Ngày soạn: 19/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tuần 1:
Tiết 1 : Văn bản: Con rồng cháu tiên
(Đọc thêm) Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh
chng ,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
2.Kỹ năng:
- Kể đợc 2 truyện
- Có kỹ năng đọc diễn cảm
3.Thái độ:
- Có thái độ tự hào về nguồn gốc dân tộc
B.Chuẩn bị :
- Giáo viên: soạn bài, GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh minh
hoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tổ chức các hoạt động dạy học:
*. ổ n định lớp; Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
*. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam,
đợc nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền
thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh
truyền thuyết Việt Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên
là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật
độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này?
tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy.
thoại ấy đã đợc lịch sử hoá. Thể thần
thoại cổ đã đợc biến đổi thành những
truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên
đã có công dựng nớc và ca ngợi những sự
tích thời dựng nớc.
GV giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại
truyện gì ? Vì sao ?
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia
thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
- Hớng dẫn đọc hiểu nội dung ý nghĩa
truyện .
? Kể tóm tắt đoạn 1
? ở đoạn truyện 1, tác giả dân gian giới
thiệu với chúng ta những nhân vật nào?
Hai nhân vật này có đặc điểm nào nổi bật
khiến ta chú ý?
- Gợi ý:
+ ? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
2. Tìm hiểu chú thích:
3. Thể loại:
a. Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá
khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
- GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau. Vậy
việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu
Cơ có gì lạ-> phần 2
? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ,
chuyện sinh nở của họ có gì lạ? Em có
nhận xét gì về các chi tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ
ảo trong truyện truyền thuyết?
- GV: Ko có thực, ko thể xảy ra trong
cuộc sống của con ngời- chi tiết ngời xua
tởng tợng ra nhằm muốn nói lên điều gì
đó mà họ mong muốn - Nhng dù cho có
kỳ lạ, hoang đờng nh thế nào cũng phải
xuất phát từ hiện thực => Những chi tiết
ấy cho ta thấy trí tởng tợng phong phú
của ngời xa, sự thăng hoa của cảm xúc
? Chi tiết " bọc trăm trứng nở 100 con" có
ý nghĩa gì?
- GV:Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng
liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa
lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dân
chủ cộng hòa Tôi nói đồng bào nghe rõ
không? - Ng ời đã nhắc lại 2 tiếng đồng
bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên
trong ngày mở nớc xa
? Nhân dân ta đã giải thích nguồn gốc
dân tộc mình nh thé nào? Tại sao không
gọi là " con Rồng, con Tiên"?
nào ? Vì sao họ phải chia con?
? Lời dặn của LLQ lúc chia tay nói lên
điều gì?
- Liên hệ:
? Chúng ta đã làm đợc những gì để thực
hiện ý nguyện này của Long Quân và Âu
Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ).
- HS đọc " ngời con trởng ko hề thay
đổi"
? Đọc đoạn truyện cho ta biết thêm về
điều gì về xã hội, phong tục tập quán của
ngời Việt cổ xa?
- Tên nớc đầu tiên là Văn Lang(+ Văn là
đất nớc tơi đẹp, sáng ngời, có văn hoá:
Lang: đất nớc của những ngời đàn ông,
chàng trai khoẻ mạnh, giỏi giang giàu có)
- Thủ đô đầu tiên đặt ở Phong Châu
- Tục cha truyền con nối-> XH văn lang
là XH văn hoá( dù sơ khai)
- GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau, ng-
ời Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng khi
nhắc đến nguồn gốc của mình, thờng xng
là con Rồng, cháu Tiên.
? Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền
thuyết này?
- GV tổ chức cho HS thực hiện kỹ thuật
khăn phủ bàn
- GV chốt ý: Dân tộc ta có nguồn gốc
thiêng liêng cao quí, là khối đoàn kết,
ra các yếu tố hoang đờng kì ảo trong
truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên là
truyện truyền thuyết? Hãy cho biết những
chi tiết trong truyện có liên quan đến lịch
sử
Bọc 100 trứng 50 lên non 50 xuốngbiển
NGUồN GốC DÂN TộC VN
IV. Luyện tập:
*.H ớng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
5
Ngày soạn: 19/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 2 :Văn bản: Bánh chng, bánh giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A. Mục tiêu cần đạt:
1 .Kiến thức:-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết và "Bánh chng
,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
2.Kỹ năng:- Có kỹ năng đọc ,kể.
3.Thái độ :- Đề cao nghề nông , biết gìn giữ truyền thống văn hoáđậm đà bản sắc DT.
B.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, GA, Tài liệu chuẩn
kiến thức kĩ năng; Tranh minh hoạ .
thực hiện là gì?
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn ngời nối ngôi ?
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện và hình
thức chọn ngời nối ngôi của vua Hùng?
- GV tổ chức cho HS thực hiện kỹ thuật "
khăn phủ bàn"
- Ko hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các
đời vua trớc.
- Chú trọng vào tài đức, trí hơn là trởng,
thứ
- Chọn lễ Tiên vơng đề cao phong tục thờ
cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta
-> T tởng tiến bộ của ngời đơng thời
- GV yêu cầu Hs đọc tiếp từ " Các
Lang tiên vơng"
? Đoạn truyện kể về sự việc gì?
? Cuộc đua tài diễn ra nh thế nào?
? Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- GV gọi 1 HS kể tóm tắt đoạn" ngời buồn
nhất hình tròn"
? Lang Liêu khác các Lang khác ở điểm
nào?
? Vì sao Lang Liêu lại là ngời buồn nhất?
? Tại sao Thần chỉ giúp cho Lang Liêu?
- GV treo tranh: Bánh chng, bánh giầy để
minh hoạ
? Qua đó ta thấy Lang Liêu là ngời nh thế
nào?
+ tháo vát hiểu, thực hiện đúng ý thần: từ
hạt gạo làm 2 thứ bánh ngon, độc đáo
-> Thông minh, khéo tay
3. Kết quả thi tài:
- Lễ vật sang trọng của các Lang: Vua chỉ
liếc mắt xem qua vì những thứ đó không lạ
- Lễ vật của Lang Liêu đợc chọn vì:
+ Hai loại bánh có ý nghĩa thực tế( trọng
nghề nông, sản phẩm do chính con ngời
7
? Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua
truyền ngôi cho. Vậy theo em Lang Liêu
đợc truyền ngôi nh vậy có xứng đáng
không?
? Theo em Lang Liêu có đợc những phẩm
chất nào mà đáng để cho em học tập?.
? ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng,
bánh giầy ?
- Hớng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện
tập
- HS đọc to ghi nhớ
- HS làm bài tập 1,2
ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân
ta làm bánh chng, bánh giầy (đề cao
nghề nông )
làm ra)
+ Thể hiện ý tởng sâu xa ( tợng trng cho
Trời- Đất và muôn loài)
- Lang Liêu nối ngôi vua: ngời hội tụ đủ
là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2.Kỹ năng: - Nắm đợc các kiểu cấu tạo từ.
- Biết dùng từ đặt câu đúng,chính xác.
3.Thái độ:- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C. Tổ chức các hoạt động, dạy và học :
*. ổn định lớp ; Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
*. Bài mới :
- Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ .
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu
từ ? Em hãy vạch ranh giới từ cho câu
văn?
? Chín từ đó kết hợp với nhau để tạo nên 1
đơn vị trong văn bản "CRCT". Đơn vị đó
gọi là gì?
- ( câu)
? Từ là gì?
*. GV: Cho HS làm bài tập nhanh:? Đặt
I.Từ l gì?
*Vídụ :Thần /dạy /dân/ cách/ trồng trọt
/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
tiếng tạo thành.
- VD : nhà cửa, quần áo
- VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất v-
ởng.
- Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
=> Làng/ em / nằm/ bên/ bờ/ sông Hồng/
phong cảnh /rất /nên thơ
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
*. Ghi nhớ : Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
II. Từ đơn và từ phức:
*. Vídụ: Từ/đấy/nớc/ta/chăm/nghề/ trồng
trọt/ và / chăn nuôi/ và / có/tục/ ngày/
Tết/làm/ bánh chng/ bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và,
tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh
giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
- Từ phức: đợc tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ láy.
*. Ghi nhớ : sách giáo khoa
- GV hớng dẫn HS lập : Sơ đồ t duy củng cố kiến thức
SƠ Đồ TƯ DUY
từ
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập).
BGH ký xác nhận
P. Hiệu trởng
Nguyễn Thị Ngọc
11
Ngày soạn : 20/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 4 . Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững :
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
- Khái niệm văn bản :
- 6 kiểu văn bản 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ng-
ời.
2.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
3.Thái độ: - Có thái độ sử dụng các phơng thức biểu đạt cỏ bản trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C. Tổ chức các hoạt động dạy học :
*. ổ n định lớp;Kiểm tra bài cũ :
* Bài mới:
- Giới thiệu bài : Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6
theo hớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành,
luyện tập, giải các bài tập.
? Trong đời sống, khi có 1 t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần phải biểu đạt
dao động thì ngời khác thay đổi chí hớng)
? Các câu liên kết với nhau nh thế nào?
- Liên kết chặt chẽ: câu sau giải thích làm
rõ ý cho câu trớc
? Theo em, câu ca dao trên đã là 1 văn bản
cha? Vậy em hiểu văn bản là gì?
? Lời phát biểu của thầy hiệu trởng trong
buổi lễ khai giảng có phải là văn bản
không? Vì sao?
- Đây là 1 văn bản nói. Vì, có chủ đề:
Nêu thành tích của năm học vừa qua,
nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi giáo viên
hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
? Bức th em viết cho bạn bè hay ngời thân
có phải là 1 văn bản không? Vì sao?
- Văn bản viết. Vì, có hình thức chủ đề:
Thông báo tình hình và quan tâm đến
ngời nhận th
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích có phải đều là văn bản không? Hãy
kể thêm những văn bản mà em biết?
- Đều là văn bản. Vì chúng có mục đích,
yêu cầu thông tin, thể thức nhất định
nội dung vào VD- VB: thông báo, quảng
cáo, hoá đơn, hợp đồng
- GV: Trong đời sống con ngời, trong
quan hệ giữa con ngời với con ngời, trong
xã hội giao tiếp đóng vai trò vô cùng
quan trọng ko thể thiếu: ko có giao tiếp
con ngời ko hiểu nhau, ko thể trao đổi với
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận - Tục ngữ
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng
pháp
- Các quảng cáo,
thuyết minh phim
6 Văn bản hành
chính
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó,
thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa
ngời và ngời
- Giấy mời, đơn
từ
- GV, kết luận yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
*. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:
Bài 1: a. Tự sự( có ngời, có việc, diễn biến sự việc)
b. Miêu tả( cảnh TN, đêm trăng trên sông)
c. Nghi luân( bàn luận ý kiến về vẫn đề làm cho đất nớc giàu mạnh)
d. Biểu cảm( Tình cảm tự tin, tự hào của 1 cô gái xinh đẹp)
e. Thuyết minh( Giới thiệu hớng quay của quả địa cầu)
Bài 2: Truyền thuyết " CRCT" là kiểu văn bản tự sự. Vì nó trình bày diễn biến sự
việc( có nhân vật, tình tiết, sự việc, cốt truyện )
*. Hớng dẫn học bài:
- Về nhà nắm vững: Giao tiếp; văn bản là gì; các kiểu văn bản và các phơng thức biểu
đạt
- Soạn bài: Thánh gióng
BGH ký xác nhận
P. Hiệu trởng
Nguyễn Thị Ngọc
14
dạc, đĩnh đạc, nghiêm trang trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào
hứng phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn tr-
ơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
- Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh
thản, xa vời, huyền thoại
- GV đọc mẫu 1 đoạn, 3 HS đọc tiếp-> NX
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc và kể:
15
? GV yêu cầu HS kể lại truyện và nêu tình
tiếp chính của truyện?
- GV kiểm tra việc đọc hiểu 1 số từ khó
trong phần chú thích SGK: TG; làng
Gióng; sứ giả; tráng sĩ, tục truyền, tâu.
- GV: Đây là những từ mợn( TQ) tiết sau
chúng ta sẽ học cụ thể
? Nhắc lại khái niệm truyền thuyết ?
? Truyện có thể chia thành mấy đoạn?
Vạch ranh giới và nêu nội dung từng
đoạn?
? Dựa vào các ý chính của mỗi đoạn, hãy
cho biết nhân vật trung tâm( nhân vật
chính) của truyện là nhân vật nào?
- HS chú ý đến phần 1 của truỵên
? Gióng ra đời trong hoàn cảnh nh thế
nào?
? Tuổi thơ của Gióng đợc tác giả dân gian
miêu tả nh thế nào? Có gì khác với những
- Từ đầu: " nằm đấy": Sự ra đời của
Gióng
- Tiếp: "cứu nớc": Gióng đòi đi đánh giặc
- Tiếp:" lên trời": Gióng đợc nuôi lớn để
đánh giặc
- Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình t ợng Thánh Gióng :
- Sự ra đời:
+ Mẹ ớm vết chân lạ-> thụ thai -> 12
tháng-> sinh ra Gióng
+ Lên ba: Không biết nói, cời, đặt đâu
nằm đó
-> Kì lạ
- Nghe tiếng sứ giả:
+ Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc->
phi thờng
=> Tiếng nói của lòng yêu nớc, căm thù
giặc, niềm tin chiến thắng
+ Đòi vũ khí: Để đánh và thắng giặc cần
có vũ khí sắc bén
16
lúc bấy giờ
? Việc nhà vua cho thực hiện theo yêu
cầu của Gióng điều này có ý nghĩa gì?
- GV: Đánh giặc cứu nớc là ý nguyện
của toàn dân tộc mà Gióng là ngời thực
hiện ý chí và sức mạnh đó
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có thay đổi
gì ?
đúng nh lời Bác Hồ nói" Ai có súng dùng
súng dùng gậy gộc"
? Đánh thắng giặc Gióng bay về trời. Chi
tiết này gợi cho em những suy nghĩ gì?
? Vì sao Gióng không trở về quê hơng mà
lại về trời?
- Gióng ra đời phi thờng nên ra đi cũngg
phi thờng, ngời dân yêu mến, trân trọng
- Gặp sứ giả: Gióng lớn nhanh nh thổi
- Bà con góp gạo nuôi Gióng-> tinh thần
đoàn kết, ớc mơ có ngời giúp nớc
- Gióng chiến đấu ngoan cờng, dũng cảm
và đánh gặc bằng mọi vũ khí
- Thắng giặc Gióng bay về trời: Không
màng danh lợi, bổng lộc-> Gióng là biểu
tợng của non nớc, đất trời, ngời dân Văn
Lang- ngời anh hùng bất tử
17
muốn giữ lại hình ảnh Gióng nên để
Gióng trở về cõi vô biên bất tử
? Theo em nhân vật Gióng có thật hay
không?- Vừa thật vừa không thật
? Truyền thuyết thờng liên quan đến lịch
sử. Theo em truyền thuyết " Thánh
Gióng" có liên quan đến sự thật lịch sử
nào?
? Hình tợng Thánh Gióng cho em suy
nghĩ gì về quan niệm và ớc mơ của nhân
dân?
- GV: Hình mẫu lí tởng của nhân dân về
Ngày dạy : / /2014
Tiết 6 : Tiếng Việt : Từ mợn
A) Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: HS nắm đợc
- Thế nào là từ mợn ?
- Các hình thức mợn từ ?
Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, với tập làm văn ở tìm hiểu chung
về văn tự sự
2. Kĩ năng: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
3. Thái độ: Có thái độ tốt khi sử dụng từ mợn , tự hào về sự phong phú đa dạng của từ
trong TV
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; - Bảng phụ ,tra từ điển Hán
Việt
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Từ là gì ? Từ đợc phân loại nh thế nào ? Cho VD ?
* Bài mới:
- GV: Trong giao tiếp, ngoài việc sử dụng những từ ngữ do nhân dân sáng tạo ra,
chúng ta còn sử dụng những từ ngữ vay mợn của tiếng nớc ngoài Thế nào là từ mợn?
nguyên tắc mợn nh thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
- GV treo bảng phụ có ghi VD SGK
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Tìm từ cần giải nghĩa trong câu trên?
( Tráng sĩ; trợng)
? Tại sao, phải giải nghĩa những từ trên?
Những từ còn lại chúng ta không cần phải
I. Từ thuần việt và từ m ợn
*. VD: 'Chú bé vùng dậy, vơn vai một
? Tại sao, chúng ta phải vay mợn từ của
tiếng nớc ngoài?
-> để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc
điểm mà TV cha có từ thật thích nhợp để
biểu thị
? Qua phân tích, em hiểu thế nào là từ
mựơn?
- GV: đa ra 1 số từ: Sứ giả; ti vi; xà
phòng; mít tinh; ra-đi-ô;gan; ga; bơm
? Trong các từ trên từ nào đợc mợn từ
tiếng Hán, từ nào đợc mợn từ những ngôn
ngữ khác?
? Em có nhận xét gì về cách viết của các
từ mợn nói trên?
- GVKLND1- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV dùng bảng phụ ghi VD SGK
- Từ thuần Việt: Là những từ do nhân
dân ta tự sáng tạo ra
- Từ m ợn : Những từ nhân dân ta mợn của
tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật,
hiện tợng, đặc điểm mà TV cha có từ
thích hợp để biểu thị.
- Nguồn gốc:+ Mợn tiếng Hán
+ Mợn ngôn ngữ khác: Anh;
Pháp; Nga
- Cách viết: + Các từ mợn đã đợc Việt hoá
thì viết nh từ Thuần Việt( ti vi, xà phòng)
+ Những từ cha đợc Việt hoá
hoàn toàn dùng gạch nối để nối các tiếng
với nhau( ra-đi-ô; in-tơ- nét)
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp : Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
*. H ớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài " Tìm hiểu chung về văn tự sự "
D. Điều chỉnh- đánh giá:.
21
Ngày soạn :5/9/2014
Ngày dạy : /9 /2014
Tiết 8 : Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: - Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò
? Theo em, truyện " Báng chng- bánh
giầy" có phải là văn bản tự sự không?
? Truyện "Thánh Gióng" em đã đợc học là
1văn bản tự sự. Văn bản tự sự này cho ta
biết những điều gì?
- Gợi ý: ? truyện kể về ai? ở thời điểm
nào? làm việc gì? Diễn biến của sự việc?
Kết quả ra sao? ý nghĩa của sự việc nh thế
nào?
- Truyện kể về ngời anh hùng T.Gióng,
thời Hùng Vơng thứ 6 đã đánh giặc Ân
- Truyện ca ngợi công đức của ngời anh
hùng làng Gióng
? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc,
sau của truyện?
- Gợi ý: ? truyện bắt đầu từ đâu? Diễn
biến nh thế nào? Kết thúc ra sao? Từ các
sự việc trên nêu lên chủ đề của truyện)
- GV dùng bảng phụ ghi các sự việc chính
của truyện T. Gióng
- GV: Đay là 1 chuỗi các sự việc đợc sắp
xếp theo 1 trật tự nhất định: có đầu, có
cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên nhân-
> sự việc xảy ra sau. Vì vậy, có vai trò
giải thích cho sự việc sau-> tự sự
? Vậy em hiểu tự sự là gì?
? Tự sự giúp cho ta điều gì?
-( ? Đặc điểm chung của phơng thức tự
sự?)
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong truyện kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết
thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
- Chuỗi sự việc: Ông già đốn củi xong mang vè-> vì xa nên kiệt sức-> muốn Thần
chết đến mang đi-> Thần chết đến-> ông già sợ hãi-> nhờ thần nhấc bó củi lên
23
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1 câu
chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu
tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự mình sa bẫy của chính mình
- Kể chuyện :
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong
bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. Chúng chí cha chí chóe,
khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn
cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta đang
mơ
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, thờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài 4 : Gợi ý : Các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con trởng)
C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
*. Bài mới
- Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt nh
là thủy hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cách
sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
25