Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG
*
LÊ QUANG VỊNH
NGHIÊN CỨU HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
VÀ ỨNG DỤNG LỰA CHỌN ĐÀO TẠO CÁN
BỘ CẤP TỈNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi dƣới sự
hƣớng dẫn của thầy giáo hƣớng dẫn. Các kết quả số liệu trong Luận văn là trung
thực, khách quan. Những kết luận của Luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Ngƣời cam đoan
Lê Quang Vịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích 3
3. Phạm vi của luận văn 3
4. Đối tƣợng sử dụng 4
Chƣơng I. TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH 5
1.1. Hệ hỗ trợ quyết định 5
1.1.1. Khái niệm về hệ hỗ trợ ra quyết định 5
1.1.2. Những đặc tính và khả năng của Hệ hỗ trợ ra quyết định 8
1.2. Kiến trúc của hỗ trợ ra quyết định 10
1.2.1. Hệ con quản trị dữ liệu 10
1.2.2. Hệ con quản trị mô hình 14
3.1.1. Nhu cầu về công tác tổ chức cán bộ 38
3.1.2. Một số tiêu chí để lựa chọn cán bộ của Tỉnh ủy Quảng Ninh 39
3.1.3. Trợ giúp, tƣ vấn của chƣơng trình 40
3.2. Cơ sở dữ liệu về công tác cán bộ 41
3.2.1. Mô tả hệ quản trị cơ sở dữ liệu 41
3.2.2. Mô tả các thuộc tính, các bảng 45
3.2.3. Mô tả dữ liệu 50
3.3. Một số sơ đồ 51
3.3.1. Các bƣớc thực hiện 51
3.3.2. Các tiêu chí quyết định 52
3.3. Kết luận 56
KẾT LUẬN 57
Kết quả đạt đƣợc về mặt khoa học 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Kết quả đạt đƣợc về thực tiễn 57
Một số hạn chế 57
Hƣớng pháp triển 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
4GL
Ngôn ngữ thế hệ thứ 4, 4
th
EIS
Hệ thông thông tin lãnh đạo, Executive information systems
EMS
Hệ thống họp điện tử, Electronic Meeting System
ER
Mô hình thực thể quan hệ
ERP
Quản lý tài nguyên mức xí nghiệp, Enterprise Resources
Management
Facilitator
ngƣời hỗ trợ
Groupware
Phần mềm nhóm
GUI
Giao diện đồ họa, Guest User Interface
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
HCI
Giao diện ngƣời-máy, Human Computer Interaction
IAs
Tác nhân thông minh, Intelligent Agents
ICT
Công nghệ Thông tin và Truyền thông
IP
Giao thức IP
ISO
International Standard Organisation
LAN
Hình 1.1 DSS trong hệ thống thông tin địa lí 6
Hình 1.2 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định 7
Hình 1.3 Hệ ra quyết định 7
Hình 1.4 Mô tả vào/ ra hệ thống 8
Hình 1.5 Mô hình khái niệm trong DSS 9
Hình 1.6 Các hệ thống con quản trị dữ liệu 11
Hình 1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12
Hình 1.8 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý nhiều cơ sở dữ liệu 12
Hình 1.9 Vai trò của DBMS 13
Hình 1.10 Cấu trúc của quản trị mô hình 14
Hình 1.11 Sơ đồ của hệ quản trị hội thoại 16
Hình 1.12 Sự trợ giúp do DSS cung cấp 17
Hình 1.13 Các mức công nghệ DSS 18
Hình 1.14 Một khung cho DSS 18
Hình 2.1 Khung giao tiếp thời gian, nơi chốn và các kỹ thuật hỗ trợ tính toán
cộng tác 23
Hình 2.2 Cấu trúc của các hệ thống nhóm cho Windows 28
Hình 2.3 Quá trình ra quyết định của ngƣời lãnh đạo 32
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh 39
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 46
Hình 3.3 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
Hình 3.4 Cơ sở dữ liệu trong SQL server 50
Hình 3.5 Sơ đồ bảng dữ liệu quan hệ 51
Hình 3.6 Thực đơn chính của hệ thống hỗ trợ ra quyết định 51
Hình 3.7 Qui trình hỗ trợ với trợ giúp của cơ sở dữ liệu 52
Hình 3.8 Kết nối đến cơ sở dữ liệu 53
ra dƣới hình thức các quyết định, một tập hợp các kết quả đầu ra từ quyết định
quá trình, bao gồm cả các quyết định chính mình và lý tƣởng một bộ tiêu chí để
đánh giá các quyết định lựa chọn. Vì lý do này luận văn giới hạn phạm vi của nó
đến hệ thống hỗ trợ lựa chọn cán bộ căn cứ vào các tiêu chí quyết định, các biến
mục tiêu, các biến quyết định, cơ sở hạ tầng CNTT và chính sách quản lý cán bộ
đƣợc thiết kế để hỗ trợ ra quyết định công khai các quy trình trong cơ quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Các quá trình ra quyết định để tập trung vào đầu vào phạm vi hẹp, phạm
vi hoạt động và sự khác biệt trong các mô hình và phƣơng pháp quan trọng nhất,
nơi mà công nghệ để hiểu hết vai trò chỗ nào có ý nghĩa trong việc ra quyết định,
nơi chính sách trở thành yếu tố quyết định chất lƣợng và số lƣợng hiệu quả. Liên
quan đến công việc: Chúng ta hiểu các thành phần của hệ thống hỗ trợ quyết
định. Các thành phần chính của một DSS là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu,
các giao diện ngƣời dùng, quản lý hệ thống con.
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thích
hợp phải có khả năng làm việc với cả dữ liệu mà là nội bộ để tổ chức và dữ liệu
mà là từ bên ngoài vào nó. Cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu thƣ mục quản lý hệ thống
dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải chứa dữ liệu về các bảng và tất cả các đối tƣợng khác.
Truy vấn giao diện ngƣời dùng. Hộp thoại thế hệ và hệ thống quản lý đƣợc thiết
kế để đáp ứng các đại diện kiến thức, và kiểm soát và yêu cầu giao diện.
Điển hình thông tin mà một ứng dụng hỗ trợ quyết định có thể thu thập và
hiện tại sẽ là: Truy cập thông tin về tất cả nội dung của bạn, bao gồm cả di sản và
các nguồn dữ liệu quan hệ, hình khối, kho dữ liệu, và dữ liệu marts. Các hậu quả
của các quyết định lựa chọn thay thế khác nhau, đƣợc đƣa ra trong quá khứ kinh
nghiệm trong một bối cảnh đƣợc mô tả.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về phát triển và
nâng cao năng lực khoa học, công nghệ phát triển kinh tế tri thức coi đây là khâu
thống, có tổ chức, đƣợc xác định cụ thể trong chƣơng trình.
Thống kê : Thống kê các thông tin có liên quan đến các đặc tính của cán
bộ giúp cho sự ra quyết định đƣợc nhanh chóng.
Tra cứu tìm kiếm : Hỗ trợ cho việc tra cứu và tìm kiếm các thông tin về
cán bộ và các thông tin có liên quan.
Dựa vào kết quả tìm kiếm để đánh giá lựa chọn đào tạo cán bộ.
Chƣơng trình mô phỏng hệ thống trợ giúp quyết định trong lựa chọn đào
tạo cán bộ không hoàn toàn là một chƣơng trình quản lý cán bộ mà chỉ có chức
năng là hỗ trợ các nhà quản lý và ngƣời sử dụng trong công tác tra cứu và tìm
kiếm, đƣa ra các quyết định đúng đắn và chính xác.
3. Phạm vi của luận văn
Chức năng của chƣơng trình xây dựng một hệ trợ giúp với những thông
tin chi tiết, xác định kỹ càng các thông tin liên quan tới các đối tƣợng cán bộ hỗ
trợ cho các quyết định (thêm, sửa, xoá, tra cứu, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, đánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
giá), giúp cho việc hoạch định công tác đào tạo cán bộ trong địa bàn tỉnh Quảng
Ninh
4. Đối tượng sử dụng
Nhƣ chúng ta đã biết thì công tác lựa chọn để đào tạo cán bộ là một lĩnh
vực quan trọng trong cuộc sống. Nó liên quan trực tiếp tới yếu tố con ngƣời mà
cụ thể ở đây là liên quan tới nguồn nhân lực cho một đất nƣớc. Để có đƣợc các
quyết định đúng trong việc đánh giá quá trình phấn đấu rèn luyện và trƣởng
thành của một cán bộ thì phải có sự trợ giúp của một phần mềm làm tăng khả
năng hỗ trợ để có một quyết định tối ƣu. Qua chƣơng trình ngƣời lãnh đạo có căn
cứ để lựa chọn cán bộ đào tạo cho tƣơng lai.
Các công cụ quản lý thông tin ra đời từ các nhu cầu của thực tiễn sinh động,
đƣợc tổng kết phục vụ và góp phần vào việc hiện thực hoá các quy trình quản lý
khái niệm “Cấu trúc”, “không cấu trúc”, không đủ ý nghĩa trong trƣờng hợp tổng
quát. Một bài toán có thể đƣợc mô tả nhƣ là có cấu trúc hoặc không cấu trúc chỉ
liên quan tới ngƣời ra quyết định, do vậy họ định nghĩa DSS là :
Hệ thống có khả năng mở rộng;
Có khả năng trợ giúp phân tích dữ liệu và mô hình hoá quyết định;
Hƣớng tới lập kế hoạch cho tƣơng lai;
Đƣợc sử dụng cho những hoàn cảnh và thời gian bất thƣờng;
Bonczek định nghĩa DSS nhƣ một hệ thống dựa trên máy tính bao gồm 3
thành phần tƣơng tác là : (i) hệ ngôn ngữ là cơ chế cho phép truyền thông giữa
ngƣời sử dụng và các thành phần khác của DSS; (ii) hệ tri thức, chứa các tri thức
về các lĩnh vực đƣợc DSS xử lý gồm cả dữ liệu và thủ tục; và (iii) hệ thống xử lý
các bài toán, là thành phần liên kết giữa 2 thành phần trên, bao gồm một hoặc
nhiều khả năng xử lý các bài toán tổng quát mà quá trình ra quyết định cần đến.
Keen áp dụng DSS “cho những tình huống nơi hệ thống cuối cùng có thể
đƣợc phát triển qua quá trình thích nghi của học và phát triển từng bƣớc”, do vậy
Keen định nghĩa DSS nhƣ là một sản phẩm của quá trình phát triển trong đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
ngƣời dùng DSS, ngƣời tạo ra DSS và bản thân DSS có khả năng ảnh hƣởng, tác
động đến sự phát triển của hệ thống và các thành phần sử dụng nó.
Hình 1.1 DSS trong hệ thống thông tin địa lí
1.1.1.2. Một số khái niệm
Một bài toán có cấu trúc là bài toán có thể giải quyết nhƣ một công việc
thƣờng lệ. Điển hình, nếu phƣơng pháp của giải pháp có thể đƣợc bắt đầu nhƣ
một thuật toán và đƣợc hợp nhất lại trong một chƣơng trình máy tính thì chúng ta
nói rằng bài toán có cấu trúc chặt.
Một bài toán nửa cấu trúc hoặc bài toán không cấu trúc là bài toán có sự
định nghĩa thực ra chỉ là một mô hình nhất định về hệ thống, ở đây chúng ta có
cách hiểu về hệ thống nhƣ sau : Hệ thống là một tập hợp các đối tƣợng nhƣ con
ngƣời, các tài nguyên, các khái niệm và các thủ tục dùng để thực hiện một chức
năng hay phục vụ một mục tiêu. Một hệ thống đƣợc chia thành 3 phần riêng biệt :
Phần dữ liệu vào; các quá trình; phần dữ liệu ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Hình 1.4 Mô tả vào/ ra hệ thống
1. Phần dữ liệu vào: Gồm các phần tử đi vào hệ thống.
2. Các quá trình: Bao gồm tất cả các phần tử cần thiết để chuyển đổi hoặc
biến đổi dữ liệu vào thành dữ liệu ra đƣợc bao gồm trong các tiến trình.
3. Phần xuất dữ liệu : Mô tả những sản phẩm kết thúc hoặc những kết quả
của một quá trình trong hệ thống.
Hai khái niệm nữa quan trọng trong hệ thống là phản hồi và môi trƣờng.
Phản hồi là quá trình các dòng thông tin từ phần dữ liệu ra đến ngƣời ra quyết
định, dựa vào thông tin này ngƣời ra quyết định sửa đổi các dữ liệu vào hoặc các
quá trình để nhận đƣợc dữ liệu ra cần thiết. Môi trƣờng của hệ thống bao gồm
nhiều phần tử nằm bên ngoài hệ thống, chúng tác động lên cả 3 thành phần của
hệ thống.
Ngoài ra, mỗi hệ thống cũng có thể chia đƣợc thành nhiều hệ con; hay nói
cách khác, bản thân mỗi phần tử của hệ thống lại có thể là một hệ thống con.
Phân tích nhạy cảm cố gắng giúp những nhà quản lý khi họ không chắc
chắn về độ chính xác, hoặc giá trị tƣơng đối của thông tin, hoặc khi họ muốn biết
sự tác động của những sự thay đổi của thông tin vào đến mô hình.
1.1.2. Những đặc tính và khả năng của Hệ hỗ trợ ra quyết định
Những đặc tính và khả năng chính của Hệ hỗ trợ ra quyết định
1. Cung cấp trợ giúp chính cho ngƣời ra quyết định trong những tình huống
giải pháp tiềm năng và hiệu quả để giải quyết những bài toán khó;
Hình 1.5 Mô hình khái niệm trong DSS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.2. Kiến trúc của hỗ trợ ra quyết định
DSS đƣợc tạo thành từ 4 hệ thống con sau :
1. Quản trị dữ liệu: Quản trị dữ liệu có thể bao gồm cơ sở dữ liệu,
chứa dữ liệu và đƣợc quản lý bởi phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ
liệu DBMS.
2. Quản trị mô hình: Cũng nhƣ quản trị dữ liệu, quản trị mô hình bao
gồm cơ sở mô hình chứa các mô hình về tài chính, thống kê, khoa
học về quản lý và các mô hình định lƣợng khác dùng để cung cấp
những khả năng phân tích cho hệ thống và một hệ quản trị mô hình
MBMS () phù hợp.
3. Truyền thông: Ngƣời dùng có thể liên lạc và ra lệnh cho DSS thông
qua hệ thống truyền thông. Hệ thống này cung cấp giao diện ngƣời
dùng.
4. Quản trị tri thức: Hệ thống quản trị tri thức có thể trợ giúp cho bất
kỳ một hệ thống nào trong 3 hệ thống kể trên, hoặc nó có thể hoạt
động nhƣ một thành phần độc lập.
Mô hình khái niệm của DSS đƣợc cho trong hình dƣới đây cung cấp khả
năng những hiểu biết cơ bản về cấu trúc chung và các thành phần của DSS.
1.2.1. Hệ con quản trị dữ liệu
Hệ con quản trị dữ liệu bao gồm những thành phần sau : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cơ sở dữ liệu chung. Nó cũng có thể chia sẻ một DBMS với các cơ sở dữ liệu
khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Dữ liệu đƣợc tạo ra, truy cập và cập nhật bởi
DBMS. DBMS có những khả năng khác nhau và thực sự phức tạp do vậy chỉ có
một ít ngƣời dùng có thể lập trình và phát triển phần mềm DBMS của chính họ.
Thay vào đó các phầm mềm DBMS có thể đƣợc mua nhƣ DBSASE IV,
Rbase5000, ORACLE, DB2. Một DBMS thực hiện 3 chức năng cơ bản : Lƣu trữ
dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu và điều khiển dữ liệu.
Hình 1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Lƣu trữ : DBMS biến đổi cấu hình của dữ liệu lƣu trữ. Các hệ thống máy tính
lớn lƣu trữ đƣợc rất nhiều tệp, mỗi tệp lại chứa rất nhiều bản ghi, mỗi bản ghi
lại chứa rất nhiều mục, và các mục lại chứa rất nhiều đặc tính.
Hình 1.8 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý nhiều cơ sở dữ liệu
Tìm kiếm : Đặc tính lớn nhất của DBMS mà ngƣời dùng có thể nhìn thấy
đƣợc là tìm kiếm dữ liệu. Các DBMS hiện nay đƣa ra sự tìm kiếm và hiển thị
thông tin một cách cực kỳ mềm dẻo.
Điều khiển : Hầu hết các hoạt động điều khiển của DBMS không đƣợc nhìn
thấy bởi ngƣời dùng. Ngƣời dùng yêu cầu một số thông tin và nhận đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
chúng và không biết quá trình xử lý trong DBMS đƣợc thực hiện nhƣ thế nào.
DBMS đƣợc thiết kế để bảo vệ mỗi yêu cầu cho thông tin và xác định rằng :
DSS là những hoạt động “lựa chọn” và “thao tác ”.
1.2.2. Hệ con quản trị mô hình
Hệ con quản trị mô hình trong DSS bao gồm các thành phần (i) Cơ sở mô
hình; (ii) Hệ quản trị cơ sở mô hình; (iii) Ngôn ngữ dùng trong mô hình; (iv)
Danh mục mô hình; (v) Thực hiện, tích hợp và điều khiển mô hình.
Cơ sở mô hình : Một cơ sở mô hình chứa những mô hình thông thƣờng và
đặc biệt về thống kê, tài chính, thị trƣờng, khoa học quản lý và những mô hình
định lƣợng khác cung cấp khả năng phân tích trong DSS. Khả năng gọi ra, chạy,
thay đổi, kết hợp và duyệt các mô hình là những khả năng chủ yếu trong DSS.
Các mô hình trong cơ sở mô hình có thể đƣợc chia làm 4 loại : (i) Chiến lƣợc; (ii)
Chiến thuật; (iii) Tác nghiệp; (iv) Các khối tạo mô hình và các chƣơng trình con
Hình 1.10 Cấu trúc của quản trị mô hình
1.2.3. Hệ thống giao diện người dùng
Thành phần hội thoại của DSS là phần mềm và phần cứng cung cấp giao
diện ngƣời dùng DSS. Thuật ngữ giao diện ngƣời dùng phủ lên mọi khía cạnh
truyền thông giữa ngƣời dùng và DSS. Nó không chỉ bao gồm phần cứng và phần
mềm mà còn những nhân tố dễ sử dụng, dễ truy cập và tƣơng tác ngƣời máy
thuận tiện. Một vài chuyên gia DSS cho rằng giao diện ngƣời dùng là thành phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
quan trọng nhất vì, rất nhiều sức mạnh, sự mềm dẻo và những đặc tính dễ sử
dụng của DSS đƣợc phát sinh từ thành phần này. Một giao diện ngƣời dùng
không thân thiện lí do chính giải thích tại sao những nhà quản lý không thích sử
dụng máy tính.
Quản trị hệ thống hội thoại: Hệ thống hội thoại đƣợc quản lý bởi một phần
mềm đƣợc gọi là hệ thống quản lý và sinh ra hội thoại DGMS. DGMS đƣợc tạo
thành từ rất nhiều chƣơng trình cung cấp nhiều khả năng đƣợc liệt kê trong hình.