Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TPHCM
KHOA: KHOA HỌC MÁY TÍNH
BÀI THU HOẠCH
MÔN: HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
Đề tài:
ỨNG DỤNG KINH DỊCH XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA HỖ
TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở
GVHD : PGS.TS. ĐỖ PHÚC
HVTH : Phan Trọng Nghĩa
TP HCM, Tháng 05 năm 2014
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 1
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, người thực hiện xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Phúc, Thầy đã tận
tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích giúp bài thu hoạch này được
hoàn thành đúng thời hạn. Qua môn học này, một số mô hình hỗ trợ ra quyết định đã
được Thầy giới thiệu đến học viên, giúp học viên nắm được những kiến thức bổ ích và áp
dụng vào công việc hiện tại .
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ở phòng đào tạo Sau đại học đã tạo những
điều kiện thuận lợi nhất trong học tập cũng như công tác đào tạo giúp hoàn thành bài
thu hoạch này.
Cảm ơn các anh chị học viên cùng khóa và các anh chị học viên những khóa trước
đã cung cấp những nguồn tài liệu phong phú góp phần quan trọng trong việc hoàn thành
bài thu hoạch này.
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 2
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
Về bài thu hoạch, người thực hiện đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học
được ở lớp, cái tài liệu liên quan do thầy và các bạn cung cấp cũng như những tài liệu
đã tìm kiếm được áp dụng xây dựng Hệ chuyên gia hỗ trợ ra quyết định trong việc xây
nhà ở. Kính mong thầy cô cùng các bạn góp ý thẳng thắn giúp người thực hiện có thể
tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference
procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia
mới giải được».
Hệ chuyên gia= Động cơ suy diễn + Cơ sở tri thức
- Cấu trúc chung của một hệ cơ sở tri thức:
Hình 1: Cấu trúc chung của một hệ cơ sở tri thức
- Tri thức (knowledge) trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được tích tụ từ
sách vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học. Các thuật ngữ hệ chuyên
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 5
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
gia, hệ thống dựa trên tri thức (knowledge−based system) hay hệ chuyên gia dựa
trên tri thức (knowledge−based expert system) thường có cùng nghĩa.
- Người sử dụng (user) cung cấp sự kiện (facts) là những gì đã biết, đã có thật hay
những thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là
những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise).
Hình 2: Hoạt động của hệ chuyên gia
I.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
- Có bốn đặc trưng cơ bản của một hệ chuyên gia :
o Hiệu quả cao (high performance). Khả năng trả lời với mức độ tinh thông
bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực.
o Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time). Thời gian trả lời hợp
lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một
quyết định. Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time
system).
o Độ tin cậy cao (good reliability). Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ
tin cậy khi sử dụng.
o Dễ hiểu (understandable). Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một
cách dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp
đen (black box).
- Những ưu điểm của hệ chuyên gia:
o Lịch công việc (agenda). Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo ra
thoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc.
o Bộ nhớ làm việc (working memory). Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sự
kiện phục vụ cho các luật.
o Khả năng giải thích (explanation facility). Giải nghĩa cách lập luận của hệ
thống cho người sử dụng.
o Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility). Cho phép người sử dụng
bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp nhận tri
thức bằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh. Khả năng thu nhận tri
thức là yếu tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia.
o Giao diện người sử dụng (user interface). Là nơi người sử dụng và hệ
chuyên gia trao đổi với nhau.
I.4 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia
I.4.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
- Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF….THEN. Có hai dạng :
IF <điều kiện> THEN <hành động> hoặc
IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >
- Ví dụ:
Rule: đèn đỏ
IF
Đèn đỏ sáng
THEN
Dừng
Rule: đèn xanh
IF
Đèn xanh sáng
THEN
Đi
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 8
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
- Các ví dụ dưới đây minh hoạ cách thể hiện các phát biểu (cột bên trái) dưới dạng
vị từ (cột bên phải) :
- Ví dụ : Từ các tri thức sau :
o Marc có tóc vàng hoe, còn Jean có tóc màu nâu. Pierre là cha của Jean.
Marc là cha của Pierre. Jean là cha của René. Marc là con của Georges.
Giả sử X, Y và là Z những người nào đó, nếu Y là con của X thì X là
cha của Y. Nếu X là cha của Z và Z là cha của Y thì X là ông của Y.
Ta có thể biểu diễn thành các sự kiện và các luật như sau :
• BLOND (marc)
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 10
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
• BROWN (jean)
• FATHER (pierre, jean)
• FATHER (marc, pierre)
• FATHER (jean, rené)
• SON (marc, georges)
• FATHER (X, Y) ← SON (Y, X)
• GRANDFATHER (X, Y) ← FATHER (X, Z), FATHER (Z, Y)
I.4.5 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
- Người ta sử dụng một đồ thị gồm các nút (node) và các cung (arc) nối các nút để
biểu diễn tri thức. Nút dùng để thể hiện các đối tượng, thuộc tính của đối tượng và
giá trị của thuộc tính. Còn cung dùng để thể hiện các quan hệ giữa các đối tượng.
Các nút và các cung đều được gắn nhãn.
- Ví dụ để thể hiện tri thức “sẻ là một loài chim có cánh và biết bay”, người ta vẽ
một đồ thị như sau :
Hình 4: Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
- Bằng cách thêm vào đồ thị các nút mới và các cung mới, người ta có thể mở rộng
một mạng ngữ nghĩa. Các nút mới được thêm thể hiện các đối tượng tương tự (với
các nút đã có trong đồ thị), hoặc tổng quát hơn. Chẳng hạn để thể hiện “chim là
một loài động vật đẻ trứng” và “cánh cụt là loài chim biết lặn“, người ta vẽ thêm
I.5.2 Phương pháp suy diễn lùi
- Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại (đối với
phương pháp suy diễn tiến). Từ một giả thuyết (như là một kết luận), hệ thống đưa
ra một tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở của giả thuyết đã cho này.
- Ví dụ nếu ai đó vào nhà mà cầm áo mưa và áo quần bị ướt thì giả thuyết này là trời
mưa. Để củng cố giả thuyết này, ta sẽ hỏi người đó xem có phải trời mưa không ?
Nếu người đó trả lời có thì giả thuyết trời mưa đúng và trở thành một sự kiện.
Nghĩa là trời mưa nên phải cầm áo mưa và áo quần bị ướt.
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 13
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 14
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA VỀ XÂY DỰNG NHÀ
Ở DỰA TRÊN TRI THỨC KINH DỊCH
II.1 Kinh dịch là gì?
- Kinh: có nghĩa là một tác phẩm kinh điển, trong tiếng Hoa có gốc gác từ "quy
tắc" hay "bền vững", hàm ý rằng tác phẩm này miêu tả những quy luật tạo hóa
không thay đổi theo thời gian.
- Dịch: có nghĩa là "thay đổi" hay "chuyển động".
- Khái niệm ẩn chứa sau tiêu đề này là rất sâu sắc. Nó có ba ý nghĩa cơ bản có quan
hệ tương hỗ như sau:
o Giản dịch - thực chất của mọi thực thể. Quy luật nền tảng của mọi thực thể
trong vũ trụ là hoàn toàn rõ ràng và đơn giản, không cần biết là biểu hiện
của nó là khó hiểu hay phức tạp.
o Biến dịch - hành vi của mọi thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là liên tục thay
đổi. Nhận thức được điều này con người có thể hiểu được tầm quan trọng
của sự mềm dẻo trong cuộc sống và có thể trau dồi những giá trị đích thực
để có thể xử sự trong những tình huống khác nhau.
o Bất dịch - bản chất của thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là luôn thay đổi, tuy
nhiên trong những thay đổi đó luôn luôn tồn tại nguyên lý bền vững - quy
Trạch
Chánh
Tây
Tây
Nam
Đông
Bắc
Tây
Bắc
Chánh
Nam
Chánh
Đông
Đông
Nam
Chánh
Bắc
Càn
Sanh
khí
Phước
đức
Thiên
Y
Phục
vị
Tuyệt
mệnh
Ngũ
Quỷ
Hoa
Hại
Lục
Sát
Tuyệt
mệnh
Ngũ
Quỷ
Khôn
Thiên
Y
Phục
vị
Sanh
khí
Phước
đức
Lục
Sát
Hoa
Hại
Ngũ
Quỷ
Tuyệt
mệnh
Đông
Tứ
Trạch
Đông
Nam
Sát
Ly
Thiên
Y
Phục
vị
Sanh
khí
Phước
đức
Ngũ
Quỷ
Lục
Sát
Hoa
Hại
Tuyệt
mệnh
Chấn Phước Sanh Phục Thiên Tuyệt Hoa Lục Ngũ
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 17
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
đức khí vị Y mệnh Hại Sát Quỷ
Tốn
Phục
vị
Thiên
Y
Phước
đức
Sanh
SINH KHÍ
- Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt.
- - Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái.
- Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng
nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
THIÊN Y
- Nghĩa đen của “thiên y” là thuốc trời, nói khác đi là khi đau ốm dễ được
gặp thầy gặp thuốc.
- Ngôi nhà có cửa quay về hướng thiên y là ngôi nhà khi chủ nhà đau ốm sẽ
được gặp thầy, gặp thuốc (giải bệnh dễ dàng, nhanh chóng tai qua nạn
khỏi).
NGŨ
QUỶ
- Hay bị kẻ xấu quấy phá.
- Hay bị cản trở về đường phấn đấu trong sự nghiệp.
- Hay bị dèm pha phá đám cản trở về đường nhân duyên.
- Những người sống trong ngôi nhà có cửa quay về hướng “ngũ quỷ” thực
sự rất bực bội khó chịu , dễ va chạm cãi cọ, mệt mỏi về sức khoẻ, bất hoà
trong quan hệ gia đình, không may mắn trong sự nghiệp.
HOẠ HẠI - Nhà có cửa quay về hướng “hoạ hại” là những người sống ở đó hay gặp
những tai hoạ bất ngờ, khi thì thiên nhiên gây khó khăn cho việc lao động
sản xuất (mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa), khi thì kẻ thù gây khó
khăn cho cuộc sống.
- Nhiều khi là tai bay vạ gió hoặc những oan trái bất ngờ giáng xuống cuộc
sống yên bình. Trong nhà thường có người có bệnh tật bẩm sinh, bệnh
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 19
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
mãn tính, hoặc bệnh nan y.
LỤC SÁT
- Nhà có cửa quay về hướng “lục sát” là ở đó có sự thiệt hại về người và
- Các qui luật của ngũ hành:
o Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau
để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui
ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa
sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
o Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó
là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 21
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc
Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
a. Cách xách định mạng trong ngũ hành :
Năm sinh tính từ năm 1924. Lấy năm sinh -3 sau đó chia dư cho 30 được kết
quả tra vào bảng sau:
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Mệnh
Kim
+
Kim
-
Hoả
+
Hoả
-
Mộc
+
Mộc
-
Mộ
c -
STT 21 22 23 24 25 26 27 28 29 0
Mệnh
Thuỷ
+
Thuỷ
-
Thổ
+
Thổ
-
Hoả
+
Hoả
-
Mộc
+
Mộc
-
Thuỷ
+
Thuỷ
-
Bảng tra xác định mạng trong Ngũ Hành
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 22
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
b. Can – Chi với ngũ hành, tứ phương (Thập Can Thập Nhị Chi)
- Gồm 10 Thiên Can:
STT Can Ngũ hành Hướng
12 Tuất Dương thổ Bốn phương
- Những cặp tương khắc: Tw và ngọ, sửu và mùi, dần và thân, mão và dậu, thìn
và tuất, tị và hợi (nghĩa là hơn kém nhau 6)
- Tương hợp:
o Nhị hợp: Tw - sửu, Mão - tuất, Tị - thân, Dần- hợi, Thìn- dậu, Ngọ- mùi
o Tam hợp: Thân - tw - thìn, Dần - ngọ- tuất, Hơi- mão - mùi, Tị -dậu -
sửu
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 24
Bài thu hoạch môn: Hệ hỗ trợ ra quyết định GVHD: PGS. TS. Đỗ Phúc
c. Cách tính năm, tháng, ngày, giờ theo can và chi
o Cách tính can
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Canh Tân Nhâm Quí Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
Lấy năm sinh chi lấy dư cho 10. Lấy số dư tra vào bảng trên ta được
Can
o Cách tính Chi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0
Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân
Lấy năm sinh chi lấy dư cho 12. Lấy số dư tra vào bảng trên ta được Chi
o Ví dụ: 1985/10: dư 5 tra vào bảng Can được Ất; 1985/12 dư 5 tra vào bảng
Chi được Sửu -> Năm tính theo Can Chi là Ất Sửu
II.2.4 Xác định màu sắc hợp với mạng trong Ngũ Hành
- Ta dựa vào bảng sau
Mạng
Màu sắc hợp Màu sắc không hợp
Sinh nhập Cùng hành Khắc nhập
Kim Vàng, nâu Trắng, xám Đỏ, hồng, tím
Mộc Đen, xanh da trời Xanh lá cây Trắng, xám
Thủy Trắng, xám Đen, xanh da trời Vàng, nâu, cam
Hỏa Xanh lá cây Đỏ, hồng, tím Đen, xanh da trời