Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010 và một số giải pháp chính sách cho giai đoạn 2011 đến 2015 - Pdf 24



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_______________________________ NGUYỄN THỊ MAI HIÊN
THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHÍNH SÁCH CHO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KINH TẾ

Thái Nguyên - 2012


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Thực trạng hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2010 và
một số đề xuất chính sách cho giai đoạn 2011 - 2015” tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
nhiệt, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cơ quan, cá nhân.
Trƣớc hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các thày cô
giáo khoa sau đại học Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học
Thái Nguyên – những ngƣời đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập. Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Quang Tuấn – Phó Viện
trƣởng Viện Kinh tế Việt Nam – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Sở Kế hoạch và
Đầu tƣ, Cục Thống kế, Sở Tài nguyên và môi trƣờng, Sở Lao động Thƣơng bình &
xã hội đã giúp đỡ và tạo điều giúp đỡ khi điều tra, thu thập số liệu để nghiên cứu
luận văn.
Ngoài ra, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo điều
kiện về thời gian và tinh thần của lãnh đạo, bạn bè, đồng nghiệp đơn vị nơi tôi công
tác.
Vơi tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó./.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2012

Nguyễn Thị Mai Hiên iii

1.2.1.1. Khái niệm 17
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa 17
1.2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa18
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 22
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới 23
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 23
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Mỹ 24
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 25
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Đài Loan 25
1.3.1.5. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 26
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26
1.3.2.1. Xây dựng môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa phát triển 27
1.3.2.2. Đẩy mạnh các biện pháp thực thi chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa 28
1.3.2.3. Cải cách chính sách ngoại thƣơng 28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. CÁC VẤN ĐỀ MÀ LUẬN VĂN CẦN GIẢI QUYẾT 30
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2.1 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 30
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu 31
2.2.2.1.Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp 31
2.2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu sơ cấp 32 v
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin, tƣ liệu 32
2.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 33

lƣợng lao động 47
3.1.3.5. Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất 47
3.2. Thực trạng chính sách hỗ trợ 47
3.2.1. Hỗ trợ tài chính các DNCNNVV 48
3.2.2. Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất và địa điểm kinh doanh cho
DNCNNVV 52
3.2.3. Hỗ trợ cung cấp thông tin cho DNCNNVV 53
3.2.4. Xúc tiến mở rộng thị trƣờng, hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản
trị kinh doanh và đào tạo kỹ thuật 55
3.2.5. Hỗ trợ thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trƣờng
đầu tƣ, cơ chế xúc tiến đầu tƣ và khởi sự doanh nghiệp 59
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DNCNNVV TỈNH QUẢNG NINH 60
3.3.1. Những ƣu điểm của chính sách hỗ trợ phát triển DNCNNVV 60
3.3.1.1. Sự chuyển biến cơ bản trong việc ra và thực thi các văn bản
pháp luật liên quan đến sự phát triển DNCNNVV 60
3.3.1.2. Những chuyển biến quan trọng trong cải cách thủ tục hành
chính 63
3.3.2. Hạn chế của chính sách hỗ trợ DNCNNVV 65
3.3.2.1. Thiếu chính sách rõ ràng và thống nhất 65
3.3.2.2. Đối tƣợng đƣợc hƣởng trợ giúp chƣa đƣợc cụ thể 65
3.3.2.3. Hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện chính sách còn hạn chế66
3.3.3. Một số nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên 67
3.3.3.1. Nguyên nhân từ nhận thức 67
3.3.3.2. Nguyên nhân từ môi trƣờng pháp lý và chính sách phát triển . 69 vii
3.3.3.3. Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh tế và thực trạng của nền kinh
tế 70

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Ban QLKKT Ban Quản lý các khu kinh tế
Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
CIEM Viện Quản lý kinh tế Trung ƣơng
CNH-HĐN Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNCNNVV Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
HKD Hộ kinh doanh
HTX Hợp tác xã
NBRS Hệ thống dữ liệu doanh nghiệp quốc gia
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
KTCK Kinh tế cửa khẩu
UBND Uỷ ban nhân dân
Sở KHĐT Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam ix
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1: Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc .
Bảng 1.2: Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .

Sơ đồ 3.1: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh đã đăng ký phân theo theo loại hình.
Sơ đồ 3.2: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh đăng hoạt động phân theo loại hình .
Sơ đồ 3.3: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh theo mức vốn.
1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Với tiềm năng sẵn có về điều kiện tự nhiên, Quảng Ninh có một vị trí kinh tế
quan trọng của khu vực phía Bắc Việt Nam. Quảng Ninh là một trong những địa
phƣơng dẫn đầu về ngành du lịch với Vịnh Hạ Long nổi tiếng. Quảng Ninh cũng
đang đƣợc coi nhƣ là một cực của hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng
– Quảng Ninh, khi mà kinh tế khu vực tiểu vùng Sông Mê Kông mở rộng đang đƣợc
đẩy mạnh hợp tác và phát triển.
Trong những năm gần đây, Quảng Ninh đã đạt đƣợc nhiều thành tựu trong
phát triển kinh tế, xã hội. Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng
trƣởng cao, tiềm lực, quy mô nền kinh tế tăng mạnh. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
(GDP theo giá so sánh) bình quân 5 năm ƣớc đạt 12,7%; quy mô kinh tế năm 2010
gấp 1,8 lần so với năm 2005. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2010 đạt 24.666 ngàn
đồng, gấp 2,14 lần so với năm 2005. Tăng trƣởng GDP của tỉnh cao gần gấp đôi so
với bình quân chung cả nƣớc và nằm trong nhóm các địa phƣơng có tốc độ tăng
trƣởng cao nhất cả nƣớc. Văn hoá - xã hội có bƣớc phát triển mới, đời sống nhân dân
đƣợc cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, công tác quản lý biên giới, trật
tự an toàn xã hội đƣợc đảm bảo, tăng cƣờng; hoạt động đối ngoại phát triển.
Những thành công đó có sự đóng góp hết sức quan trọng của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV), trong đó các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
(DNCNNVV), lực lƣợng chiếm trên 46% DNCNNVV, và đƣợc đánh giá là năng
động, hoạt động hiệu quả, đóng góp 14% trong GDP, và sử dụng khoảng 12% lực

trình độ sản xuất, phát triển nguồn nhân lục, thông tin và tƣ vấn doanh nghiệp, xúc
tiến mở rộng thị trƣờng và mặt bằng sản xuất. Bảy nhóm giải pháp nhằm giải quyết
các yếu tố cản trở sự phát triển của DNNVV nó trên cũng nhƣ hƣớng dẫn thực hiện
cụ thể đã đƣợc trình bày rõ ràng, cụ thể tại Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn
2006-2010, tiếp đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ – Bộ Tài chính đã ban hành Thông tƣ
liên tịch số 05/2011/TTLT-BKH-BTC ngày 31/03/2011 về Hƣớng dẫn trợ giúp đào
tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông tƣ liên tich 3
này hƣớng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp
đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( gọi tắt là đào
tạo); dự toán, quản lý, sửa dụng và quyết toán kinh kinh phí từ ngân sách nhà nƣớc
hỗ trợ cho hoạt động đào tạo.
Quán triệt và thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối và chính sách của Đảng và
Chính phủ về khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tƣ nhân, trong những
năm qua tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành nhiều cải cách nhằm tạo ra một môi trƣờng
kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tƣ và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Các chính
sách về đất đai và mặt bằng sản xuất đã giúp doanh nghiệp chủ động trong việc nắm
bắt quy hoạch, xin giao đất, thuê đất; chính sách về khuyến khích đƣa tiến bộ kỹ thuật
vào sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã lập và thực hiện quy trình đổi mới công nghệ để
tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Chính sách hỗ trợ
phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV đã giúp cho doanh nghiệp nâng cao trình
độ nhận thức về pháp luật, kiến thức về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý; chính
sách hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu đã giúp doanh nghiệp xúc tiến thƣơng mại, tiếp cận thị
trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Tuy nhiên, việc ban hành và triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ DNNVV của tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, chƣa đồng bộ và chồng
chéo. Ngân sách dành cho các chƣơng trình hỗ trợ vẫn còn phân tán dàn trải, ít kiểm
tra đánh giá hiệu quả, một số chƣơng trình hiệu quả còn thấp.
Tuy nhiên, sự phát triển còn non nớt, yếu kém của DNNVV nói chung, doanh

phân tích thực trạng chiến lƣợc cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam, đề ra giải
pháp, kiến nghị cho các DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
TS. Chu Thị Thủy với luận án Tiến sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV Việt Nam”, đã đi sâu nghiên cứu
những vấn đề bên trong hoạt động của DN để phát triển các DN bằng cách nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.
TS. Phạm Văn Hồng với luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển DNNVV ở Việt
Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã đi sâu phân tích lý luận về DNNVV, cơ hội
và thách thức của các DNNVV, đề ra một số giải pháp phát triển DNNVV Việt Nam. 5
Ngoài ra còn nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, các bài tham luận
tại hội thảo trong nƣớc và quốc tế đề cập đến sự phát triển DNNVV với nhiều nội
dung khác nhau.
Ở ngoài nƣớc, các DNNVV đã ra đời và phát triển cách đây nhiều thập kỷ.
Hiện có một số tài liệu và thông tin liên quan thu thập đƣợc qua học tập, nghiên
cứu, về DNNVV Việt Nam nhƣng chƣa thấy có công trình nghiên cứu về
DNCNNVV ở Việt Nam và trên phạm vi địa phƣơng.
Vì vậy việc nghiên cứu về DNCNNVV và các chính sách hỗ trợ DNCNNVV
rất cần đƣợc nghiên cứu và hệ thống hoá, để có thể hoàn thiện các chính sách hỗ trợ
DNCNNVV trong điều kiện thực tiễn Việt Nam hiện nay.
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở xem xét, phân tích thực trạng các chính sách
hỗ trợ DNCNNVV, luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện các
chính sách hỗ trợ phát triển DNCNNVV trong ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.
Để đạt đƣợc mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và chính sách hỗ trợ
DNNVV từ nhà nƣớc.
- Rà soát các chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DNCNNVV
TỈNH QUẢNG NINH
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DNCNNVV TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 – 2020

7
CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/01/2001 của Chính Phủ thì
DNNVV Việt Nam đƣợc hiểu là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đƣợc đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc sử
dụng lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời.
Khái niệm doanh nghiệp vẫn còn những điểm khác biệt nhất định giữa các
nƣớc nhƣng có thể hiểu doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đƣợc thành lập hợp
pháp, có tên riêng, có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hoạt động kinh doanh
trên thị trƣờng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Để thuận tiện cho việc quản lý, hỗ trợ các
doanh nghiệp phát triển, ngƣời ta thƣờng sử dụng tiêu thức quy mô để phân loại

< 50 ngƣời đối với ngành
bán lẻ và dịch vụ
< 100 triệu JPY
(883.180 USD)
< 30 triệu JPY
(264.909 USD)
< 10 triệu JPY
(88.318 USD)

Mỹ
< 500 Canada
< 500

<20 triệu CAD
(19.828.000U
SD)
Indonesia
< 100
< 0, 6 tỷ rupi
(63.906 U SD)
< 2 tỷ rupi
(213.020 U SD)
Mexico
< 250
< 7 triệu USD

Thái Lan

đồng đến 50 tỷ đồng, hoặc có số lao động từ trên 50 ngƣời đến 100 ngƣời.
Bảng 1.2. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến

từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
[Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc Trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa] 10
Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động mà ngƣời ta chia ra doanh nghiệp công nghiệp,
doanh nghiệp xây dựng, vv Nhƣ vậy, doanh nghiệp công nghiệp là một loại hình
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp mà tập thể người lao động sử
dụng máy móc, nguyên vật liệu và những tư liệu sản xuất khác để khai thác, chế tạo
sản phẩm công nghiệp.
Trong luận văn này, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đƣợc hiểu là các
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành
hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp có số vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng và
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp công nghiệp có những đặc trƣng cơ bản về mặt kỹ thuật - sản
xuất, cũng nhƣ đặc trƣng kinh tế - xã hội, khác với các loại hình doanh nghiệp khác
ở các khía cạnh chủ yếu sau:
- Trong các doanh nghiệp công nghiệp, quá trình sản xuất chủ yếu là quá trình
tác động trực tiếp bằng phƣơng pháp cơ, lý hoá của con ngƣời, làm thay đổi các đối
tƣợng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con ngƣời (khác với
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp quá trình sản xuất lại bằng phƣơng pháp sinh
học là chủ yếu).
- Các đối tƣợng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp, sau mỗi chu kỳ

qui mô không lớn nên đầu tƣ của các DNCNNVV vào các dây chuyền và máy móc
công nghệ không nhiều, chính vì lẽ đó nên sau một thời gian hoạt động nếu nhận
thấy một ngành, hay một mặt hàng kinh doanh nào đó không có lời thì lập tức các
DNCNNVV sẽ chuyển hƣớng sang các mặt hàng và dịch vụ hiệu quả hơn. Một số
DNCNNVV sau một thời gian khẳng định đƣợc uy tín và thƣơng hiệu đã tiến hành
các biện pháp tích luỹ vốn và mở rộng qui mô để trở thành các doanh nghiệp lớn.
Tuy nhiên nhiều chủ DNCNNVV bằng lòng với qui mô của doanh nghiệp mình và
thể hiện tính linh hoạt cao để khẳng định vị trí trên thƣơng trƣờng.
Thứ ba, tính linh hoạt trong cạnh tranh. Với xuất phát điểm là khả năng dễ
tham gia vào thị trƣờng cũng nhƣ rút khỏi thị trƣờng. Trong các chuỗi giá trị ngành 12
hàng thì các DNCNNVV có thể khá dễ dàng tìm cho mình phân khúc phù hợp trong
hợp tác với các doanh nghiệp lớn.
Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể kể đến hàng loạt các điểm yếu của các
DNCNNVV, mà khởi đầu là thiếu các nguồn lực phát triển, đặc biệt là các nguồn
lực về tài chính và con ngƣời. Đối với một số ngành hàng thì các DNCNNVV
không tận dụng được các lợi thế về qui mô. Còn một điểm nữa đó là sự hình thành
và phát triển của các DNCNNVV phụ thuộc nhiều vào chủ doanh nghiệp nên khó
thu hút trí tuệ tập thể trong các quyết định dài hạn và chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Điều này thể hiện qua cách thức đƣa ra các quyết định quan trọng mang tính chiến
lƣợc của doanh nghiệp.
1.1.3.Sự cần thiết hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1. Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam vai trò của các DNCNNVV đƣợc thể
hiện ở các khía cạnh khác nhau:
Thứ nhất, đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, góp phần làm
tăng GDP. Cũng nhƣ DNCNNVV ở tất cả các nƣớc, DNCNNVV ở Việt Nam cung

hoạt và làm giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế.
Thứ tư, góp phần tăng cƣờng và phát triển các mối quan hệ kinh tế. Các
DNCNNVV hình thành và phát triển kinh doanh trong những ngành nghề khác
nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các DN lớn.
Nhiều DN nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sản
phẩm cho các DN lớn. Mối quan hệ giữa DNCNNVV và các DN lớn cũng chính là
nguyên nhân thành công của nền kinh tế Nhật Bản trong nhiều thập kỷ qua. Do đó,
khi các DNCNNVV Việt Nam phát triển sẽ góp phần tăng cƣờng các mối quan hệ
liên kết lẫn nhau giữa các DNCNNVV và giữa các DNCNNVV với các DN lớn.
Nhờ đó mà các rủi ro kinh doanh sẽ đƣợc chia sẻ và góp phần tăng hiệu quả kinh tế
xã hội chung.
Thứ năm, tạo cơ sở để hình thành các DN lớn. Kinh nghiệm phát triển kinh tế
ở nhiều nƣớc cho thấy hiện nay phần lớn các công ty và các tập đoàn kinh tế đa
quốc gia đều trƣởng thành từ các DNCNNVV. Với cách xem xét đó DNCNNVV 14
chính là nguồn tích lũy ban đầu và là “lồng ấp” cho các DN lớn. Hầu hết các cơ sở
dân doanh ỏ Việt Nam khi mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chƣa thật hiểu biết
về thị trƣờng nên họ thƣờng lựa chọn quy mô kinh doanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự
nghiệp kinh doanh. Sau một thời gian tích lũy thêm vốn, kinh nghiệm và khẳng định
đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng, họ mới tiến hành mở rộng kinh doanh và phát
triển với quy mô lớn hơn. Ngoài ra, DNCNNVV còn là nơi đào tạo tay nghề và trau
dồi kinh nghiệm cho các cán bộ quản lý của các DN lớn vì ngƣời lao động thƣờng
có xu hƣớng chỉ làm trong các DNCNNVV một thời gian, sau khi có đủ kinh
nghiệm và khả năng họ sẽ chuyển sang các DN lớn để làm việc, hƣởng thu nhập cao
hơn. Nhờ thế, DN lớn tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí đào tạo khi tuyển đƣợc các nhân
viên có tay nghề từ các DNCNNVV chuyển sang. Nhƣ vậy có thể các DNCNNVV
còn là nơi đào tạo lao động cho các DN lớn.
Thứ sáu, tạo việc làm cho ngƣời lao động, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status