Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VA TRUYỀ N THÔNG
PHAN ĐỨC THIỆN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
CHO CÁC CẤP ĐỊA PHƢƠNG TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Khoa họ c má y tí nh
Mã số: 60 48 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌ C MÁ Y TÍ NH
NGƢỜ I HƢỚ NG DẪ N KHOA HỌ C
TS. Lê Quang Minh
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự
giúp đỡ tận tình của thầy hƣớng dẫn và các thầy cô tại Viện CNTT – ĐHQGHN, sự
nhận đƣợc những đóng góp quí báu của quý thầy cô và các bạn.
Lời cảm ơn sau cùng tôi xin dành cho gia đình và những ngƣời bạn đã hết
lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Đức Thiện – Lớp CK09D
Trƣờng đại học CNTT&TT – Đại học Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƢƠNG 1. KIẾN TRÚC VÀ CHUẨN TRONG CÁC ỨNG DỤNG
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 11
1.1. Tổng quan về chính phủ điện tử 11
1.1.1 Chính phủ điện tử là gì? 11
1.1.2 Các yêu cầu đối với chính phủ điện tử cấp địa phƣơng 12
1.2. Xác lập bài toán xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử cho cấp địa phƣơng tại
tỉnh Nam Định 15
1.2.1. Khảo sát hiện trạng CPĐT và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nƣớc
tại tỉnh Nam Định 15
1.2.1.1. Môi trƣờng pháp lý: 15
1.2.1.2. Hạ tầng kỹ thuật: 16
1.2.1.3. Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nƣớc: 16
phƣờng của tỉnh Nam Định 41
3.4.2. Xây dựng ứng dụng phần mềm Quản lý nguồn lực cán bộ triển khai trên
nền điện toán đám mây 44
3.4.2.1. Tổng quan về hệ thống quản lý nguồn lực cán bộ. 44
3.4.2.2. Lựa chọn công nghệ điện toán đám mây 46
3.4.2.3. Thiết kế kiến trúc vật lý của hệ thống thử nghiệm 50
3.4.2.4. Lựa chọn công cụ và môi trƣờng phát triển 51
3.4.2.5. Thiết kế mô hình phát triển 51
3.4.2.6. Xác định biểu đồ lớp thiết kế 53
3.4.2.7. Thiết kế Cơ sở dữ liệu 55
3.4.3. Triển khai kiểm thử và đánh giá hiệu năng hệ thống 56
3.4.3.1. Triển khai hệ thống trên đám mây 56
3.4.3.2. Đánh giá hiệu năng hệ thống 57
3.4.4. Đánh giá ƣu điểm khi triển khai kiến trúc Chính phủ điện tử 59
KẾT LUẬN CHUNG 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình điện toán đám mây
23
Hình 2.2: Mô hình “sky computing”
24
Hình 2.3: Minh họa về các dịch vụ
25
Hình 2.4: Mô hình triển khai điện toán đám mây
52
Hình 3.11: Biểu đồ lớp thiết kế cho ca sử dụng “thêm mới nhân viên”
54
Hình 3.12: Biểu đồ cơ sở dữ liệu cho ca sử dụng” thêm mới nhân viên”
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Hình 3.13: Giai đoạn triển khai hệ thống trên đám mây
56
Hình 3.14: Đăng nhập vào cơ sở dữ liệu Sql Azure
57
Hình 3.15 : Thực hiện đánh giá hiệu năng với 2 thể hiện
58
Hình 3.16 : Thực hiện đánh giá hiệu năng với 4 thể hiện
58
Hình 3.17 : Thực hiện đánh giá hiệu năng với 8 thể hiện
59
quang. Tỷ lệ máy tính đƣợc trang bị cho cán bộ công chức để làm việc: Khối các cơ
quan tỉnh là 80%, khối cơ quan huyện là 60%, khối xã là 20% và 100% cán bộ các
cơ quan hành chính trong tỉnh đều có hộp thƣ điện tử. Việc ứng dụng CNTT trong
công tác chỉ đạo điều hành mới bắt đầu đƣợc triển khai ở cấp Tỉnh và một số sở ban
ngành, một số đơn vị đã xây dựng trang thông tin điện tử và mua sắm phần mềm
phục vụ quản nhƣng mới chỉ áp dụng nội bộ trong đơn vị và chƣa có tính liên kết,
đồng bộ. Việc triển khai thành công CPĐT theo cách truyền thống cho các cấp địa
phƣơng chắc chắn sẽ cực kỳ tốn kém (vài trăm tỷ đồng) và gặp nhiều khó khăn
trong quá trình quản lý, vận hành, bảo trì.
Với công nghệ điện toán đám mây, có thể cho phép sử dụng ảo hóa các dịch
vụ, tận dụng sức mạnh từ hệ thống mạng, vì vậy việc khai thác, áp dụng công nghệ
này cho việc xây dựng chính phủ điện tử đang là một chủ đề có tính thời sự và khoa
học.
Đề tài này xác định mục tiêu nghiên cứu và nắm bắt công nghệ, mô hình điện
toán đám mây và các kiến trúc hệ thống thông tin, qua đó đề xuất một giải pháp
kiến trúc của mô hình chính phủ điện tử cho các cơ quan địa phƣơng tại tỉnh Nam
Định nhằm tận dụng các thế mạnh về cơ sở hạ tầng CNTT đã có của tỉnh và tiết
kiệm trong việc triển khai CPĐT tới các cấp địa phƣơng.
Để thực hiện đƣợc mục tiêu của luận văn em xác định phải tập trung tìm
hiểu, nghiên cứu, so sánh, đánh giá các mô hình chính phủ điện tử hiện nay, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
công nghệ đang đƣợc sử dụng để xây dựng chính phủ điện tử tại các nƣớc tiên tiến
nhƣ Mỹ, Hàn Quốc, Australia … đồng thời tìm hiểu về ứng dụng hành chính điện tử
đã và đang đƣợc triển khai, các quy định và chiến lƣợc xây dựng CPĐT tại nƣớc ta.
Từ đó đƣa ra các nhận xét, đánh giá, so sánh giữa các mô hình và đề xuất giải pháp
cho việc xây dựng CPĐT cho chính quyền địa phƣơng.
Luận văn hoàn thành gồm 65 trang và đƣợc bố cục thành 3 chƣơng với lời
– truyền thông vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ để nâng cao hiệu quả
hoạt động nhằm phục vụ xã hội tốt hơn. Từ đó, khái niệm chính phủ điện tử
(CPĐT) ra đời.
Có thể hiểu khái niệm về chính phủ điện tử [18] nhƣ sau: “Chính phủ điện tử
(e-Government) là việc ứng dụng CNTT vào cơ quan nhà nước và mọi hoạt động
của nhà nước được “điện tử hóa”, “mạng hóa”. Tuy nhiên chính phủ điện tử không
đơn thuần là máy tính, mạng Internet; mà là sự đổi mới toàn diện các quan hệ (đặc
biệt là giữa chính quyền và công dân), các nguồn lực, các quy trình, phương thức
hoạt động và bản thân nội dung các hoạt động của chính uyền trung ương và địa
phương, và ngay cả các quan niệm về các hoạt động đó”. Hàm ý chung đằng sau
những định nghĩa này là CPĐT bao gồm việc tự động hóa hoặc vi tính hóa các thủ
tục giấy tờ hiện hành và qua đó sẽ tạo ra phong cách lãnh đạo mới, các cách thức
mới trong việc xây dựng và quyết định chiến lƣợc, giao dịch kinh doanh, lắng nghe
ngƣời dân và cộng đồng cũng nhƣ trong việc tổ chức và cung cấp thông tin. Bởi
vậy, việc tiến hành xây dựng CPĐT gắn liền với cải cách hành chính [1].
Trên thực tế, chính phủ điện tử là một khái niệm rất rộng. Mỗi nƣớc khác
nhau trên thế giới, ở các giai đoạn nhận thức khác nhau, lại có quan niệm về phạm
vi của CPĐT khác nhau. Trong tƣ duy chung, quyền lực nhà nƣớc (còn gọi là quyền
lực công) là loại quyền lực đặc biệt đƣợc nhân dân trao cho Nhà nƣớc và Nhà nƣớc
sử dụng quyền lực đó để quản lý nhà nƣớc nhằm đạt đƣợc các mục tiêu chung của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Nhà nƣớc. Việc tổ chức thực thi quyền lực nhà nƣớc thƣờng đƣợc chia thành 3
nhóm: thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp và thực thi quyền tƣ pháp.
Trong đó, thực thi quyền hành pháp là một bộ phận đặc biệt trong hoạt động quản lý
nhà nƣớc nhằm tổ chức đời sống kinh tế - xã hội theo pháp luật. Hầu hết các nƣớc
trên thế giới khi phát triển CPĐT đều lấy việc thực thi quyền hành pháp là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm nhất.
tiêu ở đây không đƣợc liệt kê theo thứ tự quan trọng vì mỗi một nƣớc cần phải xác
định các ƣu tiên của mình trong CPĐT.
a. Tạo môi trƣờng kinh doanh tốt hơn.
Công nghệ đã đƣợc chứng minh là một chất xúc tác trong việc nâng cao năng
suất lao động và phát triển kinh tế, đặc biệt là tại khu vực nông thôn và các nơi xa
xôi hẻo lánh.12 Việc sử dụng ICT trong chính phủ và việc xây dựng cơ sở hạ tầng
CPĐT sẽ giúp tạo ra một môi trƣờng thúc đẩy kinh doanh thông qua việc cải thiện
mối tác động qua lại và tƣơng tác giữa chính phủ và doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bằng việc giảm bớt các khâu rƣờm rà trong thủ tục và
chú trọng đến việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, CPĐT có thể tạo
ra các điều kiện thu đầu tƣ nhiều hơn.
Mục tiêu trên phụ thuộc vào từng nƣớc, vào sức mạnh công nghiệp và các lợi
thế cạnh tranh của nƣớc đó trên phạm vi toàn cầu. Một khi đã đƣợc xác định, các
mục tiêu trên có thể đƣợc kết hợp trong chiến lƣợc CPĐT của đất nƣớc cùng với các
bộ, ngành, bộ máy công quyền và các dịch vụ công sẽ đƣợc kết hợp theo hƣớng
thúc đẩy phát triển các ngành này. Ví dụ, việc mua sắm điện tử có thể mở ra các thị
trƣờng mới cho các doanh nghiệp địa phƣơng qua việc công khai hoá các thủ tục
mua sắm của chính phủ, làm cho các thủ tục này trở nên cạnh tranh hơn và công
bằng hơn.
b. Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng.
Điều này liên quan đến việc cung cấp một cách hiệu quả các hàng hoá và
dịch vụ công cộng cho ngƣời dân thông qua việc phản hồi nhanh chóng của chính
phủ với sự tham gia tối thiểu của các nhân viên chính phủ.
c. Tăng cƣờng sự điều hành có hiệu quả của chính phủ và sự tham gia
rộng rãi của ngƣời dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của chính phủ thông qua việc đẩy nhanh
15
- Đơn giản hoá các hoạt động của chính phủ. Phần lớn các thủ tục của chính
phủ đã đƣợc thực hiện trong nhiều năm qua và thƣờng bao gồm nhiều bƣớc, nhiều
nhiệm vụ và nhiều bƣớc hoạt động. Việc đơn giản hoá các thủ tục của chính phủ
thông qua ứng dụng ICT sẽ xoá bỏ các khâu thủ tục rƣờm rà và giúp giảm bớt nạn
quan liêu.
e. Nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa
ICT giúp cho chính phủ có thể vƣơn tới các nhóm/cộng đồng thiểu số và
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân tại đó. Điều này cũng đồng nghĩa với
việc trao thêm quyền cho ngƣời dân bằng cách cho họ tham gia vào các hoạt động
chính trị cũng nhƣ cung cấp tối đa các dịch vụ và hàng hoá dụng cụ thiết yếu.
Cuối cùng, mục tiêu của CPĐT là cải tiến mối tác động qua lại giữa 3 chủ
thể chính của xã hội là chính phủ, ngƣời dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tiến
trình chính trị, xã hội và kinh tế của đất nƣớc.
1.2. Xác lập bài toán xây dựng kiến trúc chính phủ điện tử cho cấp địa
phƣơng tại tỉnh Nam Định
1.2.1. Khảo sát hiện trạng CPĐT và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà
nước tại tỉnh Nam Định
1.2.1.1. Môi trường pháp lý:
Bộ Thông tin và Truyền thông có rất nhiều văn bản chỉ đạo để thúc đẩy phát
triển CNTT các tỉnh:
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê
duyệt Đề án “Đƣa Việt Nam sớm trở thành nƣớc mạnh về công nghệ thông tin và
truyền thông”;
Quyết định số 698/QÐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê
duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm
2015 và định hƣớng đến năm 2020;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
phạm pháp luật, hệ thống hỏi đáp và tham vấn ý kiến ngƣời dân trong việc cải cách
hành chính và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Lịch làm việc của Lãnh đạo
tỉnh, giấy mời họp, đặc biệt là đăng tải 1.349 thủ tục hành chính của cả 3 cấp tỉnh,
huyện, xã.
Nhiều cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã có trang thông tin điện tử riêng nhƣ: Sở
GD&ĐT, Sở KHCN, Sở Nội vụ, Sở TT&TT, UBND TP Nam Định,
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đã đáp ứng đƣợc yêu cầu
phục vụ cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo nhanh chóng, kịp thời của UBND tỉnh.
Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc đã đƣợc triển khai ở nhiều sở,
ngành, UBND huyện, thành phố, trong đó có những đơn vị thực hiện hiệu quả nhƣ:
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Thông tin Truyền thông, UBND huyện
Trực Ninh…
Hộp thƣ điện tử của tỉnh cũng đã xây dựng và hoàn thiện, đƣợc đƣa vào khai
thác và sử dụng có hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của chính phủ.
b. Ứng dụng CNTT trong việc phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ:
Nhiều cơ quan nhà nƣớc đã khai thác ứng dụng tốt các phần mềm chuyên
ngành nhƣ:
- Y tế : Khai thác các phần mềm liên quan đến việc khám chữa bệnh, quản lý
bệnh viện, quản lý thuốc, cấp chứng chỉ hành nghề y dƣợc
- Đối với Giáo dục: Khai thác sử dụng các phần mềm quản lý trƣờng học
(EMIS), quản lý cán bộ (PMIS), quản lý học sinh (SMIS), quản lý các kỳ thi, Quản
lý các đối tƣợng phổ cập giáo dục,
- Đối với Tài nguyên môi trƣờng: Khai thác các ứng dụng Quản lý địa chính,
đất đai, quản lý đo đạc và xây dựng bản đồ số, Hệ thống quản lý tài nguyên nƣớc,
khoáng sản,
- Đối với Khoa học công nghệ: Xây dựng và khai thác CSDL về thông tin tƣ
liệu khoa học công nghệ, thông tin về quản lý hoạt động khoa học công nghệ (dự
trách về CNTT làm việc tại các đơn vị cấp tỉnh (làm quản trị mạng hoặc phụ trách
CNTT của đơn vị) là 25 ngƣời. Số cán bộ công chức cấp huyện cấp có thể sử dụng
máy vi tính để ứng dụng CNTT phục vụ cho chuyên môn nghiệp vụ là trên 75%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
Hiện này Tỉnh Nam Định có 3 trƣờng Đại học có khoa CNTT cung cấp nhân
lực CNTT cho tỉnh.
Theo đánh giá của Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin –
Hội tin học Việt Nam trong năm 2010, Nam Định chỉ số về hạ tầng nhân lực CNTT
xếp thứ 20 so với toàn quốc.
e. Hiện trạng về Công nghiệp CNTT trên địa bàn:
Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng 70 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh máy
tính, máy văn phòng và các thiết bị mạng nhƣng chủ yếu tập chung chủ yếu vào
phát triển các dịch vụ về lắp ráp nhỏ lẻ, sửa chữa, thay thế linh kiện hoặc làm đại lý
kinh doanh máy tính, trang thiết bị máy tính, điện tử và viễn thông cho các hãng lớn
trong và ngoài nƣớc.
- Nam Định mới có 01 doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực phát triển công
nghiệp phần mềm để cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh,
chƣa thật sự có uy tín để quảng bá sản phẩm đến các doanh nghiệp lớn và các tỉnh
lân cận.
- Công nghiệp nội dung số là lĩnh vực mới đƣợc quan tâm phát triển nên trên
địa bàn tỉnh công nghiệp nội dung số mới dừng ở mức nhƣ cung cấp học liệu điện
tử (E-learning); game online; các dịch vụ tin nhắn; báo chí điện tử; dịch vụ thông tin
trên Internet; thƣ viện điện tử. Việc phát triển cơ sở dữ liệu số hoá mới chỉ tập trung
vào một số ngành theo sự chỉ đạo dọc từ cấp trung ƣơng đến cấp tỉnh nhƣ Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng, Hệ thống ngân hàng, Hệ thống Kho bạc nhà nƣớc…
1.2.2. Các vấn đề cần giải quyết để xây dựng Chính phủ điện tử cho cấp địa
phương tại tỉnh Nam Định
1.3. Kết luận chƣơng 1
Tóm lại, mục tiêu của CPĐT là cải tiến mối tác động qua lại giữa 3 chủ thể
chính của xã hội là chính phủ, ngƣời dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tiến trình
chính trị, xã hội và kinh tế của đất nƣớc. Với Nam Định, việc áp dụng chuẩn và kiến
trúc cho các ứng dụng CPĐT là cần thiết và vừa phù hợp với những đặc thù của các
hệ thống thông tin của Nam Định, vừa bổ sung cho việc xây dựng chuẩn và kiến
trúc CPĐT của Chính phủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
2.1. Tổng quan về mô hình điện toán đám mây
Nhƣ trên em đã trình bày, hiện nay không chỉ đối với Chính phủ mà còn đối
với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu của công ty cũng
nhƣ dữ liệu của khách hàng, đối tác là một trong những bài toán đƣợc ƣu tiên hàng
đầu và đang gây khó khăn cho họ. Để có thể quản lý đƣợc nguồn dữ liệu đó các
doanh nghiệp phải đầu tƣ, tính toán rất nhiều loại chi phí cho phần cứng, phần mềm,
mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì, sửa chữa, … Ngoài ra họ còn phải
tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị; phải kiểm soát việc bảo mật dữ liệu
cũng nhƣ tính sẵn sàng cao của dữ liệu.
Từ một bài toán điển hình nhƣ vậy, chúng ta thấy đƣợc rằng nếu có một nơi
tin cậy giúp Chính phủ, các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, họ sẽ không
còn phải quan tâm đến cơ sở hạn tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công
việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao
hơn.
Thuật ngữ “cloud computing” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn
cảnh nhƣ vậy.
Thuật ngữ “cloud computing” còn đƣơc bắt nguồn từ ý tƣởng đƣa tất cả mọi
thứ nhƣ dữ liệu, phần mềm, tính toán… lên mạng Internet. Chúng ta sẽ không còn
Internet”.
Trên hình 2.1 trình bày mô hình điện toán đám mây với rất nhiều thành phần
tham gia vào đám mây đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
Hình 2.1: Mô hình điện toán đám mây
2.1.2. Mô hình điện toán đám mây
Theo định nghĩa, các nguồn điện toán khổng lồ nhƣ phần mềm, dịch vụ sẽ
nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và
văn phòng (trên mặt đất) để mọi ngƣời kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần.
Hiện nay, các nhà cung cấp đƣa ra nhiều dịch vụ của cloud computing theo
nhiều hƣớng khác nhau, đƣa ra các chuẩn riêng cũng nhƣ cách thức hoạt động khác
nhau. Do đó, việc tích hợp các cloud để giải quyết một bài toán lớn của khách hàng
vẫn còn là một vấn đề khó khăn. Chính vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ đang có xu
hƣớng tích hợp các cloud lại với nhau thành “sky computing”, đƣa ra các chuẩn
chung để giải quyết các bài toán lớn của khách hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
Hình 2.2: Mô hình “sky computing”
Cloud Computing ra đời để giải quyết các vấn đề sau:
a. Vấn đề về lƣu trữ dữ liệu:
Dữ liệu đƣợc lƣu trữ tập trung ở các kho dữ liệu khổng lồ. Các công ty lớn
nhƣ Microsoft, Google có hàng chục kho dữ liệu trung tâm nằm rải rác khắp nơi
trên thế giới. Các công ty lớn này sẽ cung cấp các dịch vụ cho phép doanh nghiệp
đang đƣợc giao cho Bộ thông tin và truyền thông phụ trách. Việc triển khai CPĐT