ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN
TRẦ N VĂN HẬ U
MỘ T SỐ GIẢ I PHÁ P THÚ C ĐẨ Y
CỔ PHẦ N HÓ A DOANH NGHIỆ P NHÀ NƢỚ C CỦ A
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản l kinh t
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trầ n Nhuậ n Kiên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần
hóa các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Thái Nguyên”, tôi nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên, của nhiều cá nhân và tập thể, tôi xin đƣợc bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phng Quản l
Đào tạo Sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn
khoa học: TS. Trần Nhuận Kiên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên cùng các đơn vị khác.
Để hoàn thành đƣợc đề tài, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của
UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thuế tỉnh Thái
Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, các doanh nghiệp nhà nƣớc đã CPH
trong tỉnh.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ
tôi thực hiện tốt bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
4. nghĩa khoa học và thực tin của Luận văn
3
5. Bố cụ c củ a Luậ n văn
3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CỔ PHẦN
HÓA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
4
1.1. Một số l luận và thực tin về CPH các Doanh nghiệp nhà nƣớc
4
1.1.1. Cổ phần hóa và thực chất của CPH các DNNN
4
1.1.1.1. Khái niệm cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc
4
1.1.1.2. Khái niệm về thúc đẩy cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc
5
1.1.1.3. Thực chất cổ phần hoá các Doanh nghiệp nhà nƣớc
6
1.1.2. Tnh tất yếu khách quan của cổ phần hoá các DNNN
13
1.1.2.1. Do yêu cầu đi hỏi của quá trình xã hội hoá sản xuất trên
thực tế
13
1.1.2.2. Do yêu cầu đi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nền KTTT
15
iv
1.1.2.3. Do có sự thay đổi về vai tr của nhà nƣớc trong nền kinh tế
thị trƣờng
15
26
1.2.1.2. Về hình thức cổ phần hoá
27
1.2.1.3. Về tác động của cổ phần hoá các DNNN
28
1.2.2. Kinh nghiệm của các nƣớc đang phát triển ở châu Á
29
1.2.2.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
29
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Malaixia
30
1.2.2.3. Kinh nghiệm của Singapore
31
v
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm về cổ phần hoá và giải quyết các
vấn đề kinh tế - xã hội sau cổ phần hoá DNNN của một số nƣớc
32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
36
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
36
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu
37
2.2.3. Phƣơng pháp tổ ng hợ p số liệu
38
56
3.3.1 Kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc tỉnh Thái Nguyên
56
3.3.2. Thực trạng về cổ phần hoá DNNN ở tỉnh Thái Nguyên
57
vi
3.3.3. Kết quả cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc tỉnh Thái Nguyên
61
3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp nhà nƣớc
trƣớc và sau cổ phần hóa
65
3.4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhà nƣớc trƣớc
cổ phần hoá
65
3.4.2. Kết quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhà nƣớc sau
cổ phần hoá
67
3.5. Đánh giá về cổ phần hóa các DNNN tỉnh Thái Nguyên
72
3.5.1. Những ƣu điểm
72
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế trong cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nƣớc
77
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CỔ
PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC CỦA TỈNH T.NGUYÊN
81
4.1 Định hƣớng và mục tiêu cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nƣớc của
tỉnh Thái Nguyên
81
4.2.3. Mở rộng đối tƣợng tham gia cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc
88
4.2.4. Giải quyết tồn đọng nợ trong các doanh nghiệp nhà nƣớc thuộc
diện cổ phần hoá
90
4.2.5. Tăng cƣờng đào tạo, nâng cao trình độ quản trị công ty cổ phần
cho các nhà quản l và trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
cho ngƣời lao động ở các doanh nghiệp cổ phần hoá
90
4.2.6. Xoá bỏ đại diện của Nhà nƣớc trong doanh nghiệp sau cổ phần hoá
92
4.2.7. Đổi mới quản l của Nhà nƣớc sau cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nƣớc
93
KẾT LUẬN
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
IMF
International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ Quốc tế)
EC
European Commission
KLM
Koninklijke Luchtvaart Maatschappij
(Hãng hàng không quốc gia Hà Lan)
WB
Wordbank (Ngân hà ng thế giớ i)
ix
67
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Chỉ tiêu
Trang
Bảng 3.1
Dân số và tình hình sử dụng lao động trong độ tuổi
lao động của tỉnh Thái Nguyên 3 năm (2009 - 2011)
45
Bảng 3.2
Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
(2005 - 2011) theo giá so sánh năm 1994
48
Bảng 3.11
Quy mô và cơ cấu vốn điều lệ của các công ty cổ
phần tỉnh Thái Nguyên
60
Bảng 3.12
Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nƣớc
(1999 - 2001)
61
Bảng 3.13
Huy động vốn xã hội của các nhóm doanh nghiệp sau
cổ phần hoá tỉnh Thái Nguyên
67
x
Bảng 3.14
Doanh thu bình quân các nhóm doanh nghiệp sau cổ
phần hoá tỉnh Thái Nguyên
70
Bảng 3.15
Số doanh nghiệp lãi - lỗ sau cổ phần hoá ở tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn (2009 - 2011)
71
Bảng 3.16
Nộp ngân sách bình quân hàng năm các nhóm doanh
nghiệp sau cổ phần hoá tỉnh Thái Nguyên
72
Bảng 3.17
Thu nhập bình quân ngƣời lao động các nhóm doanh
nghiệp sau cổ phần hoá tỉnh Thái Nguyên
73
PHẦ N MỞ ĐẦ U
1. Tính cấp thit của đề tài
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đến nay, nƣớc ta đã
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc
theo định hƣớng Xã hội chủ nghĩa. Trong bƣớc chuyển đổi này, các doanh
nghiệp nhà nƣớc (DNNN) - một bộ phận trọng yếu của nề n kinh tế đã bộc lộ
nhiều bất cập, hoạt động kém hiệu quả, chƣa thực sự tƣơng xứng với vai trò
chủ đạo của nó trong nền kinh tế. Trƣớc tình hình đó, Đảng và Nhà nƣớc đã
có chủ trƣơng đổi mới các DNNN. Hàng loạt các giải pháp đã đƣợc tiến
hành, trong đó có giải pháp chuyển đổi một số DNNN thành công ty cổ phần
(CTCP) hay cổ phần hóa (CPH) DNNN.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh có số lƣợng DNNN khá lớn do
Thái Nguyên là tỉnh có vị tr địa lý quan trọng trong các tỉnh miền núi phía
Bắc. Trong việc thực hiện CPH DNNN, tỉnh Thái Nguyên đã sớm triển khai
và đã có nhiều doanh nghiệp đƣợc CPH. Tuy nhiên, số lƣợng các doanh
nghiệp chƣa đƣợc cổ phần vẫn còn; sau khi thực hiện CPH bên cạnh những
chuyển biến trong tổ chức hoạt động kinh doanh đã nảy sinh nhiều vấn đề bất
cập cần giải quyết nhƣ: thực hiện mô hình tổ chức mới nhƣng bản chất điều
hành vẫn theo lối cũ; nhận thức và thực hiện của các cổ đông đặc biệt là cổ
đông đƣợc mua cổ phiếu ƣu đãi rất tùy tiện dẫn tới khó điều hành hoạt động,
hiệu quả kinh doanh không cao; sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý còn gặp nhiều
khó khăn; nhiều công ty đi chệch hƣớng lộ trình CPH thành lộ trình tƣ nhân
hóa.
Những vấn đề tuy mới phát sinh nhƣng nếu không giải quyết sẽ ảnh
hƣởng không chỉ đến các DNNN đã CPH mà còn ảnh hƣởng đến tiến trình
CPH DNNN còn lại. Thực tin đang đi hỏi Đảng và Nhà nƣớc nói chung, các
2
nhà nghiên cứu khoa học nói riêng tập trung công sức, trí tuệ thúc đẩy mạnh
ngân sách nhà nƣớc.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn là công trình có nghĩa l luận và thực tin thiết thực, là tài
liệu giúp UBND tỉnh Thái Nguyên định hƣớng những chủ trƣơng, đề ra các
chính sách hợp lý cho các doanh nghiệp sau CPH ngày càng phát triển.
- Luận văn đi sâu phân tch thực trạng CPH và hiệu quả hoạt động của
các CTCP trong tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những mặt ƣu điểm, đồng thời phân
tích những tồn tại hạn chế, đƣa ra nguyên nhân của những thành công và hạn
chế cần khắc phục.
- Luận văn đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và hạn chế những
tiêu cực phát sinh cả trong và sau khi CPH DNNN của tỉnh Thái Nguyên.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tin về CPH DNNN.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu về cổ phần hóa DNNN của tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Một số giải pháp thú c đẩ y CPH DNNN củ a tỉnh Thái Nguyên.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
1.1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về CPH DNNN
1.1.1. CPH và thực chất của CPH DNNN
1.1.1.1. Khái niệm CPH DNNN
Doanh nghiệ p nhà nƣớ c là tổ chức kinh tế do nhà nƣớc đầu tƣ vốn, thành
lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nƣớc giao
CPH là một hình thức chuyển đổi doanh nghiệp từ doanh nghiệp có
một hoặc số ít chủ sở hữu sang các doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu dƣới
sang hình thức CTCP, với những góc độ khác nhau. Tuy nhiên, các khái niệm
chƣa đi sâu vào bản chất bên trong của quá trình CPH DNNN. Vì vậy, từ
những khái niệm trên có thể khái quát và đƣa ra khái niệm đầy đủ về CPH
DNNN nhƣ sau:
CPH DNNN là biện pháp có tính đặc thù của quá trình đổi mới DNNN,
là quá trình chuyển DNNN thành công ty cổ phần. Đó là biện pháp chuyển
doanh nghiệp từ một chủ sở hữu nhà nước sang sở hữu của nhiều chủ thể- đa
sở hữu (hay sang sở hữu hỗn hợp), trong đó tồn tại một phần sở hữu của nhà
nước; là quá trình huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất, xử lý
và khắc phục những tồn tại hiện thời của DNNN; tạo những điều kiện cho
người góp vốn và người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp. Tất cả nhằm
mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giảm
nhẹ gánh nặng của nhà nước đối với doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm về thúc đẩy CPH DNNN
- Thúc đẩy: Theo từ điển tiếng Việt thì thúc đẩy nghĩa là kch thch tiến
lên, là tăng tốc, là đẩy nhanh tiến độ, ví dụ nhƣ thúc đẩy sản xuất
6
- Thúc đẩy CPH DNNN: Có nghĩa là tăng tốc, là đẩy nhanh tiến độ thực
hiện CPH DNNN. Với cơ chế, chính sách hiện hữu và sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp theo hƣớng mở rộng ƣu đãi cho ngƣời lao động và DN thực hiện CPH.
- Tại sao phải thúc đẩy CPH? Lý luận về CPH đã chỉ rõ: CPH chính là
cách thức thực hiện xã hội hoá sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ với
sở hữu nhà nƣớc trong DN thành CTCP với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô
hình DN phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng và đáp ứng đƣợc yêu cầu của kinh
doanh hiện đại. CPH DNNN là giải pháp lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm tái cấu
trúc lại nền kinh tế nƣớc nhà. Và xuất phát từ đó Chnh phủ quyết tâm thực hiện
chuyển đổi, sắp xếp DNNN, trong đó CPH đƣợc coi là mục tiêu quan trọng nhất.
Thực tin đã chứng minh sau CPH hầu hết các DN đều đã đi vào hoạt
động một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, tốc độ CPH DNNN trong thời gian
sự cạnh tranh chống lại các xí nghiệp công cộng" (Phan Thà nh Phố , 1996).
Quan niệm của Liên Hợp Quốc về TNH đƣợc hiểu: TNH là sự biến đổi tƣơng
quan giữa Nhà nƣớc và thị trƣờng trong đời sống kinh tế của một nƣớc theo
hƣớng ƣu tiên thị trƣờng. Thực chất, quan niệm nêu trên là mong muốn giảm
bớt vai trò của Nhà nƣớc và mở rộng khu vực tƣ nhân, đồng thời làm cho các
DNNN phải chịu sức ép lớn hơn của thị trƣờng. Việc giảm bớt sự can thiệp
trực tiếp của Nhà nƣớc vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ p nhằm
giành cho thị trƣờng vai tr điều tiết ngày càng lớn thông qua tự do hoá giả cả
trên thị trƣờng. Giảm bớt vai trò của Nhà nƣớc còn có thể đƣợc thực hiện
thông qua nhiều hình thức, trong đó có biện pháp bán cổ phần cho công chúng
hay còn gọi là CPH DNNN.
Tuy nhiên không nên hiểu CPH là tƣ nhân hoá, bởi vì giữa CPH và
TNH là hai quá trình khác nhau cả về mục đch lẫn phƣơng thức tiến hành.
Mục tiêu CPH DNNN là góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
8
doanh nghiệp; huy động vốn của toàn xã hội để đầu tƣ đổi mới công nghệ,
phát triển doanh nghiệp. Đồng thời qua CPH vai trò là m chủ củ a ngƣờ i lao
độ ng đƣợ c phá t huy thƣ̣ c sƣ̣ . Trong khi đó, mục tiêu của TNH là xoá bỏ hẳn
những DNNN mà Nhà nƣớc xét thấy không cần thiết nắm giữ. Về hình thức,
CPH DNNN đƣợc thực hiện tuỳ thuộc vào hình thức cụ thể mà doanh nghiệp
lựa chọn trong những hình thức mà Nhà nƣớc hƣớng dẫn rồi đề xuất lên cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định. Hình thức TNH
DNNN lại đƣợc thực hiện theo một hình thức duy nhất là bán toàn bộ tài sản
thuộc sở hữu Nhà nƣớc ở DNNN cho các tƣ nhân và xoá bỏ luôn DNNN.
Trong thực tế, quá trình chuyển hình thức doanh nghiệp có một hoặc
một vài chủ sở hữu thành doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu hoặc DN từ dạng
chƣa phải là CTCP thành CTCP chính là quá trình CPH. Quá trình này là một
tất yếu vì thế nó din ra ở cả các DN tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty liên doanh và cả tại DNNN, nó chính là quá trình xã hội hoá sở hữu
CPH
DNNN
CTCP
CTCP có trên 50% vố n
do DNNN nắ m giƣ̃
CTCP có dƣớ i 50% vố n
do DNNN nắ m giƣ̃ 10
Nhân tố thứ nhất: DNNN với tư cách là đối tượng của CPH
DNNN là Doanh nghiệp (2005) do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ vốn và
quản lý hoạt động với tƣ cách chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động theo
luật pháp thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nƣớc giao.
Nhiều nghiên cứu đã kết luận về sự tồn tại khách quan và vai trò của các
DNNN trong nền kinh tế đất nƣớc, đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng Xã hội chủ nghĩa nhƣ nƣớc ta. Đó là:
+ Với tƣ cách là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nƣớc, các DNNN
thông qua các hoạt động của mình thực hiện chức năng định hƣớng, tạo tiềm
lực kinh tế cho nhà nƣớc thực hiện vai tr điều tiết đối với nền kinh tế.
+ Các DNNN đó ng vai trò quyế t đị nh trong cá c lĩ nh vƣ̣ c then chố t của
nền kinh tế; DNNN đƣợc tổ chức và hoạt động ở những lĩnh vực quan trọng
của đời sống xã hội nhƣng hiệu quả kinh tế. Việc nắm giữ này cho phép Nhà
nƣớc một mặt đảm bảo những điều kiện phát triển, những cân đối lớn cho
toàn bộ nền kinh tế quốc dân giúp cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả; mặt khác hỗ trợ kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo những điều
kiện cần thiết cho sự ổn định đời sống xã hội.
+ Các DNNN ở những vùng biên giới, những vùng có điều kiện phát triển
kinh tế xã hội khó khăn, những vùng còn lạc hậu… có vai tr rất quan trọng trong
việc giữ gìn an ninh quốc phòng, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ…
quá trình CPH.
Chuyển từ một hình thức doanh nghiệp này sang một hình thức doanh
nghiệp khác, nhất là chuyển từ một doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nƣớc sang
doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nƣớc là một quá trình bao gồm rất
nhiều công việc khác nhau. Đó không chỉ là chủ trƣơng của Đảng và Nhà
nƣớc mà còn là những công việc rất cụ thể nhằm chuyển biến từ hình thức sở
12
hữu đến các nội dung tổ chức và quản lý chúng. Cần thấy rằng, các biện pháp
kinh tế, tổ chức tiến hành trong quá trình CPH phụ thuộc vào trạng thái của
các DNNN và mục tiêu của CPH, với sự hình thành của các CTCP theo mô
hình nào (nhà nƣớc còn nắm quyền chi phối không, có cho những ngƣời ngoài
doanh nghiệp mua cổ phiếu không…). Đây chnh là điểm để phân biệt sự
khác nhau giữa CPH với TNH DNNN. Đồng thời đây cũng là điểm để phản
ánh thực chất của CPH.
Nhƣ trên đã trình bày, quá trình đổi mới DNNN din ra theo nhiều xu
hƣớng, trong đó có CPH và TNH. Điểm phân biệt rõ nhất giữa CPH DNNN
và TNH DNNN là các công việc triển khai và sản phẩm của các quá trình đó.
Để có các sản phẩm khác nhau, tất yếu cần phải có các biện pháp khác nhau.
Nếu ở TNH DNNN, Nhà nƣớc không có những can thiệp, những chi phối
doanh nghiệp sau khi thực hiện tƣ nhân hoá, thì ở CPH DNNN, nhà nƣớc vẫn
còn nắm phần sở hữu tài sản (tuỳ theo mức độ cần thiết mà nắm phần chi phối
hay không nắm quyền chi phối). Điều quan trọng hơn, trong xử lý DNNN
theo hình thức tƣ nhân hoá, các vấn đề mang tính xã hội, nhất là những vấn đề
gắn với lực lƣợng lao động của doanh nghiệp cần đƣợc giải quyết dứt điểm
cho đến thời điểm hiện tại mà không chú đến tƣơng lai của họ. Trong khi đó
CPH DNNN, các vấn đề xã hội gắn với lực lƣợng lao động thƣờng đƣợc xem
xét cả quá khứ, hiện tại và tƣơng lai của họ.
Với những điểm khác biệt trên, TNH DNNN có những nội dung thực
hiện đơn giản hơn so với CPH chúng. Các công việc nhƣ định giá doanh
thậm chí của nhiều quốc gia tức là xã hội hoá mang tính chất quốc tế hoá.
Vấn đề xã hội hoá sản xuất trên thực tế đƣợc tiến hành và biểu hiện cả
trong và sau quá trình CPH các DNNN. Tiêu chuẩn đánh giá, xem xét trình
độ của XHH sản xuất đó là trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, mức
tăng năng suất lao động và hiệu quả của nền sản xuất xã hội.
14
Từ tính chất và yêu cầu trên của XHH sản xuất cho thấy, XHH sản xuất là
quá trình kinh tế khách quan của sự phát triển tính xã hội của sản xuất.
Thứ nhất, quá trình CPH DNNN chính là quá trình xây dựng và hoàn
thiện cơ chế quản lý DNNN một cách tối ƣu nhất, qua đó nhằm huy động các
nguồn lực trong toàn xã hội bao gồm các nguồn vốn, nguồn tài nguyên, trình
độ khoa học công nghệ cũng nhƣ các nguồn lực khác của tất cả các chủ thể
trong và ngoài nƣớc tham gia vào quá trình CPH, thúc đẩy sự nghiệp CNH,
HĐH xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Sau CPH DNNN, xét
về mặt đặc điểm sở hữu các nguồn lực trong các CTCP cũng nhƣ đặc điểm tổ
chức quản trị doanh nghiệp ta nhận thấy nó mang tính chất xã hội cao hơn hẳn
so với trƣớc khi CPH. Nhƣ vậy quá trình CPH DNNN, chính là quá trình
XHH sản xuất về mặt kinh tế - kỹ thuật.
Thứ hai, nhƣ đã phân tch, thực chất CPH DNNN không phải là TNH mà là
quá trình tổ chức sắp xếp lại hoạt động của hệ thống DNNN sao cho có hiệu quả
nhất, tạo ra năng xuất lao động xã hội cao nhất nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng
trƣởng và phát triển. Nhƣ vậy, nếu xem xét CPH DNNN từ mục tiêu đến kết quả
đạt đƣợc ta đều nhận thấy: Thực chất của CPH DNNN chính là quá trình XHH sản
xuất trên thực tế về mặt kinh tế - tổ chức.
Thứ ba, trên thực tế quá trình CPH DNNN ở nƣớc ta thời gian qua là
quá trình chuyển DNNN từ hình thức một chủ sở hữu sang các doanh nghiệp
nhiều chủ sở hữu đó là các cổ đông. Chnh quá trình chuyển đổi này đã làm
cho các tƣ liệu sản xuất gắn với các chủ thể sở hữu của nó, vì vậy việc sử
dụng các yếu tố nguồn lực của sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Mặt