
3.1.1. So sánh TimesTen và các CSDL thông thƣờng 48
3.1.2. Kiến trúc của TimesTen 50
3.1.3. Ứng dụng kết nối đến Data Store 52
3.1.4. Data Availability và Integrity 53
3.2. Thử nghiệm và đánh giá 60
3.2.1. Môi trƣờng thử nghiệm 60
3.2.2. Thử nghiệm 62
3.2.3. Đánh giá 65
3.3. Kết luận chƣơng 3 66
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo
Trƣờng Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên, Viện

tính cô lập, tính bền
CSDL
Cơ sở dữ liệu

DBMS
Database Management System
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
IMDB
In-Memory Database
Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ
MMDB
Main Memory Database
Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ
RDBMS
Relational Database
Management System
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ


7
Hình 2.3. Quan hệ và Thiết kế chỉ mục
21
8
Hình 2.4. Ví dụ các liên kết
23
9
Hình 2.5. Các chỉ mục đƣợc cấu trúc cây
26
10
Hình 2.6. Hằm băm dựa trên các chỉ mục
28
11
Hình 2.7. T Tree
30
12
Hình 2.8. Giá trị giới hạn của Nút A
31
13
Hình 2.9. Các phép tái cân bằng T Tree
35
14
Hình 2.10. Các phép tái cân bằng T Tree đặc biệt
36
15
Hình 2.11. Cấu trúc khối kiểm soát khóa quan hệ
43
16
Hình 2.12. Cấu trúc khối kiểm soát khóa giao dịch
44

Hình 3.8. Khôi phục dữ liệu từ log và checkpoint files
56
25
Hình 3.9. Master và Subscriber Data Store
56
26
Hình 3.10. Master và Subscriber Replication Agents
57
27
Hình 3.11. Ví dụ về các cấu hình replication
58
28
Hình 3.12. Replication trong Hot standby và load balancing
59
29
Hình 3.13. Active standby pair
59
30
Hình 3.14. Insert dữ liệu vào TimesTen
63
31
Hình 3.15. Insert dữ liệu vào MS SQL Server 2008 trên ổ cứng
SSD
63
32
Hình 3.16. Insert dữ liệu vào MS SQL Server 2008 trên ổ cứng
HDD
64
33
Hình 3.17. Dữ liệu trong TimesTen

hệ thống phải xử lý tuần tự và đáp ứng thời gian thực cho hàng triệu giao dịch. Vì
vậy, vấn đề này đang là nỗi lo lắng nhất cho các hệ thống trực tuyến đang phát triển
nhanh chóng, khi mà các giải pháp xử lý song song không còn nhiều tác dụng. Ví
dụ nhƣ giao dịch ngân hàng trực tuyến, giao dịch chứng khoán, mua hàng trực
tuyến, kiểm soát các phƣơng tiện giao thông…
Vì vậy, với hệ thống phải xử lý đa giao dịch với số lƣợng vô cùng lớn mà vẫn
đảm bảo thời gian thực thì có 4 xu hƣớng cải tiến kỹ thuật cho CSDL là xử lý song
song, thay đổi kiến trúc CSDL, thay đổi cơ chế hoạt động, và sử dụng bộ nhớ trong
(in-Memory).
Trong luận văn này tôi tập trung nghiên cứu, tìm hiểu CSDL trong bộ nhớ
nhằm giải quyết bài toán cho các hệ thống có số lƣợng giao dịch lớn đáp ứng truy
vấn thời gian thực. Thử nghiệm với hệ thống Oracle TimesTen để đƣa ra đánh giá
đối với CSDL trong bộ nhớ.
Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Giải pháp thời gian thực cho giao dịch cơ sở dữ liệu
Chƣơng 2: Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ
Chƣơng 3: Thử nghiệm và đánh giá 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Chƣơng 1. GIẢI PHÁP THỜI GIAN THỰC CHO GIAO
DỊCH CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1. Xu hƣớng giao dịch cơ sở dữ liệu thời gian thực
Cơ sở dữ liệu (CSDL) truyền thống đã hình thành từ rất sớm có một vai trò
quan trọng trong các ứng dựng trên thực tế. Đặc điểm của các giao dịch trong
CSDL truyền thống là yêu cầu về tính nhất quán. Điều này thể hiện ở trong việc lƣu
trữ dữ liệu thống nhất, nghĩa là tránh đƣợc tình trạng trùng lặp thông tin và có cơ
chế điều khiển truy xuất dữ liệu hợp lý, đó là tránh đƣợc việc tranh chấp dữ liệu và

cứng có thể mất một số lƣợng đáng kể thời gian. Vì vậy đối với doanh nghiệp đòi
hỏi phải có phƣơng án thay thế để giảm các chi phí và thời gian xử lý của hệ thống
quản lý dữ liệu trên đĩa là rất cần thiết.
Hình 1.1 là một ví dụ về đề xuất của Bill Gates vào năm 1994, Information at
the fingertips, khi đó ông hình dung ra một tƣơng lai mà trong đó bất kỳ thông tin
nào đều có sẵn ở bất cứ đâu. Việc tham gia cuộc họp có thể ở nhiều địa điểm khác
nhau, tất cả các trình duyệt, truy vấn, thao tác cùng thông tin đều trong thời gian
thực [17].

Hình 1.1. Hội họp trong tƣơng lai
Trong lĩnh vực tài chính, những cán bộ kiểm soát tài chính là những ngƣời đặc
biệt gặp khó khăn với khối lƣợng dữ liệu ngày càng gia tăng . Do thời gian trả lời dữ
liệu chậm, họ bị buộc phải giới hạn khung thời gian phân tích trong vài ngày thay vì
vài thá ng hay vài quý . Điều này dẫn tới một loạt chậm trễ, bao gồm cả việc đóng sổ
cuối mỗi kỳ tài chính. Vì vậy việc phân tích dữ liệu khối lƣợng lớn và môi trƣờng
mô hình linh động đồng nghĩa với việ c quyết toán tà i chính nhanh hơn và hiểu biết

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

sâu sắc hơn về nhƣ̃ ng dƣ̃ liệ u tà i chính chi tiết ở các khung thời g ian rộng hơn cần
một phƣơng án thay thế thích hợp so với hệ thống CSDL thông thƣờng.
Trong lĩnh vực đào tạo và thi trực tuyến, việc tham gia của hàng trăm, hàng
nghìn thí sinh tham gia trong cả nƣớc đòi hỏi hệ thống phải xử lý lƣợng giao dịch
rất lớn. Ngay sau khi thi xong, thí sinh có thể biết ngay điểm và thứ hạng của mình
trên hệ thống. Điều này đòi hỏi thời gian xử lý phải nhanh, đáp ứng đƣợc thời gian
thực.

Hình 1.2. Hệ thống thi trực tuyến
Qua các xu hƣớng này, chúng ta có thể nhận thấy rằng giao dịch CSDL thời

sao cho ngay cả trong trƣờng hợp hỏng hóc hoặc có lỗi hệ thống, dữ liệu vẫn
đảm bảo trong trạng thái chuẩn xác.
Ví dụ về tính chất ACID: Giao dịch chuyển 50$ từ tài khoản A sang tài khoản
B:

Hình 1.3. Các bƣớc thực hiện giao dịch chuyển khoản
từ tài khoản A sang tài khoản B
 Tính nguyên tử: Nếu giao dịch lỗi sau bƣớc 3 và trƣớc bƣớc 6, hệ thống phải
đảm bảo việc cập nhật không đƣợc phản ánh trong CSDL.
1.
Read(A)
2.
A = A - 50

3.
Write(A)

4.
Read(B)

5.
B = B + 50
6.
Write(B)

6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

 Tính nhất quán: Tổng của A và B thì không thay đổi sau khi thực thi giao dịch
(Dù giao dịch thành công hay thất bại).

WRITE
END
TRANSACTION
ABORT
ABORT

7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.3. Bài toán đa giao dịch trong ứng dụng trực tuyến
Một trong những vấn đề gây ảnh hƣởng nhất đến tốc độ hồi đáp truy vấn trực
tuyến thời gian thực là hệ thống CSDL cho các ứng dụng (trực tuyến) thời gian thực
(Real-time application). Ứng dụng thời gian thực có thể chia ra làm hai loại, ứng
dụng giao dịch thời gian thực và ứng dụng phân tích thời gian thực. Có 4 xu hƣớng
cải tiến kỹ thuật cho CSDL là xử lý song song, thay đổi kiến trúc CSDL, thay đổi cơ
chế hoạt động, và sử dụng bộ nhớ (in-Memory).
Trong những năm gần đây, CSDL trong bộ nhớ đang đƣợc các tổ chức và
công ty nghiên cứu trên thế giới tập trung để giải quyết các bài toán xử lý dữ liệu
lớn và phân tán áp dụng cho các ứng dụng trực tuyến trong mô hình điện toán đám
mây. Khác với mô hình tính toán lƣới (Grid computing) trong đó yêu cầu thực thi
có thể đƣợc phép “đợi lúc CPU rảnh” thì mô hình tính toán trong đám mây hoàn
toàn khác, rất nhiều ngƣời dùng đƣợc sử dụng tài nguyên để truy vấn đồng thời vì
vậy cần đảm bảo chất lƣợng dịch vụ tức thời nhƣng tôn trọng trình tự ngƣời truy
vấn. Hay nói cách khác, bắt buộc hệ thống phải xử lý trình tự và đáp ứng thời gian
thực cho có thể đến hàng triệu ngƣời truy vấn. Vấn đề này đang là nỗi lo lắng nhất
cho các hệ thống trực tuyến đang phát triển nhanh chóng, khi mà các giải pháp xử lý
song song không còn nhiều tác dụng. Các công ty thƣơng mại nhƣ Oracle cũng nhƣ
các công ty mã nguồn mở cũng đã nghiên cứu và triển khai.
Thực trạng là hệ thống thi trực tuyến Violypic bị treo khi có 3000 connection
cùng một thời điểm, do đó đã phải cải tiến CSDL tạm thời, hay các sàn chứng

là ổ đĩa SSD.
IMDB là hệ quản trị CSDL lƣu trữ toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ chính nên
giúp cho việc ghi/đọc trong hệ thống tập tin nhanh hơn nhiều. Quan điểm trong thiết
kế của IMDB là bộ nhớ ngang bằng với không gian lƣu trữ vì hiệu quả sử dụng bộ
nhớ là tối quan trọng.
Ƣu điểm của IMDB:
 Nhiều ngƣời dùng có thể truy cập dữ liệu đồng thời với thời gian phản hồi xác
định và các giao dịch diễn ra nhanh theo thời gian thực.

9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

 Tổ chức hợp lý hóa việc quản lý dữ liệu, gỡ bỏ các lớp dƣ thừa đặc thù trong
các hệ quản trị dữ liệu DBMS trên ổ đĩa.
 Các giải thuật tìm kiếm trong truy cập vào bộ nhớ đƣợc tối ƣu hóa.
 Trong biên dịch tìm kiếm, IMDB trỏ trực tiếp vào vùng bộ nhớ của các yếu tố
dữ liệu.
 Đảm bảo việc truy nhập trực tiếp đến dữ liệu.
Điểm mạnh của IMDB loại bỏ cách quản lý bộ nhớ đệm (cache) cũng nhƣ
thiết bị I/O, giúp tăng hiệu năng hệ thống so với DBMS trên ổ đĩa với bộ nhớ đệm.
Cache là nơi lƣu trữ sẵn các dữ liệu đƣợc dự đoán là sẽ phục vụ yêu cầu của các
ứng dụng hay hệ thống nhằm tăng tốc độ xử lý (không phải tốn thời gian tìm kiếm).
Bộ nhớ đệm chỉ tăng tốc khi trích xuất/đọc thông tin. Trong trƣờng hợp cập nhật
hay tạo ra bản ghi mới trong CSDL, thông tin phải đƣợc ghi vào cache, sau đó vào
đĩa. Tuy nhiên, có lúc cache thiếu tính linh hoạt vì trong lúc ngƣời dùng thực hiện
nhiều thao tác ghi/đọc liên tục có thể kích thƣớc cache không đủ lớn để đáp ứng.
Lúc đó ngƣời dùng không thể tác động vào những bản ghi quan trọng, vì dữ liệu đã
đƣợc lƣu trữ tự động bởi các thuật toán. Khi cache đầy, một số dữ liệu sẽ đƣợc ghi
vào hệ thống tập tin với tốc độ đƣợc tính bằng micro giây.
Ƣu điểm nữa của IMDB là không cần "gánh" thêm vai trò nhập/xuất tập tin.

mạng LAN và có thể tồn tại ở các cấu hình khác.
 Khác với RAM, NVRAM (non-volatile RAM) không bị mất dữ liệu khi tắt
nguồn. Tính năng này đƣợc tận dụng để chạy chung với pin của CMOS, lƣu
các thông số của hệ thống nhƣ: số serial, hãng sản xuất, ngày sản xuất, địa chỉ
MAC của card mạng Một kiểu mới hơn của NVRAM gồm có FeRAM
(Ferroelectric RAM), MRAM (Magnetoresistive RAM) và PRAM (Phase
change RAM) đƣợc thiết kế để bộ nhớ không bị mất dữ liệu khi không có
điện.
Ứng dụng của IMDB:
IMDB đƣợc xem là mô hình CSDL nhúng hay hệ thống CSDL máy khách/chủ
thời gian thực. IMDB chạy trên hệ điều hành cung cấp các phản hồi trong các ứng
dụng nhƣ định tuyến, chuyển mạch trong viễn thông.
Ngoài ra, IMDB có thể kiểm soát CSDL trong thiết bị nghe nhạc MP3 và xử
lý trình dữ liệu trong bộ giải mã (set-top box). Bên cạnh đó, IMDB cũng hƣớng đến

11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

các ứng dụng không nhúng, ví dụ, các số liệu tính toán hay các ứng dụng khác trong
thị trƣờng tài chính. Thêm vào đó, IMDB còn có thể sử dụng để truy xuất dữ liệu
tức thời hay một số ứng web nhƣ thƣơng mại điện tử, mạng xã hội hay để lƣu trữ dữ
liệu vào các hệ thống CSDL dùng ổ đĩa. Đôi khi, các ứng dụng dành cho doanh
nghiệp cũng cần lƣu trữ dữ liệu lớn bên trong bộ nhớ.
Theo báo cáo của McObject, IMDB 64 bit đã triển khai trên máy chủ SGI
Altix 4700 160 nhân chạy phiên bản SUSE Linux Enterprise Server 9 từ Novell.
CSDL đã tăng đến 1,17 terabyte và có thể đạt đến 15,54 triệu bản ghi. Đối với câu
lệnh SELECT đơn giản, IMDB xử lý đƣợc 87,78 triệu giao dịch truy vấn trên một
giây thông qua giao diện trình ứng dụng (API) và đạt 28,14 triệu giao dịch/giây qua
API SQL ODBC.
Sybase đã giới thiệu phiên bản đầu tiên về phần mềm hệ thống CSDL hoạt

khai không bị gián đoạn, cho phép các doanh nghiệp tiế p tụ c hoạt động một cách dễ
dàng và nhanh chóng.
 Hoạt động đơn giả n và hiệu quả hơn
Sự chuyển đổi sang IMDB cho phép toàn bộ hệ thống công nghệ đƣợc gỡ bỏ
ra khỏi cấ u trúc công nghệ thông tin của doanh nghiệp, giảm thiểu sự phức tạp và
cơ sở hạ tầng mà hệ thống cũ yêu cầu. Việc giảm thiểu sự phức tạp này cho phép
các dữ liệu đƣợc khôi phục gần nhƣ ngay lập tức, giúp các phòng ban làm việc hiệu
quả hơn.
IMDB cho phép các doanh nghiệp dễ dàng phân chia các phân hệ của trí tuệ
doanh nghiệp, giúp các phòng ban sử dụng thuận tiện hơn. Các phòng ban có thể
hoạt động độc lập mà không làm ảnh hƣởng tới khối lƣợng dữ liệu trung tâm. Và có
lẽ quan trọng nhất là các doanh nghiệp không còn phải phụ thuộc vào đội ngũ nhân
viên công nghệ thông tin để có đƣợc cái nhìn tổng quan vào những dữ liệu kinh
doanh.
Hiệu quả quản lý thu đƣợc cũng cho phép những ngƣời dùng doanh nghiệp
đang đi công tác có thể tự truy vấ n thông qua cá c thiế t bị di độ n g. Thiết bị này trở
nên rất quan trọ ng bở i ngày càng nhiề u doanh nghiệ p sƣ̉ dụ ng công nghệ di độ ng
trong các hoạ t độ ng kinh doanh.
 Cung cấp đầy đủ thông tin

13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

IMDB giúp các doanh nghiệp dễ dàng có đƣợc một cái nhìn toàn diện vào tất
cả các dữ liệu kinh doanh , thay vì bị giới hạn bởi những thông tin ít ỏi đƣợc trích
xuất và lƣu trƣ̃ từ kho dữ liệu . Công nghệ này cho phép các doanh nghiệp có thể
chuyển đổi từ việc phân tích sau mỗi giao dịch phát sinh (phân tích “quá khứ”) sang
việc quyết định trên thời gian thực và chuyển mô hình kinh doanh từ đối phó sang
mô hình đi trƣớc đón đầu và lập kế hoạch hiệu quả.
Khi kết hợp với các giải pháp phân tích front-end (tiền phƣơng) thân thiện ,

 Thay đổ i cá ch thƣ́ c hoạ t độ ng củ a doanh nghiệ p
IMDB là phƣơng án thay thế tố t nhấ t giúp giả m thiể u chi phí củ a hệ thố ng
quản lý dữ liệu trên đĩa truyền thống . Đối với những doanh n ghiệ p tiên phong á p
dụng công nghệ bộ nhớ trong, những kết quả khả quan nhƣ việc cả i thiệ n rõ rệ t hiệ u
quả trong khâu quản lý doanh nghiệp , tiế t kiệ m chi phí đầ u tƣ cho công nghệ thông
tin sẽ mang lạ i nhƣ̃ ng lợ i thế cạ nh tranh cao.
Với những tính năng hữu ích, công nghệ bộ nhớ trong tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp Việt Nam giảm thiểu chi phí đầu tƣ và vận hành hệ thống phần cứng,
giúp họ tập trung vào việc phân tích thông tin nhằm đi tắt đón đầu đƣợc những xu
hƣớng thị trƣờng cũng nhƣ thị hiếu của ngƣời tiêu dùng để chuẩn bị tốt hơn cho các
hoạt động mở rộng doanh nghiệp [1].
1.6. Kết luận chƣơng 1
Nội dung của chƣơng đã trình bày một số hệ thống thƣờng phải xử lý lƣợng
giao dịch lớn, khái niệm giao dịch và một số tính chất cũng nhƣ trạng thái của giao
dịch. Đồng thời để đáp ứng đƣợc việc xử lý của các hệ thống đã nêu, chƣơng này
cũng đề ra giải pháp thay thế hệ thống CSDL thông thƣờng bằng CSDL trong bộ
nhớ, đƣa ra đƣợc ƣu điểm, nhƣợc điểm, lợi thế của việc sử dụng IMDB đối với các
lĩnh vực áp dụng công nghệ thông tin. Tiếp theo, Chƣơng 2 sẽ tìm hiểu về CSDL
trong bộ nhớ.

15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Chƣơng 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG BỘ NHỚ
2.1. Kiến trúc hệ thống cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ
Hệ thống CSDL thƣờng trú bộ nhớ chính không yêu cầu quản lý bộ nhớ đệm,
do đó các quan hệ trong hệ thống CSDL thƣờng trú bộ nhớ chính có thể đƣợc neo
đậu tại các vị trí cố định ở bộ nhớ trong suốt thời gian tồn tại của chúng. Ngoại trừ
trong các trƣờng hợp mà các quan hệ trải qua sự phát triển liên tục và sự giảm sút
trong một số lƣợng lớn, các bản ghi dữ liệu sẽ ở lại trong các vị trí xác định bên

yêu cầu ít không gian hơn bởi vì chúng lƣu trữ các các con trỏ bản ghi thay vì toàn
bộ dữ liệu và dễ tính toán không gian lƣu trữ của chúng; tất nhiên, số kết quả các
bản ghi trong một tập câu trả lời truy vấn không thể đƣợc biết trƣớc, nhƣng các yêu
cầu không gian cho các bản ghi kết quả riêng lẻ có thể biết, bởi vì chúng có chứa
các con trỏ bản ghi có kích thƣớc cố định. Hơn nữa các quan hệ tạm chứa các con
trỏ bản ghi tạo ra ít tốn kém vì ít dữ liệu cần đƣợc sao chép.
Cũng giống nhƣ các kết quả truy vấn có thể đƣợc lƣu trữ nhƣ các con trỏ bản
ghi trong một quan hệ tạm, chúng có thể cũng đƣợc lƣu trữ nhƣ các con trỏ bản ghi
trong một quan hệ bình thƣờng. Khi một phép toán join phức tạp có thể phải thực
hiện thƣờng xuyên sẽ thích hợp hơn nếu thực hiện phép toán join một lần và lƣu trữ
các kết quả (nhƣ các con trỏ bản ghi) vào một trong các quan hệ mà liên quan đến
phép toán join đó. Con trỏ bản ghi đƣợc lƣu trữ thể hiện cho một liên kết giữa bản
ghi mà chứa con trỏ bản ghi và bản ghi đang đƣợc trỏ tới. Một khi các liên kết đã
đƣợc lƣu trong một quan hệ, các kết quả join tƣơng ứng có thể đƣợc lấy ra bằng
cách đơn giản là quét quan hệ chứa các liên kết.
Một lợi thế khác của bộ nhớ thƣờng trú là liên quan tới lập lịch. Vì các ổ đĩa
không đƣợc dùng để đọc thông tin CSDL trong quá trình xử lý giao dịch thông
thƣờng và các giao dịch không bao giờ bị ngắt bởi I/O ổ đĩa, các giao dịch có thể
đƣợc kiểm soát một phần đƣa ra khi chúng rời CPU. Đó là khả năng cho một giao
dịch báo CPU rằng không nên đƣợc ƣu tiên trong một hoạt động cụ thể, chẳng hạn
nhƣ trong quá trình chỉnh sửa tới một cấu trúc dữ liệu hệ thống trong khi giao dịch
đó đang thực thi trong một phiên cụ thể.
2.1.2. Các vấn đề với đánh địa chỉ trực tiếp
Địa chỉ trực tiếp của các bản ghi mang lại nhiều lợi ích nhƣng nó cũng tạo nên
một số vấn đề. Càng có nhiều thực thể CSDL tham chiếu tới một bản ghi trực tiếp

Trích đoạn Kiến trúc của TimesTen Data Availability và Integrity Thử nghiệm và đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status