Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN HỒNG HẠNH DẠY - HỌC
TÁC PHẨM “CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN”
CỦA NGUYỄN DỮ THEO ĐẶC TRƢNG THỂ LOẠI
CHO HỌC SINH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN - TIẾNG VIỆT
MÃ SỐ: 60. 14. 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG HỮU BỘI
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài
5
2. Lịch sử vấn đề
6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
13
4. Mục đích nghiên cứu
13
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
13
6. Phương pháp nghiên cứu
13
7. Cấu trúc lun văn
14
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: THỂ LOẠI TRUYỆN TRUYỀN KỲ VÀ TÁC PHẨM
“CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN” CỦA NGUYỄN DỮ
14
1.1 Truyện truyền kỳ trong văn học trung đại Việt Nam - đặc điểm về
thể loại
15
1.2 Tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền Tn Viên” của Nguyễn D
28
Chƣơng 2: ĐƢA HỌC SINH MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN VỚI TÁC PHẨM
“CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN”
38
2.1 Kho sát nhng vướng mắc của học sinh miền núi phía Bắc khi đến
với “Chuyện chức phán sự đền Tn Viên”
58
3.1.1 Ni dung thiết kế bài học
58
3.1.2 Gii thích thiết kế
68
3.2 Dạy thực nghiệm bài học “Chuyện chức phán sự đền Tn Viên”
70
3.2.1 Mục đích thực nghiệm
70
3.2.2 Đối tượng thực nghiệm
70
3.2.3 Địa bàn thực nghiệm
70
3.2 4 Thời gian thực nghiệm
70
3.2.5 Kết qu thực nghiệm
71
PHẦN KẾT LUẬN
76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
78
chương”; “Về dạy và học văn ở trường phổ thông miền núi, Con đường khắc
phục “chủ nghĩa hiện thực ngây thơ” trong cm thụ văn chương của học sinh
miền núi”; “Việc gii tỏa “hng ro ngôn ng” cho học sinh dân tc thiểu số khi
tiếp nhn tác phẩm văn chương”,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Tuy nhiên, dạy - học truyện truyền kỳ cho chủ thể cm thụ có đặc thù
riêng - học sinh miền núi cũng chưa có nh nghiên cứu nào quan tâm gii quyết.
1.3. Đề tài đƣợc lựa chọn từ thực tiễn dạy - học truyện truyền kỳ của
chƣơng trình và sách giáo khoa mới ban hành
Thực tiễn dạy - học Ng Văn trong nh trường theo sách giáo khoa mới có
nhng yêu cầu riêng như dạy - học theo hướng tích hợp, dạy - học theo hướng
tích cực. Văn bn truyện truyền kỳ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của
Nguyễn D lại l văn bn vừa được đưa vo chương trình v Sách giáo khoa Ng
Văn ở trường trung học phổ thông. Khi dạy tác phẩm này, thầy và trò ở miền núi
gặp mt số trở ngại, vướng mắc. Vì vy, chúng tôi đã chọn đề tài này với hi vọng
đóng góp mt phần nhỏ bé để tháo gỡ nhng vướng mắc, trở ngại đó.
2. Lịch sử vấn đề
Trong số nhng tài liệu chúng tôi có được, vấn đề dạy học Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên đã được đặt ra và gii quyết ở nhng công trình sau:
- Cuốn Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương (theo loại thể) của
Nguyễn Viết Ch, Nhà xuất bn Đại học Sư phạm, 2004 đã đề ra phương php
và biện pháp dạy học các tác phẩm tự sự, trong đó có văn xuôi cổ trung đại và
phương php riêng khi tiến hành ging dạy. Đối với tác phẩm Người con gái
Nam Xương hay Chuyện chức phán sự đền Tản Viên là mt trong 20 truyện ở
Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn D, tác gi lưu ý: “(…) hầu hết các truyện đều
có lời bình. Đằng sau mỗi truyện ta vẫn thấy ẩn hiện mt nhân vt tr tình, mt
Về ni dung bài học, gio viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phẩm chất
dũng cm, kiên cường của nhân vt chính Ngô Tử Văn - đại biểu cho chính
nghĩa chống lại nhng thế lực gian t, qua đó củng cố lòng yêu chính nghĩa v
niềm tự hào về người trí thức nước Việt; thấy được nghệ thut kể chuyện sinh
đng, hấp dẫn, giàu kịch tính với cách dẫn dắt truyện khéo léo và nhng tình tiết
lôi cuốn.
Cuốn Thiết kế bài học Ng Văn 10, Phan Trọng Lun (chủ biên), Nhà
xuất bn Giáo dục, 2006 hướng trọng tâm bài học vào tính cách của Ngô Tử
Văn v tên tướng giặc họ Thôi, nghệ thut của thể loại truyền kỳ. Đồng thời
cuốn sch cũng chú ý nhng điểm khó: nhng yếu tố hoang đường trong tác
phẩm có thể khiến học sinh hiểu truyền kỳ như l truyện cổ tích hoặc không
nhn ra ý nghĩa phn ánh hiện thực ẩn sau lớp vỏ chi tiết chi tiết li kì, cc điển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
tích, điển cố, từ khó, từ cổ. Về phương php, các tác gi gợi ý cần chú ý tích hợp
với kiến thức về tác gi Nguyễn D và thể loại truyện truyền kỳ đã được học ở
chương trình Trung học cơ sở, đọc - tiếp xúc với văn bn tác phẩm, tìm hiểu nhân
vt Tử Văn v nghệ thut của tác phẩm, khi qut tư tưởng tác phẩm, đưa học sinh
đến với phần “Ghi nhớ” ở Sách giáo khoa Ng Văn 10 (cơ bn) và củng cố luyện
tp. Về ni dung, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm hiểu: Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên đề cao tinh thần khng khi cương trực, dm đấu tranh chống lại cái
ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn - mt người trí thức nước Việt, đồng thời thể
hiện niềm tin công lý, chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng gian tà. Người học cũng
khẳng định được nghệ thut kể chuyện lôi cuốn của tác phẩm, nhân vt được xây
dựng sắc nét, tình tiết và diễn biến truyện giàu kịch tính.
Cuốn Thiết kế bài học Ng Văn 10 của tác gi Hoàng Hu Bi, Nhà xuất
bn Giáo dục, 2006 định hướng về phương php dạy học: tiếp xúc bước đầu với
tích cực. Tác gi có ý thức gắn kết hoạt đng đọc - hiểu văn bn Chuyện chức
phán sự đền Tản Viên với đặc điểm thể loại truyện truyền kỳ trong văn học thời
trung đại; với các yếu tố đặc trưng văn tự sự, với quan niệm về thần linh ma quỷ
trong dân gian, với đặc điểm truyện truyền kỳ của Nguyễn D, với Chuyện
người con gái Nam Xương (đã học ở Trung học cơ sở). Đồng thời tác gi cũng
tích cực hoá hoạt đng dạy học bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên theo
hướng đan xen kể chuyện với phân tích bằng câu hỏi đm thoại tương ứng với
thể loại tự sự truyền kỳ, kết hợp cá nhân tự bc l và học nhóm với lời ging
bình. Cụ thể là bắt đầu từ việc đọc - tái hiện văn bn đến việc phân tích văn bn
theo hướng phân tích nhân vt Tử Văn (đốt đền, đương đầu với ma quỷ, làm
chức phán sự đền Tn Viên), đnh gi ý nghĩa văn bn và bài tp củng cố. Qua
câu chuyện kể về cuc đấu tranh của nhân vt Tử Văn quyết liệt chống lại tà ma
vì sự tht, văn bn đã ca ngợi mt con người dũng cm, trọng công lý. Từ đó, tc
gi muốn bày tỏ quan niệm nhân sinh của mình: chính nghĩa thắng gian tà, tôn
kính thần linh tiên tổ. Truyện đã thể hiện đặc sắc trong cách nhn thức biểu đạt
của văn tự sự trung đại được l rõ qua hình thức kể chuyện truyền kỳ của văn
bn Chuyện chức phán sự đền Tản Viên: dùng cách kể chuyện tưởng tượng với
nhiều yếu tố hoang đường như thần linh, ma quỷ để phn ánh hiện thực và thể
hiện quan niệm nhân sinh tích cực của tác gi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Cuốn Để dạy và học tốt tác phẩm văn chương (phần trung đại) ở chương
trình phổ thông, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nhà xuất bn Đại học Sư phạm,
2007 đã trình by thiết kế của cô giáo Nguyễn Thị Thuý về Chuyện chức phán
sự đền Tản Viên: học sinh tiếp xúc với văn bn tác phẩm bằng mt trong hai
hình thức (đọc phân vai, tóm tắt tình tiết chính); tìm hiểu nhân vt Ngô Tử Văn,
nhân vt hồn ma của viên Bách h họ Thôi, nghệ thut của thể loại truyền kỳ
Minh tuy đã chết vẫn tiếp tục quấy nhiễu, làm hại dân ta đồng thời ca ngợi người
trí thức Đại Việt dm đấu tranh chống lại kẻ thù (…) Nếu phân tích ni dung lời
bình của tác gi ở cuối truyện, ta thấy chủ đề đấu tranh chống lại tà ma, yêu quái
(mt cách ám chỉ nhng tên tham quan tham nhũng lại gây tai ương cho nhân
dân) là chủ đề nổi bt” [tr. 182]. Truyện hình thành hai tuyến đối lp rõ rệt: Ngô
Tử Văn - người trí thức dũng cm chống lại ci c, tên tướng giặc Bách h họ
Thôi - lực lượng phi nghĩa. Cuc đấu tranh gia mt bên đại diện là Tử Văn với
mt bên đại diện là tên Bách h họ Thôi thực chất là cuc đấu tranh gia nhng
người chính trực với bọn quan lại xấu xa câu kết với nhau làm hại dân lành. Hệ
thống nhân vt trong truyện mang tính tượng trưng đm nét. Gii mã truyện
truyền kỳ là phi thấy và chỉ ra được tính chất tượng trưng ny. Nghệ thut kể
chuyện: kết hợp thành công bút pháp hiện thực và bút pháp kỳ o, kết cấu truyện
giàu kịch tính, với nhng tình tiết lôi cuốn, xây dựng tính cách nhân vt sinh
đng, ngôn ng nhân vt cũng được chú ý ở mức đ nhất định để khắc hoạ tính
cách.
Cuốn Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 10, Nguyễn Khắc Phi (chủ
biên), Nhà xuất bn Giáo dục Việt Nam, 2009 coi Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên là mt trong nhng truyện tiêu biểu trong tp Truyền kỳ mạn lục. Truyện
khẳng định tính dân tc, tinh thần yêu nước, ý chí chống nô dịch, bất công, kiên
quyết đấu tranh cho chính nghĩa v lẽ phi. Câu chuyện diễn ra nơi cõi âm của
nhng oan hồn, t ma nhưng lại phn nh được cuc sống dương thế ở c khía
cạnh tâm lý tinh vi, phức tạp nên càng có sức khơi gợi, hấp dẫn bạn đọc. Đó cũng
chính là tinh thần nhân văn, ý nguyện khẳng định lẽ phi “thiện thắng ác, chính
nghĩa thắng gian t” vốn phổ biến trong lối kết thúc có hu của truyện cổ tích và
cũng phù hợp với tâm thế tiếp nhn của người đọc nói chung. Ni dung của
truyện hướng đến mục đích gio huấn, đề cao phẩm chất cứng cỏi, tiết tho, đúng
như lời bình của tác gi ở cuối truyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thực tế, đồng thời thiết kế Chuyện chức phán sự đền Tản Viên theo đặc trưng thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
loại và phù hợp với chủ thể tiếp nhn đặc thù là học sinh miền núi phía Bắc để
dạy thực nghiệm, nhằm rút ra kết lun khoa học cần thiết và hiệu qu sư phạm
cho thiết kế đó.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt đng dạy - học của giáo viên và học sinh
đối với thể loại truyện truyền kỳ trong nh trường phổ thông.
3.2 Phạm vi nghiên cứu: dạy - học truyện truyền kỳ Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên của Nguyễn D cho đối tượng học sinh miền núi.
4. Mục đích nghiên cứu
4.1 Phát hiện đặc trưng cm thụ truyện truyền kỳ của học sinh miền núi.
4.2 Đề xuất phương n dạy - học phù hợp với đặc trưng thể loại cho chủ
thể cm thụ có nhng đặc điểm riêng - học sinh miền núi nhằm nâng cao hiệu
qu dạy - học truyện truyền kỳ trong nh trường phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu trên bình diện lý thuyết: dạy - học truyện truyền kỳ theo
đặc trưng thể loại.
5.2 Nghiên cứu thực tiễn: dạy - học truyện truyện kỳ cho đối tượng học
sinh miền núi.
5.3 Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng nhng đề xuất của lun văn.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Tổng hợp lý lun: lý lun về dạy - học truyện truyền kỳ, lý lun về
đặc điểm cm thụ của học sinh miền núi với thể loại truyện truyền kỳ.
6.2 Kho sát thực tiễn: phương php điều tra thực trạng dạy - học truyện
truyền kỳ ở trường THPT Chiềng Khương, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La để
loại
1.1.1. Khái niệm về truyện truyền kỳ và các tác phẩm truyện truyền
kỳ trong văn học trung đại Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm truyện truyền kỳ
Từ điển văn học (tp II, Nhà xuất bn Khoa học xã hi, Hà Ni, 1984)
nhn định về truyện truyền kỳ: “mt hình thức văn xuôi tự sự cổ điển Trung
Quốc, vốn bắt nguồn từ truyện kể dân gian, sau được cc nh văn nâng lên thnh
văn chương bc học, sử dụng nhng môtíp kỳ qui, hoang đường, lồng trong
mt cốt truyện có ý nghĩa trần thế, phần lớn là truyện tình, để gợi hứng thú cho
người đọc. Phần lớn các truyện truyền kỳ đều là truyện ngắn, có khi là từng
truyện riêng rẽ, có khi tp hợp nhiều truyện thành mt tp, và chủ đề cũng
không nhất thiết gắn bó chặt chẽ với nhau. Sự tham gia của các yếu tố thần kỳ
vào câu chuyện không phi là do nhng nhân vt có phép lạ như kiểu trời, bụt,
thần tiên, trong truyện cổ tích thần kỳ, mà phần lớn ở ngay hình thức “phi
nhân tính” của nhân vt (ma quỷ, hồ ly, vt hóa người, ). Tuy nhiên trong
truyện bao giờ cũng có nhân vt l người tht và chính nhng nhân vt mang
hình thức “phi nhân” thì cũng chỉ là sự cch điệu phóng đại của tâm lý, tính cách
của mt loại người no đấy, và vì thế truyện truyền kỳ vẫn mang đm yếu tố
nhân bn, có giá trị nhân bn sâu sắc” [tr. 447].
Thi pháp văn học trung đại Việt Nam (Trần Đình Sử, Nhà xuất bn Đại
học Quốc gia Hà Ni, 2005): “Truyện truyền kỳ ở Trung Quốc xuất hiện ở đời
Đường, Tống, đnh dấu sự chín muồi của tự sự nghệ thut.
( ) Truyện truyền kỳ có ít nhân vt, sự kiện tp trung, mỗi truyện thường
xoay quanh mt vài sự kiện chính. Truyện truyền kỳ chú trọng vào việc hơn l
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
chú trọng vo người, lấy việc mà biểu hiện người, răn người (…) Ni dung
17
- Về ni dung: truyện truyền kỳ phn ánh hiện thực của Việt Nam, việc và
người hoàn toàn là việc v người Việt Nam. Đến với truyện truyền kỳ l đến với
thế giới truyền kỳ - đó l mt thế giới vừa o vừa thực, thế giới của con người và
thế giới cõi âm. Truyện truyền kỳ thể hiện cách nhìn của nhân dân đối với đời
sống, với hiện thực đồng thời nói lên quan điểm đạo đức, quan niệm về công lý
xã hi v ước mơ về mt cuc sống tốt đẹp hơn.
1.1.1.2 Các tác phẩm truyện truyền kỳ trong văn học trung đại Việt Nam
Theo tác gi cuốn Đặc điểm văn học Việt Nam trung đại - Nhng vấn đề văn
xuôi tự sự, truyện truyền kỳ Việt Nam ra đời từ thế kỷ X và tồn tại, phát triển trong
thời kỳ trung đại đã tạo nên diện mạo riêng mang bn sắc văn hóa dân tc. Tri qua
ba giai đoạn phát triển (từ thế kỷ X - thế kỷ XIV, thế kỷ XV - thế kỷ XVII, thế kỷ
XVIII - thế kỷ XIX), truyện truyền kỳ Việt Nam có nhng đặc điểm khác biệt về
ni dung phn ánh và hình thức thể hiện. Việc nghiên cứu truyện truyền kỳ qua các
giai đoạn phát triển có ý nghĩa quan trọng không chỉ với giới nghiên cứu nói chung
mà còn có vai trò lớn đối với giáo viên và học sinh trong qu trình khm ph đặc
trưng của thể loại này.
Giai đoạn từ thế kỷ X - thế kỷ XIV: Truyện truyền kỳ chưa tch khỏi văn
học dân gian v văn học chức năng. Cc tc phẩm tiêu biểu cho thời kỳ này là Việt
điện u linh tập của Lý Tế Xuyên, Thiền uyển tập anh ng lục (khuyết danh), Lĩnh
Nam chích quái lục của Trần Thế Php, đều ghi chép về con người và sự việc có
trong đời sống thực nhưng đã được tô đm mang màu sắc huyền bí linh thiêng.
Mục đích l nêu cao, ca ngợi nhng tấm gương sng để khẳng định sức mạnh dân
tc và phn nh đời sống tâm linh của người Việt. Ni dung của truyện có yếu tố
hoang đường kỳ o nhưng xây dựng trên cơ sở cái nền của hiện thực. Yếu tố hoang
đường kỳ o có vai trò phục vụ cho nhu cầu nhn thức cuc sống có tính chất thần
linh tôn giáo. Truyện giai đoạn này gắn kết chặt chẽ các yếu tố thần thoại, truyền
thuyết và lịch sử.
Khi mới ra đời, truyện truyền kỳ đã phn ánh được phong phú v đa dạng
các sinh hoạt vt chất và tinh thần của dân tc.
- Truyện truyền kỳ vạch trần sự hà khắc của xã hội phong kiến Việt
Nam: Từ thế kỷ XVI cho đến cuối thế kỷ XIX, xã hi phong kiến Việt Nam
bước vo giai đoạn khủng hong, suy thoái. Từ thế kỷ XVI, mâu thuẫn giai cấp
trở thành vấn đề trung tâm của lịch sử. Vấn đề con người, nhất l người bị áp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
bức trở thành mối quan tâm lớn nhất của xã hi. Xung đt gay gắt gia các lực
lượng phong kiến thống trị bo thủ, phn đng với các lực lượng xã hi tiến b
và các tầng lớp bị trị đau khổ l xung đt cơ bn từ thế kỷ XVI đến nửa đầu thế
kỷ XIX. Thời kỳ này, triều đình phong kiến có nhng biểu hiện suy thoái
nghiêm trọng mà chưa bao giờ trong văn học viết, bọn vua chúa, quan lại lại
được thể hiện mt cách hèn kém và bất ti đến thế.
Điển hình trong Truyền kỳ mạn lục là Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái
Châu tái hiện cnh chiến tranh khiến nhân dân lầm than, khổ cực. Trong xã hi hỗn
loạn ấy, nhân dân luôn bị bọn lưu manh quấy nhiễu, cướp bóc. Chuyện cái chùa
hoang ở Đông Tro nói đến nạn trm cướp hoặc “vo bếp để khoắng hũ rượu”
hoặc “vo buồng để ghẹo vợ con”… Ngòi bút của tác gi đặc biệt sắc so khi miêu
t đm vua quan. Chuyện người tiều phu ở núi Na đã vạch trần bn chất xa xỉ và sự
bạo ngược hà khắc của mt hôn quân “ông ấy l người dối trá, tính nhiều tham dục
(…) phao phí gấm là, vung vãi châu ngọc, dùng vng như cỏ rác, tiêu tiền như đất
bùn, hình phạt có của đút l xong, quan chức có tiền l mua được, kẻ dâng lời ngay
thì phi giết, kẻ nói điều nịnh thì được thưởng, lòng dân đng lay…Vy mà các kẻ
đình thần trên dưới theo hùa, trước sau nối vết”. Chuyện ba tiệc đêm ở Đ Giang
tố cáo Trần Đế Phế chỉ “lẩn quẩn ở công việc săn bắn”, “quanh đầm mà vây, bọc
núi m đốt”, “đương mùa hạ mà giở nhng công việc khổ dân không phi thời, dầy
hơn c tiền bối, chí khí ngông ngáo, tính tình tráo trở ” (Chuyện Phạm Tử Hư
lên chơi Thiên tào).
Điểm chung của nhng tác phẩm viết về người trí thức phong kiến trong
Truyền kỳ mạn lục l thi đ bất hợp tác của họ đối với vương triều hiện tại, đi ra
ngoài nhng lý tưởng sống truyền thống của người quân tử. Họ, hoặc mang khí
khái của người quân tử, quyết tâm diệt trừ cái xấu, ci c như Chuyện chức phán
sự Tản Viên; hoặc quay lưng lại thực tế, để thực hiện ci “chí” của kẻ sĩ trong thời
buổi rối ren, gi lấy cái thiện cho mình như Chuyện người tiều phu ở núi Na,
Chuyện ba tiệc đêm ở Đ Giang; hoặc là sống cho nhng khát vọng, nhu cầu
của c nhân như phần nào thể hiện trong Chuyện kỳ ng ở Trại Tây; hoặc là tìm
kiếm về lẽ sống, lý tưởng, hạnh phúc như Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên
- Truyện truyền kỳ phản ánh cuộc sống và khát vọng của con ngƣời
bình dân: Với Truyền kỳ mạn lục, Nguyễn D hướng ngòi bút vào phn ánh số
phn người bình dân, trong đó chủ yếu là nhng bi kịch của người phụ n. Họ là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
đối tượng đng thương phi chịu nhiều áp bức. Tư tưởng trọng nam khinh n và
nhng quy định của lễ giáo phong kiến trói buc họ vào mọi kỷ cương, phép tắc.
Với Nguyễn D, hạnh phúc gia đình l vấn đề quan tâm lớn và niềm
khát khao hạnh phúc gia đình đã trở thành chủ đề chính trong nhiều sáng tác
của ông. Mâu thuẫn gia khát vọng hạnh phúc với các thế lực tàn bạo của xã
hi chính l “hạt nhân nghệ thut” của nhng truyện ny. Người phụ n vì
chiến tranh phong kiến tàn khốc mà phi chịu thiệt thòi, khổ sở (Chuyện Lệ
Nương); vì kẻ quyền thế đc ác, xo trá mà phi chịu cnh “rẽ thuý chia uyên”
(Chuyện nàng Tuý Tiêu); vì nam quyền phong kiến mà phi chịu oan ức
(Chuyện người thiếu phụ Nam Xương) Tiêu biểu phi kể đến Chuyện nghiệp
oan của Đo thị, vấn đề quyền sống, quyền được hưởng hạnh phúc của con
đnh đổi mạng sống của mình mới gii phóng khỏi nỗi oan khuất…
Ca ngợi người phụ n và tình yêu lứa đôi cũng chính l ca ngợi vẻ đẹp và
quyền được sống hạnh phúc của con người. Đây chính l tiếng nói lên án xã hi
bất công, tàn ác, tiếng nói đòi quyền sống, quyền tự do yêu đương v tho mãn
nhu cầu chính đng của con người.
1.1.2.2 Ni dung biểu hiện của truyện truyền kỳ
Truyện truyền kỳ Việt Nam tp trung phn nh cc đối tượng: xã hi
phong kiến, người trí thức v người bình dân. Thông qua đó, cc tc gi gửi gắm
chiều sâu tư tưởng của mình về xã hi v con người.
Thông qua việc phn ánh xã hi phong kiến Việt Nam, tác gi truyện
truyền kỳ lên án, tố cáo xã hi đã ch đạp lên con người và bày tỏ mơ ước về
mt xã hi mới tốt đẹp, trong đó quyền sống chính đng của con người phi
được đm bo.
Thông qua việc phn nh người trí thức phong kiến, tác gi truyện truyền
kỳ muốn ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người trí thức và nhng cố gắng không
ngừng vươn lên tìm kiếm nhng giá trị lm người cao quý hơn, nhân đạo hơn.
Thông qua việc phn ánh con người bình dân trong xã hi, tác gi truyện
truyền kỳ bày tỏ lòng thương cm sâu sắc với nhng số phn bất hạnh, chịu
nhiều áp bức. Tư tưởng chủ đạo của truyện truyền kỳ, đặc biệt trong Truyền kỳ
mạn lục l đấu tranh cho con người, cho quyền sống của con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
23
1.1.3 Đặc điểm thể loại về hình thức của truyện truyền kỳ
- Các yếu tố thần kỳ trong truyện: Truyền kỳ là mt thể loại văn xuôi đc
đo. Ci “kỳ” l mt trong nhng phạm trù thẩm mỹ của mỹ học cổ điển Trung
Quốc, l đặc thù tư duy của lịch sử. “Kỳ” không nhng thể hiện trình đ tư duy đc
đo của truyền thống Trung Hoa m còn l phương tiện tổ chức có hiệu qu trong
truyền kỳ là nằm mng đi xuống âm phủ, người lấy ma, người lấy tiên, hàng
phục yêu quái, luân hồi báo ứng, tu luyện thành tiên, thi thố pháp thut, kêu
mưa gọi gió, biến ho khôn lường,…” [tr. 80]. Các tác gi truyền kỳ sử dụng
ci “kỳ” mt cách có ý thức nhằm phn ánh hiện thực, phục vụ cho nhu cầu
nhn thức cuc sống thực tế của con người. Nó chủ yếu l phương tiện nghệ
thut mang tính đặc trưng của thể loại. Ci “kỳ” ban đầu được xem là yếu tố
xác thực phục vụ cho mục đích nhn thức cuc sống có tính chất tôn giáo
thần linh do nh hưởng từ văn học dân gian nên gần gũi với cái siêu nhiên, kỳ
vĩ. Về sau ci “kỳ” được sử dụng là mt thủ pháp nghệ thut quan trọng, là
hạt nhân tự sự trong kết cấu tác phẩm.
Yếu tố “kỳ” được sử dụng là mt phương tiện nghệ thut và nhằm mục đích
để phn ánh hiện thực. Các tác gi lấy ci “kỳ” để phn ánh ni dung hiện thực.
Nên hai yếu tố “kỳ” v “thực” l hạt nhân cơ bn của truyện truyền kỳ. Ci “kỳ”
ban đầu nhấn mạnh đến chỗ kỳ o, quái lạ nhưng cng về sau cng nhường chỗ cho
yếu tố “hiện thực” v trở thành thủ pháp nghệ thut để phn ánh hiện thực. Đến Lê
Thánh Tông và Nguyễn D thì đề tài truyện truyền kỳ ngày càng mở rng và
hướng đến nhng số phn, nhng sự kiện liên quan đến con người với nhng nhu
cầu và khát vọng cá nhân. Thế giới nhân vt phong phú, mở rng. Tác gi truyền
kỳ có vai trò sáng tạo ngày càng lớn và thay thế dần cho vai trò người sưu tầm, kể
chuyện trước kia.
Như vy, ci “kỳ” trong truyện truyền kỳ đã ngy cng được sử dụng mt
cách có ý thức khiến việc phn ánh hiện thực ngy cng có ý nghĩa sâu sắc hơn.
Và trong nhiều trường hợp, ci “kỳ” đã nâng ci “thực” lên mt cấp đ phn ánh
cao hơn chính bn thân nó.
- Cốt truyện: Truyện truyền kỳ thuc loại hình tự sự, thể loại truyện
ngắn, cốt truyện ít sự kiện, ít nhân vt, mỗi truyện thường xoay quanh vài sự
kiện chính, chú trọng kể việc hơn l người, lấy việc biểu hiện người, răn người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và số phn riêng: có kiểu người cương trực, khng khi, dũng cm như Ngô Tử