i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
TRƢƠNG VĂN DŨNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU, QUẢN LÝ QUỸ
BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
(CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ)
LỜI CẢM ƠN
ii
Để hon thnh luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đo tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại
học Kinh tế v Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập v thực hiện đề ti.
Đặc biệt xin chân thnh cảm ơn TS. Trần Đức Lợi đã trực tiếp hướng
dẫn, ch bảo tận tình v đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hon
thnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thnh cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Phổ Yên, lãnh đạo cơ quan BHXH huyện đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi
hon thnh luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thnh cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đng
nghiệp động viên, giúp đỡ tôi hon thnh luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn Trương Văn Dũng
2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 35
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.3. Hệ thống ch tiêu nghiên cứu 37
2.3.1. Ch tiêu quy mô phát triển công tác thu, quản lý thu
BHXH, BHTN 37
iv
2.3.2. Ch tiêu phản ánh kết quả thu, quản lý thu BHXH với nội
dung thu theo khối 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU, QUẢN LÝ QUỸ
BHXH Ở HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 39
3.1. Đặc điểm tự nhiên, KT-XH chung huyện Phổ Yên 39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, KT-XH chung 39
3.1.2. Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội huyện 40
3.2. Thực trạng công tác thu, quản lý quỹ BHXH huyện Phổ Yên 45
3.2.1. Thực trạng công tác thu, quản lý quỹ BHXH 45
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác thu, quản lý thu BHXH
trên địa bn huyện Phổ Yên 62
3.4. Đánh giá chung về công tác thu, quản lý thu BHXH ở huyện
Phổ Yên 67
3.4.1. Kết quả đạt được 67
3.4.2. Những hạn chế, tn tại 67
3.4.3. Nguyên nhân 70
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC THU, QUẢN LÝ QUỸ BHXH HUYỆN PHỔ YÊN 72
4.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả công tác thu, quản lý quỹ
:
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BHYTTN
:
Bảo hiểm y tế tự nguyện
CBCNVC
:
Cán bộ công nhân viên chức
CNTT
:
Công nghệ thong tin
CP
:
Chính phủ
CTCP
:
Công ty cổ phần
DNTN
:
Doanh nghiệp tư nhân
ĐTTG
:
Đối tượng tham gia
HCT
:
Hộ cá thể
HĐND
:
Quân đội nhân dân
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thong
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TNLĐ-BNN
:
Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
UBMTTQ
:
Ủy ban mặt trận tổ quốc
UBND
:
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thu, quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN huyện Phổ
được thực hiện ở nước ta từ năm 1945. Chính sách BHXH không ngừng được
sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước. Để phù
hợp với đường lối phát triển kinh tế của đất nước, đến nay đã có Luật BHXH
gm 11 chương; 141 điều có hiệu lực thi hnh kể từ ngy 01/01/2007. Chính
phủ ban hnh Nghị định số 19/CP ngy 16/02/1995 thnh lập BHXH Việt
Nam, có tổ chức BHXH từ Trung ương đến địa phương thuộc hệ thống Lao
động Thương binh và xã hội (LĐTB&XH) v Liên đon lao động (LĐLĐ),
với chức năng v nhiệm vụ chính l thực hiện giải quyết các chế độ chính
sách, tổ chức thu, chi bảo tn giá trị v tăng trưởng quỹ BHXH. Chuyển Bảo
hiểm y tế (BHYT) Việt Nam sang BHXH Việt nam từ 01/01/2003 theo Quyết
định số 20/2002/QĐ-TTg ngy 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị
định số 100/2002/NĐ-CP ngy 06/12/2002 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam.
Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên thuộc BHXH tnh Thái Nguyên được
giao chức năng, nhiệm vụ thực hiện chính sách BHXH, BHYT đối với người
lao động v các đối tượng khác trên địa bn theo đúng các quy định của Nh
nước, thực hiện 4 mục tiêu chủ yếu: Từng bước mở rộng, tăng nhanh đối
tượng tham gia v thụ hưởng BHXH, BHYT ở mọi thnh phần kinh tế trong
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Mọi người được bình đẳng về
nghĩa vụ, quyền lợi trong việc tham gia v thụ hưởng chế độ BHXH, BHYT.
Tổ chức thu, chi BHXH, BHYT kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng, quản
lý v sử dụng ngun kinh phí đúng nguyên tắc đã quy định. Xây dựng, kiện
ton tổ chức bộ máy. Không ngừng nâng cao năng lực, trình độ lãnh đạo,
quản lý; tổ chức thực hiện, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức,
2
viên chức trong ngnh. Đẩy mạnh công tác cải cách hnh chính, từng bước
b. Phạm vi nghiên cứu
Không gian trên địa bn huyện Phổ Yên tnh Thái Nguyên.
Luận văn ch tập trung nghiên cứu về công tác thu, quản lý quỹ BHXH.
Tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Phổ Yên, tnh Thái Nguyên.
Thời gian từ năm 2009 đến năm 2011.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoi các phần mở đầu, kết luận, danh mục ti liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn sẽ được chia thnh 4 chương.
Chương 1. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội;
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3. Thực trạng công tác thu, quản lý quỹ BHXH tại huyện Phổ
Yên, tnh Thái Nguyên;
Chương 4. Phương hướng v giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu,
quản lý quỹ BHXH tại huyện Phổ Yên, tnh Thái Nguyên.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Tổng quan về BHXH
1.1.1. Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm xã hội
1.1.1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xã hội
a. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm
Thời tiết có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân cây cối tươi tốt,
đâm chi nảy lộc. Qua hạ sang thu, đông lại về. Sống trong trời đất con người,
ai cũng luôn mong muốn được tn tại, phát triển, trường tn mãi mãi. Nhưng
bảo thu nhập cho nhập cho người lao động m mình thuê mướn trong trường
hợp họ gặp phải những rủi ro. Không cam chịu với thái độ của các chủ sử
dụng lao động, những người lao động đã liên kết lại đấu tranh buộc người chủ
sử dụng lao động phải thực hiện cam kết trả công lao động v đảm bảo cho họ
có một thu nhập nhất định để họ có thể trang trải cho những nhu cầu thiết yếu
khi gặp những biến cố lm mất hoặc giảm thu nhập do mất hoặc giảm khả
năng lao động, mất việc lm. Cuộc đấu tranh ny diễn ra ngy cng rộng lớn
v có tác động lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nh
nước đã phải đứng ra can thiệp v điều ho mâu thuẫn lợi ích. Sự can thiệp
ny một mặt đã lm tăng được vai trò của Nh nước, mặt khác buộc cả giới
chủ v giới thợ phải trích nộp một khoản tiền nhất định hng tháng được tính
toán chặt chẽ dựa trên xác suất rủi ro xảy ra đối với người lm thuê. Số tiền
trích nộp của cả chủ v thợ hình thnh nên một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm
vi quốc gia. Quỹ ny còn được bổ sung từ Ngân sách Nh nước khi cần thiết
nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động khi họ gặp phải những biến cố
bất lợi trong cuộc sống. Chính nhờ những mối quan hệ rng buộc đó m rủi
ro, bất lợi của người lao động được dn trải đều v chia nhỏ rủi ro của một
người cho nhiều người lm cho cuộc sống của NLĐ v gia đình họ ngy cng
được bảo đảm ổn định, đng thời giới chủ cũng thấy mình có lợi trong nhiều
mặt v đảm bảo được tiến độ sản xuất nâng cao năng suất lao động.
6
b. Khái niệm về bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm về bảo hiểm trên từng góc độ
nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ
Bảo hiểm l những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thnh,
phân phối, sử dụng các quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm- nhằm xử lý các rủi ro,
năng lao động.
Trong Luật BHXH số 71/2006/QH11 khóa IX kỳ họp thứ 9 ghi r:
“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên người ta hiểu rằng ton bộ những
hoạt động với những mối quan hệ chặt chẽ đó được quan niệm l Bảo hiểm xã
hội (BHXH) đối với người lao động. Đây l một trong những phương thức
đối phó hữu hiệu nhất trong hệ thống An sinh xã hội của quốc gia, l một
trong những phát kiến văn minh của nhân loại về khoa học xã hội kết hợp với
khoa học tự nhiên để giữ gìn, bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ cho con người.
Đối với Việt Nam, ngay từ khi thnh lập nước năm 1945 Chính phủ đã
chú trọng vấn đề chính sách BHXH v bảo trợ xã hội m đứng đầu l Chủ tịch
H Chí Minh, đã sớm quan tâm ban hnh v thực hiện ngay từ những ngy
đầu thnh lập nước v thường xuyên được bổ sung, điều chnh cho phù hợp
yêu cầu phát triển thực tiễn của đất nước. Hệ thống BHXH ngy cng được
mở rộng đã góp phần to lớn vo việc ổn định cuộc sống cho người lao động,
góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội của đất nước.
Tất nhiên, BHXH vẫn chưa hon ton khắc phục được những yếu điểm
của nó mặc dù l cho đến nay nó đã trải qua một thời gian dài. Song không
thể phủ nhận sự tn tại v phát triển của hệ thống BHXH l một sự cần thiết
tất yếu khách quan cho mọi quốc gia, cho ton nhân loại.
8
1.1.1.2. Vai trò của BHXH đối với đời sống xã hội
Trước tiên từ đặc điểm của bảo hiểm l một loại dịch vụ đặc biệt. Bảo
buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuất hơn, gắn kết NSDLĐ với NLĐ
lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao được năng suất lao động, tăng sản phẩm xã
hội góp phần nâng cao chính cuộc sống của những người tham gia BHXH.
Ngoi ra BHXH còn bảo vệ v tăng cường sức khoẻ cho NLĐ góp
phần tái sản xuất sức lao động cho NLĐ nhanh chóng trở lại lm việc tạo ra
sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói riêng v cho xã hộ nói chung, đng thời
góp phần đảm bảo thu nhập của bản thân họ.
b. Đối với người sử dụng lao động
Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ v NSDLĐ vốn có những mâu
thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động v khi rủi ro sự cố
xảy ra …, nếu không có sự chi trả chế độ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng
tranh chấp giữa NLĐ v NSDLĐ. Vì vậy BHXH góp phần điều ho, hạn chế
các mâu thuẫn giữa giới chủ v giới thợ, tạo ra môi trường lm việc ổn định
cho người lao động, tạo sự ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác
quản lý. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh
nghiệp lên.
Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định v phát triển sản xuất thì ngoi việc
đầu tư vo máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống cho
người lao động m mình thuê mướn, sử dụng. Bởi NSDLĐ khi đã tính đến
việc thuê mướn lao động cũng có nghĩa l lúc đó họ rất cần có NLĐ lm việc
cho mình liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng mong muốn
của NSDLĐ đó không phải lúc no cũng thực hiện được, bởi trong quá trình
sản xuất cũng như trong đời sống NLĐ có thể gặp rủi ro vo bất kì lúc no.
Khi đó, NSDLĐ sẽ không có người lm thuê cho mình dẫn đến gián đoạn quá
trình sản xuất kinh doanh lm giảm năng xuất lao động ri dẫn đến giảm thu
nhập cho NSDLĐ. Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH, NLĐ không may
gặp rủi ro đó phần no được khắc phục về mặt ti chính, từ đó NLĐ có điều
11
xuất lao động cá nhân nói riên đng thời góp phần lm tăng năng xuất lao
động xã hội nói chung từ đó sản phẩm xã hội tạo ra ngy một tăng lên có thể
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước v xuất khẩu ra nước ngoi. Do
vậy, ngân sách Nh nước tăng lên do có một khoản thu được thông qua việc
thu thuế từ các doanh nghiệp sản xuất nói trên.
+ Khi người lao động tham gia BHXH m không may gặp rủi ro bất
ngờ hoặc khi thiên tai hạn hán, lũ lụt xảy ra… lm giảm hoặc mất khả năng
lao động dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập thì sẽ được bù đắp một phần thu
nhập từ quỹ BHXH. Lúc ny, nếu không có sự bù đắp của BHXH thì buộc
Nh nước cũng phải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho NLĐ để NLĐ v gia
đình họ vượt qua được khó khăn đó. Từ đó góp phần lm giảm chi cho Ngân
sách Nh nước, đng thời giảm bớt được các tệ nạn xã hội phát sinh, giữ vững
ổn định chính trị xã hội.
Ngoài ra quỹ BHXH khi nhn rỗi có thể đầu tư cho Nh nước thực hiện
được các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát
triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập trung được ngun quỹ lớn.
Ngun quỹ ny thường dùng để chi trả cho các chế độ BHXH hiện tại v
trong tương lai. Chính vì vậy m quỹ nhn rỗi ny có một thời gian nhn rỗi
nhất định đặc biệt l quỹ dnh cho chế độ di hạn. Trong khoảng thời gian
nhn rỗi ấy quỹ BHXH tạo thnh một ngun vốn lớn đầu tư cho các chương
trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
1.1.2. Bản chất và chức năng của BHXH
1.1.2.1. Bản chất của BHXH
Tham gia bảo hiểm nói chung về thực chất l mua sự an tâm, là đổi lấy
cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc chắn thông
qua việc bù đắp bằng tài chính.
lao động.
- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải
những biến cố rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ ngun quỹ tiền tệ tập
trung được tn tích lại.
13
Ngun quỹ ny do bên tham gia BHXH trích nộp l chủ yếu. Ngoi ra
còn được hỗ trợ của Nh nước khi có sự thâm hụt quỹ (thu không đủ chi),
chính vì vậy m chính sách BHXH nằm trong hệ thống chung của chính sách
về kinh tế xã hội v l một trong những bộ phận hữu cơ trong hệ thống chính
sách quản lý đất nước của Quốc gia.
- Mục tiêu của BHXH l nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của
người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc lm.
Mục tiêu ny đã được Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) cụ thể hóa như sau:
+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo
nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ.
+ Chăm sóc sức khoẻ v chống bệnh tật.
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư v nhu cầu
đặc biệt của người gi, người tn tật v trẻ em.
1.1.2.2. Chức năng của BHXH
BHXH được xem như l một loạt các hoạt động mang tính xã hội nhằm
đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động, mở rộng sản xuất, phát triển
kinh tế, ổn định trật tự xã hội nói chung, do vậy BHXH có chức năng:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham gia BHXH
khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc lm. Sự đảm bảo
thay thế hoặc bù đắp ny chắc chắn xảy ra vì suy cho cùng, mất khả năng lao
động xẽ dẫn đến với tất cả mọi người lao động khi hết tuổi lao động theo quy
giám sát việc tham gia thực hiện chính sách BHXH của NLĐ, NSDLĐ theo
quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, góp phần ổn định
xã hội.
1.1.3. Đối tượng và đối tượng tham gia BHXH
1.1.3.1. Quan điểm về BHXH
BHXH ra đời v phát triển lúc đầu còn mang tính tự phát về sau được
nh nước luật pháp hóa các chế độ BHXH. Hiện nay trên thế giới có khoảng
15
trên 140 quốc gia thực hiện BHXH, tuy nhiên ở mỗi nước l khác nhau. Tuỳ
thuộc vo mỗi quốc gia có chính sách BHXH được lựa chọn với hình thức, cơ
chế v mức độ thoả mãn nhu cầu BHXH phù hợp với tập quán, khả năng trang
trải v định hướng phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia đó. Nhưng có một số
quan điểm về BHXH được hầu hết các nước trên thế giới đã thừa nhận như sau:
Một là: Chính sách BHXH l một bộ phận cấu thnh v l một bộ phận
quan trọng nhất trong hệ thống các chính sách xã hội. Quan điểm ny chứng
tỏ rằng các nước đều thừa nhận tính xã hội cao của BHXH. Ở Việt nam
BHXH được xếp trong hệ thống các chính sách đảm bảo xã hội của Đảng v
Nh nước. Mục đích chủ yếu của chính sách ny l nhằm đảm bảo đời sống
cho NLĐ v gia đình họ khi m có sự kiện rủi ro bất ngờ đến với họ.
Hai là: NSDLĐ phải có nghĩa vụ v trách nhiệm tham gia BHXH
cho NLĐ. NSDLĐ phải có nghĩa vụ v trách nhiệm trích nộp quỹ BHXH,
thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH đối với NLĐ m mình sử dụng theo đúng
luật pháp quy định. NSDLĐ muốn ổn định kinh doanh sản xuất thì ngoi sự
hoạt động của máy móc, cần phải có đội ngũ công nhân đảm bảo cho máy
móc được vận hnh v vận chuyển. Do vậy, NSDLĐ cần phải đảm bảo cho
người công nhân được ổn định cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Ch có như
số nước châu Âu v Bắc Mỹ mãi đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về
BHXH mặc dù ra đời từ rất lâu như vậy nhưng đối tượng của BHXH vẫn có
nhiều quan điểm khác nhau gây ra nhiều tranh cãi. Đôi khi còn có sự nhầm
lẫn giữa đối tượng của BHXH với đối tượng tham gia BHXH.
BHXH l một hệ thống bảo đảm khoản thu nhập bị giảm hoặc mất do
giảm, mất khả năng lao động, mất việc lm do các nguyên nhân như ốm đau
tai nạn, tuổi gi Chính vì vậy, đối tượng của BHXH l phần thu nhập của
NLĐ bị biến động hoặc giảm, mất đi do gặp phải những rủi ro ngẫu nhiên, bất
ngờ xảy ra.
Đối tượng của BHXH không ch l các khoản thu nhập theo lương m bao
gm các khoản thu nhập khác ngoi lương như: Các khoản phụ cấp… cho NLĐ.