hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng minh nguyệt - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hƣớng dẫ HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
HOÀN THIỆ Ế TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰ


Lớp: QT 1404K Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiệ ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dự
. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Nghiên cứu lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dự
.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dự
.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
-
.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dự .
.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Cơ quan công tác: Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 3
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 3
1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 3
1.1.3. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.3.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp. 11
1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp. 12
1.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 13
1.2.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 14
1.2.4. Phương pháp tính giá thành 15
1.3. Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. 18
1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 18
1.3.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.3.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
1.3.1.3. Chi phí sử dụng máy thi công 21
1.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 23
1.3.1.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm 24
. 25
1.3.3. Hạch toán các khoản thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp. 26
1.3.3.1. Thiệt hạ 26
1.3.3.2.Thiệt hại ngừng sản xuất 28
1.3.4. Hạch toán các khoản chi phí, các khoản thu về thanh lý máy móc thiết bị

50
62
69
. 80
80
80
80
80

MINH NG . 87
. 87
: 87
89
. 91
. 91
3.2.2. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất –
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dự . 92
s
92
98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc nhất đến:
Các thầy, cô giáo trường Đại học Dân lập Hải Phòng – những người đã
cho em nền tảng kiến thức, tận tình chỉ bảo những kinh nghiệm thực tế để em
hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp và tự tin bước vào nghề.
Thầy giáo – Ths. Nguyễ ết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ

:
.
.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K
2
h
.

.

!
Sinh viên Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K
3
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong xu thế hội nhập sâu với thế giới, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
đứng vững thì phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ
việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh tranh trên
thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng

thời gian thi công dài. Trong thời gian thi công chưa tạo ra sản phẩm nhưng lại
sử dụng nhiều vật tư, tiền vốn. Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân
nhắc, thận trọng, theo dõi chặt chẽ quá trình thi công, đảm bảo sử dụng vốn tiết
kiệm, bảo đảm chất lượng công trình. Do thời gian thi công dài nên các doanh
nghiệp xây lắp và chủ đầu tư không thể chờ đến khi xây dựng xong mới tính
toán và thanh toán. Chính vì thế, căn cứ vào dự toán, tiến độ thi công và biên
bản bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, bên chủ đầu tư sẽ thanh toán cho
bên nhận thi công.
- Các công trình xây lắp thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm
trong quá trình thi công thường khó sửa chữa. Sai lầm trong xây dựng cơ bản
vừa gây lãng phí vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng và khó khắc phục.
Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra
giám sát chất lượng công trình, tránh phát sinh thêm chi phí ngoài dự toán.
- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay
đổi theo địa bàn thi công. Nó chịu tác động của nơi xây dựng công trình về các
mặt như giá vật liệu, giá nhân công…Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động
của địa chất, thủy văn. Khi công trình hoàn thành, điều đó có nghĩa người công
nhân sẽ không còn việc gì ở đó nữa, phải chuyển đ thi công ở một công trình
khác. Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động nhân công, máy móc thi
công, chi phí xây dựng tạm thời cho công nhân và máy móc thi công. Đặc điểm
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K
5
này khiến cho các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài
tại chỗ nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di dời.
- Sản phẩm xây lắp được thanh toán theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp
không thể hiện rõ (vì đã quy định giá, người mua, người bán sản phẩm trước khi
xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).
Những đặc điểm trên ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi
phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Theo
cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng…
).
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công và các khoản phải trả khác cho
người lao động trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ giá trị khấu hao
.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,… phục vụ
cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ở doanh nghiệp ngoài các chi phí trên như chi phí tiếp khách, hội họp,
hội nghị.
Với việc phân loại này, các doanh nghiệp biết được cơ cấu, tỷ trọng từng
yếu tố chi phí, là cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, dự
toán chi phí sản xuất, xây dựng kế hoạch cung ứng, đảm bảo các yếu tố chi phí
sản xuất… Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cáo chi phí
sản xuất theo từng yếu tố chi phí.
 Phân loạ
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản
xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá
thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Nội dung các khoản mục bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để
tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định. Những chi phí này kế toán có
thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
như: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất
ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Do đó, với những chi phí này kế toán
phải tiến hành phân bổ cho những đối tượng liên quan theo tiêu thức phân bổ
thích hợp.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K
8
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phương
pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan một cách chính xác
và hợp lý.
1.1.3.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
 Khái niệm:
.
Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, một giai
đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng. ,
.
 Phân loại sản phẩm trong xây lắp
 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính:
Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành được
chia làm 3 loại:
- Giá thành dự toán ( Z
DT
):
Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành được khối lượng xây lắp.
Giá dự toán được xác nh trên cơ sở xác định theo thiết kế được duyệt và khung
giá được qui định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng từng vùng, lãnh th , từng

từng ngành sản xuất trên cơ sở định mức hao phí lao động vật chất và giá cả kế
hoạch. Do vậy, bên cạnh giá thành kế hoạch mà trên cơ sở mức hiện hành cho
từng giai đoạn của quá trình đó (tháng, quý, năm). Điều đó giúp cho lãnh đạo
doanh nghiệp kịp thời phát hiện sớm để phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
xây lắp.
- Giá thành thực tế:
Phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây
lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá này bao gồm cả chi phí tổn thất theo
định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản chi phí vượt định
mức, lãng phí vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của
doanh nghiệp, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán vào cuối thời
kỳ kinh doanh.
:
Giá thành dự toán

Giá thành kế hoạch

Giá thành thực tế.
 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp được
chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng):
Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho công trình, hạng mục
công trình hoặc lao vụ đã hoàn thành.
.
Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và
lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xây lắp.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K

.
- Giá hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp trong
hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp sau khi thỏa thuận giao
thầu, là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng cuộc trong đấu thầu được chủ
đầu tư thỏa thuận ký hợp đồng giao thầu. ,
.
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành thực tế
của khối lượng xây
lắp hoàn thành bàn
giao
=
Chi phí thực
tế dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
thực tế dở
dang cuối
kỳ
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm
các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra
trong quá trình thi công xây lắp. Nếu đối tượng xây lắp được khởi công và hoàn
thành trong cùng một kỳ thì giá thành sản phẩm xây lắp chính bằng tổng chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ.
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

làm giảm chi phí sản xuất.
- Tính giá thành và lập th tính giá thành, so sánh giá thành thực tế với giá
thành kế hoạch từ đó rút ra ý kiến đóng góp cho các nhà quản lý.

Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Sinh viên: Bùi Thị Hồng - Lớp QT1404K
12
1.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1. Đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí. Xác định đối tượng tập hợp chi
phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.
Để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp cần dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất, loại hình sản
xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
- Căn cứ vào yều cầu và trình độ quản lý.
Nhìn chung đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
có thể là công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục
công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí
nghiệp, đội thi công xây lắp).
 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp do tổ chức sản xuất đơn chiếc nên đối tượng
tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy
ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hoàn thành.
Để xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất, tính chất của

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu
riêng cho từng đối tượng. Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều
đối tượng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi
phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ được tiến hành theo
trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ (H) H =
T
C

- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
C
i
= T
i
x H
Trong đó: H: là hệ số phân bổ
C: là tổng chi phí cần phân bổ
T: là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
C
i
: là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
T
i
: là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
Việc lựa chọn tiêu chuẩn dùng để phân bổ gián tiếp sao cho phải phù
hợp, chính xác tùy từng đối tượng. Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc
vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.

Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

CP của khối
lượng xây lắp
DDCK theo dự
toán
CP của khối
lượng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
theo dự toán
+
CP của khối
lượng xây lắp
DDCK theo dự
toán

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau.
 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương :
CP thực tế
của khối
lượng xây
lắp DDCK
=
CP thực tế của
khối lượng xây
lắp DDĐK
+
CP thực tế của
khối lượng xây
lắp thực hiện

lượng xây
lắp DDCK
=
CP thực tế của
khối lượng xây
lắp DDĐK
+
CP thực tế của
khối lượng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
Giá trị của khối
lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
theo dự toán
Giá trị của khối
lượng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
theo dự toán
+
Giá trị của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ
theo dự toán

Trong đó giá thành sản xuất thực tế từng công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao được tính theo số liệu chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
của công trình, hạng mục công trình đó


+
( - )

+
( - ) Trong đó:
Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới =
)
-
)

Áp dụng phương pháp này có tác dụng trong việc kiểm tra tình hình thực
hiện định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý tiết kiệm, hiệu
quả hay lãng phí sản xuất ngay cả khi chưa có sản phẩm hoàn thành, giảm bớt
khối lượng tính toán của kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong
các doanh nghiệp xây lắp.
 Phương pháp tổng cộng chi phí
Đối với các công trình, hạng mục công trình phải trải qua nhiều giai đoạn
thi công thì giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình được tính
như sau:
Z = Dđk + C
1
+ C
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status