Đầu tư cơ sở hạ tầng để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THIÊN VƢƠNG ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐỂ GÓP PHẦN
GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 3401

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, các Sở, Ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi
xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Bùi Minh Vũ -
Viện trƣởng Viện Đào tạo quản lý & Kinh doanh Quốc tế INBUMAT đã trực tiếp
hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các đơn vị liên
quan của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Tôi xin trân
trọng cảm ơn các Giáo sƣ, Tiến sĩ của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, những ngƣời đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn
thành công trình này. Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn, tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện rất nhiều từ Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia,
UBND tỉnh Quảng Ninh, Ban ATGT tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Quảng Ninh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Cục thống kê tỉnh Quảng
Ninh…đã giúp tôi trong quá trình điều tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia
sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.

THÔNG ĐƢỜNG BỘ 4
1.1 Luận cứ khoa học về đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ. 4
1.1.1. Một số khái niệm: 4
1.1.2. Tổng quan về đầu tƣ, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt
Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng. 7
1.1.3. Luận cứ về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ. 17
1.2. Tình hình đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở một số nƣớc trong
khu vực và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 19
1.2.1 Trƣờng hợp nghiên cứu của Trung Quốc 19
1.2.2. Trƣờng hợp nghiên cứu của NewZealand 20
1.2.3. Trƣờng hợp nghiên cứu của Nhật Bản. 21
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 23
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thu thập số liệu. 24
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu. 24
2.1.2. Phƣơng pháp phi thực nghiệm. 24 iv
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. 25
2.2.1. Phƣơng pháp quan sát. 25
2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp. 26
2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp. 26
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu 27
2.5. Phân tích số liệu. 27
2.5.1. Phƣơng pháp phân tổ. 27
2.5.2. Phƣơng pháp so sánh. 27
2.5.3. Phƣơng pháp đồ thị. 28
2.5.4. Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo. 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.2.3. Các giải pháp về chính sách tạo vốn phát triển giao thông đƣờng bộ. 95
4.2.4. Tăng cƣờng công tác giám sát chất lƣợng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm
tra tài chính đối với các dự án đƣờng bộ. 97
4.2.5. Các giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 98
4.2.6. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 100
4.2.7. Các giải pháp về đầu tƣ phát triển khoa học công nghệ 101
4.2.8. Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cƣờng quản lý công tác đấu thầu 101
4.2.9. Tăng cƣờng tổ chức và quản lý giao thông 102
4.3. Kiến nghị 107
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. ATGT: An toàn giao thông
2. BTN: Bê tông nhựa
3. BTXM: Bê tông xi măng
4. CSHT: Cơ sở hạ tầng
5. CSGT: Cảnh sát giao thông
6. GTVT: Giao thông vận tải
7. GTĐB: Giao thông đƣờng bộ
8. GTĐS: Giao thông đƣờng sắt
9. GTNT: Giao thông nông thôn

Bảng 3.14. Tổ chức các bến xe thuộc quản lý của Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý
Bến xe, bến tàu Quảng Ninh 66
Bảng 3.15. Gói thầu tại nút giao ngã tƣ Loong Toòng, TP Hạ Long 71
Bảng 3.16. TNGT tại nút giao ngã tƣ Loong Toòng giai đoạn 2009 - 2011 72
Bảng 3.17. Gói thầu Km 131 - Quốc lộ 18A. 73
Bảng 3.18. TNGT tại lý trình Km 131, Quốc lộ 18A, khu vực thành phố Hạ Long
giai đoạn 2009 - 2011. 73
Bảng 3.19. Gói thầu nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến Cửa Ông - Mông Dƣơng, thành
phố Cẩm Phả, Quảng Ninh 74
Bảng 3.20. TNGT tại tuyến Cửa Ông - Mông Dƣơng, thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2009 - 2011. 75 viii
Bảng 3.21. Hiện trạng hệ thống đƣờng bộ năm 2008 và 2011 78
Bảng 3.22. Khối lƣợng hành khách và hàng hoá đƣợc vận chuyển qua đƣờng bộ giai
đoạn 2008-2011 79
Bảng 3.23. Hệ số phát triển vận tải của ngành GTĐB tại tỉnh Quảng Ninh 79
Bảng 3.24. Tai nạn giao thông đƣờng bộ giai đoạn 2009 - 2011 80
Bảng 4.1. Nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách năm 2020, 2030 87
Bảng 4.2. Mật độ vận tải trên các tuyến đƣờng cao tốc năm 2020, 2030 87
Bảng 4.3. Mật độ vận tải trên các tuyến đƣờng Quốc lộ năm 2020, 2030 88
Bảng 4.4. Mật độ vận tải trên các tuyến đƣờng tỉnh năm 2020, 2030 88
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Chu kì dự án đầu tƣ 14

ngƣời chết do tai nạn giao thông, gây thiệt hại hơn 800 triệu USD.
Trƣớc tình trạng trên, Nhà nƣớc đã thực thi nhiều giải pháp đồng bộ, huy
động sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị tích cực tham gia; một trong
những giải pháp mà Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo là thực hiện tốt việc đầu
tƣ cơ sở hạ tầng nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông đƣờng bộ trên cả nƣớc.
Giao thông đƣờng bộ là một bộ phận quan trong của giao thông vận tải nói
riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai trò rất
quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, đóng góp to lớn vào nhu cầu đi lại của
nhân dân, nâng cao giao lƣu với các vùng, xoá đi khoảng cách về địa lý, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hợp lý phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa
phƣơng, từng ngành, xoá đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng, góp phần
giảm thiểu tai nạn giao thông …
Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trƣởng về kinh tế một cách toàn
diện, đầu tƣ xây dựng các khu công nghiệp, các khu đô thị, dân cƣ phát triển mạnh,
số lƣợng phƣơng tiện cơ giới gia tăng cộng thêm sự bất cập về kết cấu hạ tầng giao
thông làm cho tình hình tai nạn giao thông (TNGT) diễn biến phức tạp. Số vụ tai
nạn, số ngƣời chết và bị thƣơng liên tục gia tăng trong nhiều năm. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông đƣờng bộ nhƣ: 2
- Ngƣời tham gia giao thông không chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông
đƣờng bộ hoặc kiến thức và sự hiểu biết về Luật chƣa đúng mực;
- Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ chƣa thỏa đáng và
chƣa đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật đặt ra và đồng thời điều kiện kết cấu hạ tầng giao
thông phát triển chƣa tƣơng xứng với sự gia tăng của các phƣơng tiện tham gia giao
thông;
- Quản lý Vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng còn để thất thoát nhiều có ảnh
hƣởng tới chất lƣợng các công trình và hạng mục các công trình;
- Xử lý các vụ vi phạm Luật Giao thông đƣờng bộ và những ngƣời cố ý gián

4. Những điểm mới của luận văn.
- Tổng hợp lý luận và thực tiễn về quản lý giao thông đƣờng bộ nói chung và
đƣợc cụ thể hóa, áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng;
- Tổng quan về đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông và nêu lên một bức tranh
thực tế, sinh động về kết quả đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong 03 năm qua (từ 2009 - 2011);
- Những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông đƣờng bộ trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh trong 03 năm qua (từ 2009 - 2011);
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm
góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Kết quả nghiên cứu của luận văn này là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc
nghiên cứu, giảng dạy và hoạch định chính sách trong lĩnh vực tổ chức, xây dựng và
quản lý giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan về đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4. Các giải pháp chủ yếu về đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

+ CSHT môi trƣờng bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trƣờng
sinh thái của đất nƣớc cũng nhƣ môi trƣờng sống của con ngƣời nhƣ các công trình
xử lý nƣớc thải, rác thải…
*Khái niệm GTĐB: GTĐB là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn
bộ hệ thống cầu đƣờng phục vụ cho nhu cầu đi lại của ngƣời dân cũng nhƣ nhu cầu 5
giao lƣu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những ngƣời dân trong cùng một vùng hay
giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nƣớc này với nƣớc khác.
Trong Luật Giao thông Đƣờng bộ có hiệu lực thi hành 1/7/2009, nêu rõ:
Đƣờng bộ gồm đƣờng, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà đƣờng bộ.
Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ gồm công trình đƣờng bộ, bến xe, bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đƣờng bộ phục vụ giao
thông và hành lang an toàn đƣờng bộ. Nhƣ vậy khi phân tích và thu thập tài liệu
cũng nhƣ đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề cần chú ý các nội dung trong khái
niệm này. Cụ thể nhƣ sau (trích Điều 3 - Luật giao thông đƣờng bộ năm 2008):
Công trình đường bộ gồm đƣờng bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đƣờng bộ, đèn
tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đƣờng, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân
cách, cột cây số, tƣờng, kè, hệ thống thoát nƣớc, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu
phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đƣờng bộ khác.
Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đƣờng bộ đƣợc xây dựng và
phần đất dọc hai bên đƣờng bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đƣờng bộ.
Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đƣờng bộ, tính từ
mép ngoài đất của đƣờng bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đƣờng bộ.
Phần đường xe chạy là phần của đƣờng bộ đƣợc sử dụng cho phƣơng tiện
giao thông qua lại.
Làn đường là một phần của phần đƣờng xe chạy đƣợc chia theo chiều dọc
của đƣờng, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thƣớc giới hạn về chiều

trên đƣờng bộ.
Người điều khiển phương tiện gồm ngƣời điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đƣờng bộ.
Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông; ngƣời đƣợc giao nhiệm
vụ hƣớng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu
đƣờng bộ đi chung với đƣờng sắt.
Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của ngƣời điều khiển giao thông;
tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đƣờng, cọc tiêu hoặc tƣờng bảo vệ,
rào chắn. Cụ thể:
- Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu: Tín hiệu xanh là đƣợc đi; Tín hiệu đỏ là
cấm đi; Tín hiệu vàng
- Biển báo hiệu đƣờng bộ gồm năm nhóm, quy định nhƣ sau:
a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hƣớng đi hoặc các điều cần biết;
đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy
hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. 7
- Vạch kẻ đƣờng là vạch chỉ sự phân chia làn đƣờng, vị trí hoặc hƣớng đi, vị
trí dừng lại.
- Cọc tiêu hoặc tƣờng bảo vệ đƣợc đặt ở mép các đoạn đƣờng nguy hiểm để
hƣớng dẫn cho ngƣời tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đƣờng và
hƣớng đi của đƣờng.
- Rào chắn đƣợc đặt ở nơi đƣờng bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn
đƣờng cấm, đƣờng cụt không cho xe, ngƣời qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều
khiển, kiểm soát sự đi lại.
1.1.2. Tổng quan về đầu tƣ, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở

ảnh hƣởng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống đƣờng bộ và gây ra những thiệt
hại lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội. Tính hệ thống và đồng bộ không
những chi phối đến các thiết kế, quy hoạch mà còn đƣợc thế hiện ở cả cách thức tổ chức
quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ. Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập kế
hoạch, quy hoạch, chiến lƣợc phát triển GTĐB không đƣợc xem xét tới lợi ích riêng lẻ
của từng dự án mà phải xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ hệ thống để đảm bảo
đƣợc tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lƣớc GTĐB tránh tình trạng có một vài
dự án ảnh hƣởng đến chất lƣợng của toàn bộ hệ thống.
* Đầu tƣ phát triển GTĐB mang tính định hƣớng:
Đây là đặc điểm xuất phát từ chức năng và vai trò của hệ thống GTĐB.
Chức năng chủ yếu của GTĐB là thoả mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá
của ngƣời dân cũng nhƣ của các doanh nghiệp, GTVT đƣờng bộ đƣợc coi là huyết
mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thƣơng giữa các vùng miền và mở đƣờng cho
các hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động đầu tƣ phát triển GTĐB
cũng cần phải có một lƣợng vốn lớn cũng nhƣ cần thực hiện trong khoảng thời gian
dài do đó để đảm bảo đầu tƣ đƣợc hiệu quả và loại trừ đƣợc các rủi ro thì cần phải
có những định hƣớng lâu dài.GTĐB cần mang tính định hƣớng vì nó là ngành đi
tiên phong thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
* Đầu tƣ phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phƣơng:
Việc xây dựng và phát triển GTĐB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ đặc
điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phƣơng, trình độ phát triển
kinh tế của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nƣớc…Do đó đầu
tƣ phát triển GTĐB mang tính vùng và địa phƣơng nhằm đảm bảo cho mỗi vũng và địa
phƣơng phát huy đƣợc thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển chung của
cả nƣớc.Vì vậy trong kế hoạch đầu tƣ phát triển GTĐB không chỉ chủ yếu đến mục tiêu
phát triển chung của cả nƣớc mà phải chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự nhiên cũng
nhƣ kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
* Đầu tƣ phát triển GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc
điểm giống với hàng hoá công cộng:
Các công trình GTĐB là những hàng hoá công cộng vì mục đích sử dụng

tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phƣơng và thúc đẩy các địa
phƣơng phát triển kinh tế.Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt
động giao lƣu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phƣơng với nhau, giữa
quốc gia này với quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra đƣợc những cơ hội đầu tƣ tốt và tiến
hành đầu tƣ, các hoạt động xúc tiến thƣơng mại phát triển cùng với đó là thu hút các
nguồn vốn trong nƣớc và ngoài nƣớc cho mục tiêu phát triển kinh tế.
- GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế thông
qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động.Sự phát triển của hạ tầng 10
giao thông đƣờng bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trƣởng GDP của Việt
Nam trong thời gian qua.Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lƣợng lớn lao động
do đó góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tƣ
cho hệ thống GTĐB lớn sẽ kích thích thu hút vốn đầu tƣ cho các ngành trực tiếp sản
xuất sản phẩm phục vụ cho sự phát triển của các công trình giao thông nhƣ sắt,
thép, xi măng, gạch ngói …
- Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí
và thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích
tiêu dùng và phát triển của các ngành khác.Trong các loại hình vận tải ở Việt Nam
thì vận tải bằng đƣờng bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ
tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm đƣợc để thực hiện
phát triển các ngành khác.
b. Phát triển văn hoá-xã hội.
Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của ngƣời dân, điều
này góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia. Dân số Quảng Ninh
tính đến năm 2011 là khoảng hơn 1 triệu ngƣời gồm các dân tộc khác nhau và sống
trong các vùng không đồng đều về lịch sự, địa lý… do đó đời sống tinh thần cũng
khác nhau đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh. Nhờ
có hạ tầng GTĐB phát triển mà khoảng cách đó ngày càng đƣợc xoá bỏ, đƣờng gia

Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội,
và bảo vệ quốc phòng. giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà
đảng và chính phủ đang rất quan tâm.
Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất
nƣớc. GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của ngƣời
dân đặc biệt là các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính
trị quốc gia.
e. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông:
Hiện nay, tình hình tai nạn giao thông đƣợc nâng lên thành thảm hoạ của
quốc gia. Một trong những nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông đƣờng bộ
là cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều bất cập, chƣa tƣơng xứng với sự gia tăng của
các phƣơng tiện tham gia giao thông.
Việc đầu tƣ cơ sở hạ tầng GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn
tắc giao thông xảy ra trong thời gian qua. Đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm
thiểu số ngƣời chết vì tai nạn giao thông.
Để làm tốt các nội dung trên, bƣớc đầu tiên quan trọng là hạ tầng giao thông
phải đƣợc đầu tƣ đồng bộ, đảm bảo chất lƣợng. Xác định đây vừa là một mục tiêu
phát triển quan trọng, đồng thời cũng là trách nhiệm của địa phƣơng trong việc kết
nối vào mạng lƣới giao thông của Quốc gia và toàn cầu.
Theo đó tỉnh Quảng Ninh phấn đấu: xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật giao thông vận tải đi đôi với đảm bảo an toàn giao thông. Hệ thống giao thông
Đƣờng tỉnh đƣợc xay dựng bảo đảm vận tốc 80Km/h, cấp kỹ thuật bảo đảm tối 12
thiểu là cấp III có cƣờng độ mặt đƣờng đảm bảo 2 làn xe. Các tuyến đƣờng chủ yếu
đạt cấp II, 4 làn xe, vận tốc 100Km/h.
f. Đẩy mạnh hội nhập và giao lƣu quốc tế.
Hội nhập và giao lƣu kinh tế về mọi mặt đang là xu hƣớng diễn ra mạnh mẽ
giữa các nƣớc trong khu vực và trên toàn thế giới và Quảng Ninh nói riêng và Việt

13
Trong các nguồn vốn trong nƣớc và nguồn vốn nƣớc ngoài thì nguồn vốn
nƣớc ngoài đóng vai trò là cú hích cho sự phát triển của một quốc gia đang phát
triển nhƣ Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
- Vốn trong nƣớc bao gồm:
+ Vốn tích luỹ của NSNN: đây là phần chênh lệch giữa các khoản thu( không
kể vay nợ) với chi tiêu dùng thƣờng xuyên của NSNN. Đối với vốn tích luỹ NSNN
cần áp dụng các chính sách huy động và tiết kiệm triệt để và có hiệu quả nhƣ vừa
tăng thu NSNN, vừa tiết kiệm các khoản chi tiêu dùng của NSNN.
+ Nguồn vốn tín dụng của nhà nƣớc: đƣợc huy động thông qua phát hành trái
phiếu chính phủ và các hình thức vay nợ qua kho bạc nhà nƣớc.
- Vốn nƣớc ngoài: là các nguồn vốn đầu tƣ gián tiếp từ nƣớc ngoài, thông
qua vay nợ và viện trợ của nƣớc ngoài và các tổ chức quốc tế. Đây là nguồn vốn
quan trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách và đƣợc ƣu tiên để phát triển kinh tế xã
hội.Hiện nay việc đƣa ODA vào ngân sách để quản lý đạt 15% đến 20%.
b. Đặc điểm nguồn vốn đầu tƣ trong phát triển giao thông đƣờng bộ.
Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận
tải nói riêng và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội nói chung và sự phát triển
của hạ tầng GTĐB góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy
các ngành khác phát triển do đó vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng GTĐB cũng có những
đặc điểm riêng so với vốn đầu tƣ phát triển các ngành khác:
- Vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho
tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế mũi
nhọn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên
của đất nƣớc.
- Vốn đầu tƣ để thực hiện phát triển GTĐB đƣợc cân đối trong phạm vi ngân
sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cƣờng hạ tầng GTĐB đạt
hiệu quả tối đa mà không ảnh hƣởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các
ngành khác.
- Hạ tầng giao thông đƣờng bộ có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền

- Ý đồ về dự án đầu tư: Đây là bƣớc rất quan trọng vì là sự khởi đầu cho bất
cứ một dự án đầu tƣ nào đặc biệt là đối với các dự án có mục tiêu xã hội cao nhƣ
các dự án hạ tầng GTĐB. Việc xác định ý đồ cho dự án phải đƣợc dựa trên các cơ
chế chính sách phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của cả nƣớc nói chung
và của hệ thống hạ tầng GTĐB nói riêng cũng nhƣ nhu cầu cấp thiết của dự án.
- Chuẩn bị đầu tư:
+ Soạn thảo dự án: Trên cơ sở có ý đồ đầu tƣ thì nhà đầu tƣ sẽ tiến hành lập
dự án cũng nhƣ tiến hành nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi. Sau giai
Ý đồ về
dự án
đầu tƣ

Chuẩn bị
đầu tƣ

Thực
hiện đầu

Vận
hành các
kết quả
đầu tƣ
Ý đồ về
dự án
đầu tƣ 15
đoạn này sẽ có một dự án hoàn chỉnh để trình lên cơ quan có thẩm quyền xin cấp
vốn NSNN.

xây dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ
nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của

Trích đoạn Trƣờng hợp nghiên cứu của Trung Quốc Trƣờng hợp nghiên cứu của NewZealand Trƣờng hợp nghiên cứu của Nhật Bản Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status