Đ
ẠI HỌC THÁI NGUY
ÊN
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD TRẦN HẢI ĐĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
( Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế)
Thái Nguyên, năm 2012 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho
công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào.
Mọi thông tin được thu thập tại trong quá trình nghiên cứu và làm việc
tại Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ, những nội dung trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Hải Đăng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học đã giảng dạy, giúp đỡ
tôi hoàn thành khóa học 2010-2012.
Trong thời gian học tập tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHƯƠNG 5
TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG THIÊN TAI 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản về bố trí dân cư: 5
1.1.1. Di cư 5
1.1.2. Di dân 5
1.2. Quy trình thực hiện công tác bố trí dân cư 9
1.2.1. Công tác quy hoạch 9
1.2.2. Chính sách Bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng khu tái định cư 12
1.2.3. Quản lý vốn đầu tư bố trí dân cư 14
1.2.4. Giám sát, đánh giá dự án 15
1.2.5. Đánh giá của người dân được di dân,tái định cư 16
1.3. Một số chính sách đối với chương trình bố trí dân cư 18
1.4. Kinh nghiệm quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai của
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 18
3.1.1. Vị trí địa lý 29
3.1.2. Đơn vị hành chính 29
3.1.3. Dân số 29
3.1.4. Khí hậu, địa hình 30
3.1.5. Công nghiệp 34
3.1.6. Dịch vụ 35
3.1.7. Kinh tế đối ngoại 35
3.1.8. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của Phú Thọ 36
3.2. Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Phú Thọ 38
3.3. Phân tích thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư 41
3.4. Kết quả thực hiện từng dự án cụ thể như sau 43
3.4.1. Các công trình, khu tái định cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng 43
3.4.2. Các công trình, khu tái định cư đang triển khai xây dựng 44
3.4.3. Các công trình đang thực hiện thủ tục đầu tư 44
3.5. Kết quả thực hiện Vốn sự nghiệp di dân 45
3.5.1. Kết quả thu thập số liệu điều tra hộ, cán bộ thực hiện chương trình
4.1.6. Với hộ nằm trong vùng khó khăn về đời sống 60
4.1.7. Với hộ nằm trong vùng bị ô nhiễm môi trường 61
4.1.8. Với hộ nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng: 61
4.1.9. Với hộ nằm trong vùng xung yếu của rừng phòng hộ: 62
4.2. Quy hoạch đầu tư, xây dựng các khu tái định cư mới tập trung trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 62
4.2.1. Huyện Thanh Sơn 62
4.2.2. Huyện Tân Sơn 62
4.3.3. Huyện Lâm Thao 62
4.3.4. Huyện Hạ Hòa 62
4.3.5. Huyện Đoan Hùng 62
4.3.6. Thành Phố Việt Trì 63
4.3.7. Thị xã Phú Thọ 63
4.3.8. Huyện Yên Lập 63
4.3.9. Huyện Phù Ninh 63
4.3.10. Huyện Thanh Ba 63
4.5.3. Quản lý chương trình bố trí dân cư bằng công cụ tài chính 73
4.5.4. Quản lý chương trình bằng công cụ kiểm tra, đánh giá Quản lý 743
4.5.5. Hoàn thiện quản lý nhà nước chương trình bố trí dân cư 734
4.6. Một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai
tỉnh Phú Thọ 76
4.6.1. Giải pháp về bố trí đất ở, đất sản xuất 76
4.6.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch. 76
4.6.3. Giải pháp về tuyên truyền vận động 77
4.6.4. Giải pháp về vốn đầu tư 77
4.6.5. Giải pháp về tăng cường cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực 79
4.6.6. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước 80
4.6.7. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách 80
4.6.8. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch 82
4.6.9. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng vùng tái định cư nông thôn gắn
xây dựng Nông thôn Mới 90
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91
viiiDANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số tỉnh Phú Thọ đến 2020 30
Bảng 3.2: Đất đai phân theo độ dốc 30
Bảng 3.3: Tổng hợp một số đặc trưng về khí hậu của Phú Thọ 34
Bảng 3.4: Tổng hợp một số mỏ quặng của tỉnh Phú Thọ 35
Bảng 3.5: Đất đai do nguồn gốc hình thành 40
Bảng 3.6: Thực trạng và dự kiến sử dụng tài nguyên đất 40
Bảng 3.7. Hiện trạng dân cư vùng thiên tai theo mức độ nguy cơ (năm 2010) 42
Bảng 3.8. Nguyên nhân khó khăn trong phát triển sản xuất và thay đổi
sinh kế 47
Bảng 3.9. Nguyện vọng của người dân thuộc diện bố trí dân cư 48
Bảng 3.10. Đánh giá của người hỏi về chương trình hỗ trợ phát triển 49
sản xuất cho các hộ bố trí dân cư 49
Bảng 4.1. Danh mục các dự án ưu tiên Tỉnh Phú Thọ 56
Phú Thọ là tỉnh địa hình có độ dốc lớn và bị chia cắt bởi nhiều sông
suối như sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Bứa, ngòi Giành, ngòi Lao, ngòi
Lạt nên diễn biến thiên tai, lũ lụt phức tạp, trung bình 7-8 cơn bão, 8-9 trận
lốc xoáy, mưa đá lớn và đặc biệt là các trận lũ quét thường xuyên sảy ra, hiện
tượng sạt lở sông, sạt lở núi, hộ dân sống trong vùng lõi của các khu rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng Quốc gia, vùng có nhiễm xạ cao, vùng bị sụt lún
đất những hố sụt, lún đất (hố sụt lún từ 3-5m; độ sâu chưa xác định được, tạo
hàm ếch vào móng nhà dân) cần phải di chuyển. Từ yêu cầu trên đòi hỏi phải
phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bố trí dân
cư theo từng giai đoạn trong hoạt động quản lý chương trình bố trí dân cư;
căn cứ vào khả năng huy động nguồn vốn đầu tư, khả năng quỹ đất và phát
triển ngành nghề… và lựa chọn hình thức bố trí dân cư, địa điểm tái định cư,
xây dựng khu tái định cư.
Xuất phát từ điều kiện khách quan trên nên tôi chọn đề tài làm luận văn
tốt nghiệp là "Một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng
thiên tai tỉnh Phú Thọ" 2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chương trình di dân, bố trí dân cư, định cư, tái định
cư theo quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Phú Thọ. Từ đó đề xuất một số giải pháp
cho người dân tái định cư tập trung theo quy hoạch tiếp cận các dịch vụ xã hội
phát triển sản xuất đảm bảo di dân , bố trí dân cư, định cư, tái định cư bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình
bố trí dân cư vùng thiên tai
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chương trình bố trí dân cư vùng
Ở nước ta đã có nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về di dân, tái định
cư. Các tác giả tiếp cận dưới các góc độ khác nhau và chưa có tác giả nào
nghiên cứu về giải pháp quản lý chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh
Phú Thọ. Là người trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện nhiệm vụ chương
trình bố trí dân cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ, tác giả muốn có những đóng
góp phần nhỏ bé của mình để đánh giá thực trạng chương trình bố trí dân cư
vùng thiên tai và đề xuất một số giải pháp quản lý chương trình trong thời
gian tới.
- Luận văn cung cấp một số giải pháp quản lý chương trình bố trí dân
cư vùng thiên tai tỉnh Phú Thọ được xem như là công cụ để tăng cường hiệu
quả trong hoạt động quản lý nhà nước chương trình bố trí dân cư
- Phân tích thực trạng và rút ra những bất hợp lý, hạn chế cần khắc phục
trong quản lý Nhà nước về chương trình bố trí dân cư di dân, tái định hiện nay.
- Kiến nghị một số nội dung cần hoàn thiện trong quản lý Nhà nước về
di dân, tái định cư vùng thiên tai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn theo các nghị quyết của Đảng.
- Giúp cho người dân vùng thiên tai giảm bớt khó khăn do việc chậm
thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước về giao đất ở, đất sản xuất và
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn của các dự án tái định cư vùng thiên tai.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham
khảo trong học tập đối với sinh viên, học viên, cho những người làm công tác
nghiên cứu chuyên ngành hoặc quản lý của địa phương. 4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chương trình bố trí dân cư
vùng thiên tai
1.1.2. Di dân
Có hai nhóm định nghĩa chủ yếu: di dân theo nghĩa rộng và di dân theo
nghĩa hẹp.
- Thứ nhất, theo nghĩa rộng:
Di dân được hiểu đồng nhất với khái niệm "sự vận động của dân cư"
nghĩa là bất cứ hay toàn bộ sự di chuyển nào của con người trong không gian
đều gọi là di dân. Theo Baranov và Breer Philipguest (1998), Động lực di dân
nội địa ở Việt Nam (tr. 26;6) thì "Di dân hiểu theo nghĩa rộng là bất kỳ một sự 6
di chuyển nào của con người giữa các lãnh thổ có gắn với sự thay đổi vị trí,
dạng hoạt động lao động và ngành có sử dụng lao động " Tác giả V.I.
Xtapoverop Peter R. Burbridge (1991), Chỉ nam môi trường cho dự án tái
định cư ở vùng nhiệt đới ẩm (tr.26;8) định nghĩa:" Di dân được hiểu là một sự
thay đổi vị trí con người về mặt địa lý do có sự thay đổi thường xuyên hoặc
tạm thời của họ, từ một cộng đồng kinh tế xã hội này sang cộng đồng kinh tế
xã hội khác hoặc có sự thay đổi vị trí không gian của toàn bộ cộng đồng nói chung"
Nhìn chung, các tác giả trên coi di dân là sự chuyển động trong không
gian của con người gắn với mục đích di chuyển nên khó phân biệt được tính
đặc thù của di dân trong tổng thể di chuyển giữa các vùng lãnh thổ. Do vậy,
định nghĩa di dân theo nghĩa rộng có thể quy tụ sự xáo trộn của con người có
liên quan đến "sự chuyển động cơ học" của dân cư. Cách hiểu đó không tính
hết được khoảng cách, thời gian, mục đích di chuyển và phạm vi lãnh thổ và
nơi định cư cụ thể.
- Thứ hai, theo nghĩa hẹp:
Người ta quan niệm: "Di dân là sự di chuyển của con người gắn liền với
sự thay đổi chỗ ở thường xuyên, cố định của họ, thay đổi vị trí môi trường từ
một thời gian nhất định tuỳ theo mục đích di chuyển của người dân.
- Về mục đích: các đối tượng di dân đều phải có mục đích rõ ràng, cụ
thể. Mục đích đó có thể là kinh tế, chính trị hoặc tôn giáo.v.v.
1.1.2.1. Phân loại di dân
Di dân được phân thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào các tiêu chí
của di dân
1.1.2.2. Theo tiêu chí về không gian
- Di dân nội tỉnh: là hình thức di chuyển của dân cư trong phạm vi hành
chính của một tỉnh, bao gồm:
+ Di dân ngoại huyện: là hình thức di chuyển của dân cư từ huyện này
sang huyện khác trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Di dân nội huyện: là hình thức di chuyển của dân cư từ xã này sang
xã khác trong phạm vi một huyện. 8
+ Dãn dân: ( Di dân xen ghép)là hình thức di chuyển của dân cư trong
phạm vi một vùng dự án hoặc một xã nhất định. Dãn dân cũng là một hình thức
di dân nội huyện.
- Di dân ngoại tỉnh: là hình thức di chuyển của dân cư từ tỉnh này sang
tỉnh khác trong phạm vi của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, bao gồm:
+ Di dân nội miền: là hình thức di chuyển dân cư từ tỉnh này sang tỉnh
khác trong phạm vi của một miền nhất định thuộc một quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ. Như ở nước ta di dân nội miền được hiểu là di dân giữa các tỉnh,
thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía bắc (thuộc Miền Bắc), hoặc giữa
các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào (thuộc Miền Nam).
1.1.2.3. Theo góc độ quản lý.
Di dân gồm có di dân tự do (còn gọi là di dân tự phát) và di dân có tổ
chức (di dân theo kế hoạch).
- Chính sách đảm bảo thực hiện: bao gồm chính sách liên quan đến sở
hữu tư liệu sản xuất và quyền sử dụng đất, chính sách khuyến khích phát triển
sản xuất ở nơi đến nhằm nhanh chóng ổn định cuộc sống cho người dân mới
đến (thuế, tín dụng, ), chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách
hỗ trợ di chuyển v.v.
- Các biện pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện.
1.2. Quy trình thực hiện công tác bố trí dân cư
1.2.1. Công tác quy hoạch
Quy hoạch nói chung là bản luận chứng khoa học về chủ trương phát
triển và tổ chức không gian hợp lý của vùng, ngành, lĩnh vực và theo đó quy
hoạch có 2 nhiệm vụ: (1) Dự báo phát triển; (2) Tổ chức không gian lãnh thổ.
Quy hoạch bố trí dân cư được hiểu là bản luận chứng khoa học về chủ
trương, kế hoạch bố trí dân cư theo các đối tượng di dân và tổ chức không
gian hợp lý các điểm dân cư gắn với phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ
tầng và ổn định đời sống dân cư trên một địa bàn. 10
Những đặc trưng cơ bản của quy hoạch bố trí dân cư
Đặc trưng cơ bản của quy hoạch là một quá trình hành động có trọng
điểm cho từng thời kỳ, đề cập nhiều phương án, thường xuyên cập nhật bổ
sung, lựa chọn nhiều giải pháp và thường xuyên điều chỉnh nhiều lần. Quy
hoạch bố trí dân cư cũng có những đặc trưng này song có nét riêng biệt sau:
- Quy hoạch bố trí dân cư có liên quan đến nhiều lĩnh vực cả về kinh tế, xã
hội nên đòi hỏi phải nghiên cứu tổng hợp để đề xuất và lựa chọn các
phương án phù hợp.
- Đối tượng trực tiếp là con người nên phương án quy hoạch cần có sự tham
gia của cộng đồng cả những hộ di chuyển và các hộ dân sở tại khu tái định cư.
- Hộ gia đình di dân gồm nhiều đối tượng khác nhau như: hộ ở vùng
định nên tiến độ thực hiện chậm chưa đáp ứng nhu cầu di dân thực tế hiện nay
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI HÀNG NĂM
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
QUY
HOẠCH
PHÁT
TRIỂN
VÙNG,
LÃNH
THỔ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
QUY
HOẠCH
PHÁT
TRIỂN
NGÀN
H LĨNH
VỰC
12
- Công tác quy hoạch dân cư triển khai còn chậm, chưa đồng bộ, chưa phù hợp
với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng
- Thực hiện đầu tư dàn trải, chưa trọng tâm, trọng điểm
trong các trường hợp sau:
- Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90
của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai,
khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó
không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA);
- Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn
đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc
cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu kinh tế.
Như vậy, giới hạn trong phần nghiên cứu của bài này, phạm vi điều chỉnh
của chính sách được áp dụng trong Nghị định này chính là điểm (b) của điều
này, mục Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế.
c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy
định tại Nghị định này thì trước khi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự
án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có
quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của
Điều ước quốc tế đó.
d) Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Nghị định này:
- Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi
ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà
nước hỗ trợ;
15
1.2.4. Giám sát, đánh giá dự án
- Giám sát là hoạt động theo dõi, kiểm tra thường xuyên để xác định
mức độ đạt được so với yêu cầu của quá trình đầu tư do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đảm bảo
cho các dự án thực hiện phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế
xã hội trong phạm vi cả nước của từng vùng, từng địa phương
- Đánh giá dự án đầu tư là việc phân tích, xác định mức độ đạt được
của từng chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh
giá quy định của Nhà nước tại một thời điểm nhất định.
- Mục đích của giám sát, đánh giá
Các chuyên gia quốc tế cho rằng việc đánh giá dự án có 3 mục đích
chính: (1) Xác định và làm rõ các mục tiêu, (2) Khẳng định các mục tiêu có
thể đạt được hay không và (3) Xây dựng các phương pháp nhằm nâng cao
hiệu quả thực hiện để đáp ứng các mục tiêu đề ra một cách tốt hơn. Theo
Thông tư số 03/2003/T T-BKH ngày 14/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thì giám sát, đánh giá dự án có các mục đích sau:
Một là: Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án có hiệu quả,
phù hợp với mục tiêu được xác định.
Hoạt động đầu tư các dự án gồm nhiều nội dung từ khâu chuẩn bị đầu
tư đến khâu thực hiện đầu tư và sau đầu tư. Để dự án đầu tư có hiệu quả cần
triển khai tốt các nội dung này. Thông qua giám sát, đánh giá giúp cơ quan
quản lý theo dõi thường xuyên các hoạt động đầu tư dự án, phát hiện kịp thời
những vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp nhằm thúc đẩy các
hoạt động đầu tư đúng tiến độ và mục tiêu đã dự kiến.
Hoạt động đầu tư trong dự án bố trí dân cư khá phức tạp với nhiều nội
dung đầu tư như hỗ trợ đầu tư trực tiếp cho các hộ gia đình về nhà ở, nước
sinh hoạt, di chuyển người và hành lý…, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng khu tái định cư về giao thông, thuỷ lợi, trường lớp học… và hỗ trợ đầu tư